|
SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HƯỚNG DẪN HOẠT
ĐỘNG THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG CHỨNG CHỈ QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán
ngày 26/11/2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán,
Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ
quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
Căn cứ Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 757/QĐ-BTC ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán;
Căn cứ Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/09/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu, chứng
quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Công văn số
6555/UBCK-QLQ ngày 21/10/2025 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quy chế
hướng dẫn hoạt động thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐTV ngày 11/12/2025 của Hội đồng Thành
viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc phê duyệt Quy chế hướng dẫn hoạt động thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi
danh mục;
Theo đề nghị của Tổng
Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hướng
dẫn hoạt động thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Ban điều hành và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở
Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh,
các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCK;
- VSDC;
- SGDHN, SGDHCM;
- HĐTV, BĐH, BKS;
- Các thành viên;
- Lưu: VT, QLTV (99b).
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Lương Hải Sinh
|
QUY CHẾ
HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG THÀNH VIÊN TẠO LẬP
THỊ TRƯỜNG CHỨNG CHỈ QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/QĐ-HĐTV ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về
đăng ký, hoạt động, xử lý vi phạm của thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ
quỹ hoán đổi danh mục của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên giao dịch
trên thị trường chứng khoán niêm yết, thành viên lập quỹ đăng ký làm thành viên
tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục;
b) Thành viên tạo lập thị
trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục;
c) Công ty quản lý quỹ;
d) Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh;
đ) Các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục.
Điều
2. Giải thích thuật ngữ và từ viết tắt
Trong Quy chế này, các từ
ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Sở GDCK Việt Nam:
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
3. Sở GDCK TP.HCM:
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quỹ ETF: Quỹ
hoán đổi danh mục.
5. Thành viên giao dịch
là công ty chứng khoán được Sở GDCK Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên của Sở GDCK Việt Nam.
6. Thành viên lập quỹ là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán và
tự doanh chứng khoán, ngân hàng lưu ký đã ký hợp đồng lập quỹ ETF với công ty quản lý quỹ.
7. Thành viên tạo lập
thị trường là công ty chứng khoán làm thành viên lập quỹ được Sở GDCK Việt
Nam chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ ETF để thực
hiện các giao dịch mua, bán nhằm tạo thanh khoản cho một hoặc một số chứng chỉ
quỹ ETF trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường ký với công ty quản lý quỹ.
8. Hệ thống giao dịch
là hệ thống công nghệ thông tin dùng cho hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết
tại Sở GDCK
TP.HCM.
9. Phương tiện công bố
thông tin điện tử là hệ thống của Sở GDCK
được sử dụng để công bố thông tin và tiếp nhận báo cáo của thành viên.
10. Tỷ lệ chênh lệch
giá là tỷ lệ phần trăm chênh lệch giá giữa giá chào bán thấp nhất và giá chào mua cao nhất
so với giá chào mua cao nhất. Công thức tính cụ thể như sau:
|
Tỷ lệ chênh lệch giá =
|
Giá chào bán thấp nhất - Giá chào mua cao nhất
|
x 100%
|
|
Giá chào mua cao nhất
|
11. Lệnh tạo lập thị
trường là lệnh giới hạn yết giá 1 chiều hoặc
2 chiều vào hệ thống giao dịch thông qua ký hiệu nhận diện riêng, mã nhận diện
lệnh và tài khoản tạo lập thị trường để thực hiện hoạt động nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường. Mã nhận diện lệnh được quản lý tách
biệt do Sở GDCK TP.HCM cấp. Chỉ các thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ
ETF mới được phép nhập lệnh tạo lập thị trường.
12. Bản sao hợp lệ
là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.
Chương
II
ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN TẠO LẬP
THỊ TRƯỜNG
Điều
3. Đăng ký thành viên tạo lập thị trường
1. Tổ chức đăng ký thành
viên tạo lập thị trường phải đáp ứng quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số
245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán (Nghị định số 245/2025/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đăng ký thành
viên tạo lập thị trường quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số
245/2025/NĐ-CP.
Điều
4. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên tạo lập thị trường
1. Tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị
trường nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở GDCK Việt
Nam. Việc nộp, bổ sung hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán (Nghị định số 155/2020/NĐ-CP) và khoản 3 Điều
1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường, Sở
GDCK Việt Nam thông báo trên phương tiện công bố thông tin điện tử của Sở GDCK
Việt Nam về việc tiếp nhận hồ sơ của tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị trường.
3. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở
GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị trường
sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tổ chức
đăng ký thành viên tạo lập thị trường phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Quá
thời hạn trên, nếu tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị trường không hoàn thiện
hồ sơ, Sở GDCK Việt Nam dừng việc xem xét hồ sơ đăng ký và gửi công văn thông
báo tới tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị trường nêu rõ lý do. Tổ chức đăng ký thành
viên tạo lập thị trường phải làm lại hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường
mới nếu tiếp tục thực hiện đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường.
5. Trong thời gian xét duyệt
hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường, nếu có bất kỳ thay đổi nào so với
hồ sơ đăng ký ban đầu, tổ chức đăng ký thành viên tạo lập thị trường có trách
nhiệm bổ sung hồ
sơ theo đúng quy định.
6. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường theo
quy định tại Điều 3 Quy chế này hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam ban
hành quyết định chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường, đồng thời công bố thông tin trên
phương tiện công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam về việc chấp thuận
tư cách thành viên tạo lập thị trường. Trường hợp từ chối, Sở GDCK Việt Nam trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Sau khi được Sở GDCK Việt
Nam chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường, thành viên tạo lập thị
trường thực hiện:
a) Công bố trên trang
thông tin điện tử của thành viên tạo lập thị trường trong thời hạn 24 giờ kể từ
khi nhận được quyết định chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường;
b) Có công văn thông báo
tài khoản tạo lập thị trường và đề nghị cấp mã nhận diện lệnh tạo lập thị trường
với Sở GDCK TP.HCM trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận
tư cách thành viên tạo lập thị trường. Sở GDCK TP.HCM thực hiện cấp mã nhận diện
lệnh tạo lập thị trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
công văn;
c) Báo cáo bằng văn bản
kèm bản sao hợp lệ cho Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM trong thời hạn 05
ngày làm việc kể
từ ngày ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường với công ty quản lý quỹ;
d) Có văn bản đăng ký ngày
chính thức bắt đầu giao dịch tạo lập thị trường với Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK
TP.HCM tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày chính thức bắt đầu giao dịch tạo lập
thị trường. Trong trường hợp Sở GDCK TP.HCM có ý kiến khác về ngày chính thức bắt
đầu giao dịch thì Sở GDCK TP.HCM sẽ có văn bản thông báo cho thành viên tạo lập
thị trường, đồng thời báo cáo Sở GDCK Việt Nam.
Chương
III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
Điều
5. Quyền của thành viên tạo lập thị trường
1. Được thực hiện tạo lập
thị trường cho chứng chỉ quỹ ETF theo chỉ định của công ty quản lý quỹ quy định
tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày
16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán (Thông tư số 98/2020/TT-BTC).
2. Được yết giá để đồng thời mua, bán chứng
chỉ quỹ ETF mà thành viên đó được chỉ định làm tạo lập thị trường trong đợt khớp
lệnh liên tục. Các giao dịch này phải được thực hiện trên tài khoản tạo lập thị trường đã thông
báo với Sở GDCK
TP.HCM.
3. Được hưởng các ưu đãi về
giá dịch vụ giao dịch theo quy định tại Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn cơ chế chính sách về giá và dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định
giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng Công
ty Lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam (Thông tư số 83/2024/TT-BTC), quy định của Sở GDCK Việt Nam
và công ty con.
4. Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
Điều
6. Nghĩa vụ của thành viên tạo lập thị trường
1. Duy trì các điều kiện
làm thành viên tạo lập thị trường theo quy định tại khoản 34 Điều
1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
2. Thành viên phải đảm bảo
hoạt động tạo lập thị trường tuân thủ nguyên, tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch
và chứng chỉ quỹ, trái phiếu, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống
giao dịch chứng khoán (Thông tư số 120/2020/TT-BTC).
3. Trong 12 tháng liên tục,
thành viên tạo lập thị trường phải cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường cho tối
thiểu một chứng
chỉ quỹ ETF.
4. Tuân thủ quy định về
nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường theo quy định tại Điều 7 Quy
chế này.
5. Tuân thủ chế độ báo cáo
theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.
6. Tuân thủ quy định pháp
luật chứng khoán và các quy chế, quy định khác của Sở GDCK Việt Nam và công ty
con.
7. Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
7. Nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường
1. Hoạt động giao dịch tạo
lập thị trường phải tuân thủ nguyên tắc sau:
a) Thành viên tạo lập thị
trường phải trung thực và thiện chí khi thực hiện chức năng tạo lập thị trường
vì mục tiêu bảo đảm thị trường hoạt động hiệu quả, ổn định;
b) Thành viên tạo lập thị
trường chỉ được dùng lệnh giới hạn khi yết giá đối với các giao dịch tạo lập thị
trường. Thành viên tạo lập thị trường chỉ được sử dụng tài khoản tạo lập thị
trường đã thông báo với Sở GDCK TP.HCM, mã nhận diện lệnh do Sở GDCK TP.HCM cấp
và đánh dấu ký hiệu nhận diện riêng khi giao dịch tạo lập thị trường;
c) Thành viên tạo lập thị
trường chỉ được thực hiện yết giá tạo lập thị trường trong phiên khớp lệnh liên
tục.
2. Khi một trong các sự kiện
sau xảy ra thì trong thời hạn 05 phút, thành viên tạo lập thị trường phải thực
hiện nghĩa vụ yết giá một chiều (giá mua hoặc giá bán) hoặc hai chiều (cả giá mua
và giá bán);
a) Chỉ có lệnh bên mua hoặc
bên bán chứng chỉ quỹ ETF;
b) Không có lệnh bên mua
và bên bán chứng chỉ quỹ ETF;
c) Tỷ lệ chênh lệch giá của
chứng chỉ quỹ ETF được tạo lập thị trường vượt quá 5%.
3. Khi thực hiện yết giá tạo
lập thị trường theo quy định khoản 2 Điều này, thành viên tạo lập thị trường phải
đảm bảo tuân thủ:
a) Tỷ lệ chênh lệch giá
chào mua và giá chào bán của lệnh tạo lập thị trường đảm bảo không vượt quá tỷ
lệ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
b) Khối lượng tối thiểu của
lệnh tạo lập thị trường là 100 chứng chỉ quỹ ETF;
c) Trường hợp không có lệnh
mua và lệnh bán chứng chỉ quỹ ETF, thành viên tạo lập thị trường phải đặt cả lệnh
mua và lệnh bán;
d) Thời gian tồn tại của lệnh
trên hệ thống giao dịch tối thiểu là 01 phút.
4. Khi thực hiện yết giá tạo
lập thị trường, thành viên tạo lập thị trường phải đảm bảo các thỏa thuận khác (nếu có) về thời gian tồn
tại của lệnh, thời gian yết giá, khối lượng thực hiện và các điều khoản về giao
dịch khác (nếu có) được quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ tạo lập thị
trường ký với công ty quản lý quỹ.
Điều
8. Miễn trừ nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường
Thành viên tạo lập thị trường
được miễn trừ nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường trong các trường hợp sau:
1. Khi xảy ra các sự kiện
bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, chiến tranh.
2. Khi chứng chỉ quỹ ETF
mà thành viên đăng ký thực hiện tạo lập thị trường bị hạn chế giao dịch, tạm ngừng
giao dịch, đình chỉ giao dịch.
3. Khi chứng chỉ quỹ ETF mà
thành viên đăng ký thực hiện tạo lập thị trường đang dư mua giá trần hoặc dư
bán giá sàn.
4. Các trường hợp khác
liên quan đến hệ thống giao dịch, chỉ số tham chiếu trên cơ sở đề xuất của Sở
GDCK TP.HCM.
Điều
9. Đánh giá hoạt động tạo lập thị trường
1. Việc đánh giá nghĩa vụ
tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường do Sở GDCK TP.HCM thực hiện.
2. Sở GDCK TP.HCM thực hiện
đánh giá hoạt động của thành viên tạo lập thị trường định kỳ hàng tháng đối với
mỗi chứng chỉ quỹ ETF mà thành viên đăng ký tạo lập thị trường. Thành viên tạo
lập thị trường chứng chỉ quỹ ETF được đánh giá là hoàn thành nghĩa vụ tạo lập
thị trường trong tháng đối với mỗi chứng chỉ quỹ ETF khi thực hiện 100% nghĩa vụ tạo lập
thị trường trong tháng đối với mỗi chứng chỉ quỹ ETF đó theo quy định tại khoản
1, 2, 3 Điều 7 Quy chế này, khoản 1 Điều 12 Thông tư số
120/2020/TT-BTC và quy định pháp luật khác (nếu có).
3. Thành viên tạo lập thị
trường được Sở GDCK TP.HCM đánh giá hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường theo
quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng ưu đãi giá dịch vụ giao dịch theo quy định của Sở GDCK Việt
Nam.
4. Trong quá trình thực hiện
đánh giá nghĩa vụ tạo lập thị trường, Sở GDCK TP.HCM có quyền yêu cầu các thành
viên tạo lập thị trường cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ việc đánh giá.
Các thành viên tạo lập thị trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và
đúng thời hạn các tài liệu theo yêu cầu của Sở GDCK TP.HCM.
5. Trong trường hợp thành
viên tạo lập thị trường không hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường trong
tháng, Sở GDCK TP.HCM có trách nhiệm báo cáo Sở GDCK Việt Nam trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng.
Chương
IV
XỬ LÝ VI PHẠM, ĐÌNH CHỈ,
HỦY BỎ TƯ CÁCH THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
Điều
10. Các hình thức xử lý vi phạm
Thành viên tạo lập thị trường
vi phạm các quy
định của Quy chế này, Sở GDCK Việt Nam áp dụng một hoặc một số hình thức xử lý
vi phạm sau:
1. Đình chỉ hoạt động tạo
lập thị trường.
2. Hủy bỏ bắt buộc tư cách
thành viên tạo lập thị trường.
Điều
11. Nguyên tắc, thời hiệu xử lý vi phạm
1. Việc xử lý vi phạm chỉ
thực hiện đối với các vi phạm quy định tại Quy chế này.
2. Thời hiệu xử lý vi phạm
được quy định như sau:
a) Đối với vi phạm đã kết
thúc, thời hiệu xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với vi phạm đang được
thực hiện, thời hiệu xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Điều
12. Thẩm quyền xử lý vi phạm
1. Sở GDCK Việt Nam quyết
định hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên tạo lập thị trường.
2. Sở GDCK TP.HCM theo thẩm
quyền chịu trách nhiệm giám sát thành viên tạo lập thị trường tuân thủ nghĩa vụ
tạo lập thị trường theo Quy chế này và các quy chế, quy định, quy trình khác có
liên quan. Sở GDCK TP.HCM phải báo cáo và đề xuất Sở GDCK Việt Nam xử lý vi phạm
theo thẩm quyền.
3. Trường hợp thành viên tạo
lập thị trường vi phạm quy định pháp luật, Sở GDCK Việt Nam báo cáo UBCKNN để xử
lý theo quy định pháp luật.
Điều
13. Trình tự, thủ tục xử lý vi phạm
Trình tự, thủ tục xử lý vi
phạm như sau:
1. Khi phát hiện vi phạm, Sở
GDCK Việt Nam, Sở GDCK TP.HCM yêu cầu thành viên tạo lập thị trường giải trình, cung cấp
bằng chứng trong thời hạn xác định theo yêu cầu (nếu cần). Trường hợp Sở GDCK
TP.HCM là đơn vị phát hiện vi phạm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi
phát hiện vi phạm hoặc kể từ ngày hết hạn yêu cầu thành viên tạo lập thị trường giải
trình (nếu có), Sở GDCK TP.HCM báo cáo Sở GDCK Việt Nam để xử lý vi phạm theo quy định.
2. Sở GDCK Việt Nam yêu cầu
thành viên tạo lập thị trường giải trình về lỗi vi phạm trước khi quyết định
hình thức xử lý
vi phạm (nếu cần).
3. Căn cứ tính chất, mức độ
vi phạm, Sở GDCK Việt Nam quyết định hình thức xử lý vi phạm phù hợp và thực hiện
công bố thông tin theo quy định.
Điều
14. Đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường
1. Sở GDCK Việt Nam đình
chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập
thị trong các trường hợp sau:
a) Các trường hợp theo quy
định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
b) Thành viên tạo lập thị
trường không hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường đối với mỗi chứng chỉ quỹ ETF
trong 03 tháng liên tục theo đánh giá của Sở GDCK TP.HCM;
c) Thành viên tạo lập thị
trường không cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường trong 12 tháng liên tục theo
quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này;
d) Thành viên tạo lập thị
trường vi phạm thời hạn báo cáo quy định tại Điều 16 Quy chế này
từ 10 lần trở
lên trong 12 tháng.
2. Thời gian và phạm vi
đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường như sau:
a) Thời hạn, ngày bắt đầu đình chỉ hoạt động tạo lập
thị trường được quy định cụ thể tại quyết định đình chỉ của Sở GDCK Việt Nam. Tổng thời gian đình chỉ tối
đa là 90 ngày;
b) Phạm vi đình chỉ hoạt động
tạo lập thị trường được quy định cụ thể trong quyết định đình chỉ của Sở GDCK
Việt Nam, cụ thể như sau:
Đối với trường hợp đình chỉ
hoạt động tạo lập thị trường theo quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều này,
phạm vi đình chỉ là toàn bộ hoạt động tạo lập thị trường.
Đối với trường hợp đình chỉ
hoạt động tạo lập thị trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, phạm vi
đình chỉ là hoạt động tạo lập thị trường đối với chứng chỉ quỹ ETF thành viên không hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị
trường.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành quyết
định, Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM thực hiện công bố thông tin về việc
đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường trên
phương tiện công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TP.HCM.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ
khi nhận được quyết định, thành viên tạo lập thị trường thực hiện công bố thông
tin trên trang thông tin điện tử của thành viên.
4. Thành viên tạo lập thị
trường phải báo cáo Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM sau khi khắc phục được
nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo
cáo khắc phục kèm tài liệu chứng minh của thành viên tạo lập thị trường và ý kiến của
Sở GDCK TP.HCM về việc khắc phục của thành viên tạo lập thị trường, Sở GDCK Việt
Nam có văn bản thông báo cho thành viên tạo lập thị trường việc tiếp tục đình chỉ hoặc khôi phục hoạt
động tạo lập thị trường cho thành viên tạo lập thị trường; đồng thời công bố thông tin trên
phương tiện công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam.
Điều
15. Hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường
1. Thành viên tạo lập thị
trường được tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường theo quy định
tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
2. Thành viên tạo lập thị
trường bị Sở GDCK Việt Nam hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên tạo lập thị trường
theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
3. Trình tự, thủ tục hủy bỏ
tư cách thành viên tạo lập thị trường
a) Đối với trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này, trình tự, thủ tục hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập
thị trường như sau:
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường
của thành viên hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam công bố thông tin trên phương tiện công
bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam về việc ngừng hoạt động tạo lập thị
trường để tự
nguyện hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường và thông báo cho thành viên
tạo lập thị trường, Sở GDCK TP.HCM về ngày ngừng hoạt động tạo lập thị trường.
Sở GDCK TP.HCM thực hiện ngừng giao dịch tạo lập thị trường theo ngày thông báo;
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường,
trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức đăng
ký thành viên tạo lập thị trường sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định
hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ ETF;
- Trong thời hạn 24 giờ kể
từ khi ban hành quyết định, Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM thực hiện công bố
thông tin về việc hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường trên phương tiện
công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TP.HCM.
b) Đối với các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục hủy bỏ bắt buộc tư cách thành
viên tạo lập thị trường như sau:
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện các vi phạm dẫn tới hủy bỏ bắt buộc tư cách thành
viên tạo lập thị trường, Sở GDCK Việt Nam thực hiện công bố thông tin về việc ngừng
hoạt động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường trên phương tiện
công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam và thông báo cho thành viên tạo
lập thị trường, Sở GDCK TP.HCM, các công ty quản lý quỹ liên quan về ngày dự kiến
ngừng hoạt động tạo lập thị trường. Ngày dự kiến ngừng hoạt động tạo lập thị trường không vượt quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam thực hiện công bố thông tin về việc ngừng hoạt động tạo lập thị trường của
thành viên tạo lập thị trường;
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TP.HCM
xác nhận ngày ngừng hoạt động tạo lập thị trường với Sở GDCK Việt Nam;
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được xác nhận của Sở GDCK TP.HCM, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định
hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường;
- Trong thời hạn 24 giờ kể
từ khi ban hành
quyết định, Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM thực hiện công bố thông tin về việc hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường
trên phương tiện công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TP.HCM.
4. Thành viên tạo lập thị
trường phải thực hiện công bố thông tin về việc hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập
thị trường tại khoản 3 Điều này trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết
định của Sở GDCK Việt Nam.
Chương
V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
16. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng tháng,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, thành viên tạo lập
thị trường phải gửi cho Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM báo cáo tháng về
tình hình thực hiện nghĩa vụ tạo lập thị trường theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Thời gian chốt
số liệu báo cáo tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng thuộc kỳ báo
cáo.
2. Thành viên tạo lập thị
trường phải báo cáo bằng văn bản cho Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM khi
phát sinh các sự kiện sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thành viên tạo lập thị trường ký hợp đồng tạo lập thị trường
để bổ sung chứng chỉ quỹ ETF tham gia tạo lập thị trường. Báo cáo gửi kèm: bản
sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ ETF; bản
sao hợp lệ hợp đồng lập quỹ ETF với công ty quản lý quỹ;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thành viên tạo lập thị trường thanh lý hợp đồng cung cấp dịch
vụ tạo lập thị trường cho chứng chỉ quỹ ETF. Báo cáo gửi kèm: bản sao hợp lệ hợp đồng thanh
lý cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ ETF;
c) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi quy trình nghiệp vụ về hoạt động tạo lập thị
trường, nhân sự thực hiện hoạt động tạo lập thị trường, nội dung hợp đồng lập
quỹ ETF. Báo cáo nêu rõ nội dung thay đổi và gửi kèm các tài liệu có liên quan tương ứng nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp cần thiết, Sở
GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM có quyền yêu cầu thành viên tạo lập thị trường
báo cáo bằng
văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo.
Điều
17. Hình thức báo cáo
1. Thành viên tạo lập thị
trường gửi Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TP.HCM báo cáo dưới hình thức dữ liệu điện
tử thông qua phương tiện công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM.
2. Trường hợp không thể gửi
báo cáo qua phương tiện công bố thông tin điện tử vì lý do bất khả kháng (hệ thống
mạng, máy chủ gặp sự cố, không thể sử dụng chứng thư số...), thành viên gửi báo
cáo dưới hình thức văn bản giấy tới Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM đồng thời
gửi bản dữ liệu điện tử qua địa chỉ thư điện tử [email protected] đúng thời hạn
quy định tại Quy chế này. Thành viên thông báo ngay cho Sở GDCK Việt Nam và Sở
GDCK TP.HCM biết lý do không thể thực hiện gửi báo cáo qua hệ thống công bố
thông tin để Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM hướng dẫn, khắc phục sự cố.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ,
GIÁM SÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
18. Trách nhiệm của Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK TP.HCM
1. Sở GDCK Việt Nam:
a) Chấp thuận, hủy bỏ tư
cách thành viên tạo lập thị trường;
b) Giám sát thành viên tạo
lập thị trường
trong việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều
6 Quy chế này;
c) Xử lý vi phạm theo thẩm
quyền đối với thành viên tạo lập thị trường;
d) Quy định điều kiện và mức
giảm giá dịch vụ giao dịch cho thành viên tạo lập thị trường trên cơ sở quy định
tại Thông tư số 83/2024/TT-BTC và đề xuất của
Sở GDCK TP.HCM.
2. Sở GDCK TP.HCM:
a) Hướng dẫn thành viên tạo
lập thị trường triển khai chức năng tạo lập thị trường;
b) Giám sát thành viên tạo
lập thị trường thực hiện nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và Điều 7 Quy chế này;
c) Định kỳ thực hiện đánh
giá hoạt động tạo lập thị trường;
d) Đề xuất Sở GDCK Việt Nam xem xét, ban hành quy định mức giảm
giá dịch vụ giao
dịch cho thành viên tạo lập thị trường;
đ) Xác định giá dịch vụ
giao dịch hàng tháng cho thành viên tạo lập thị trường;
e) Phối hợp với Sở GDCK Việt
Nam trong việc đăng ký, xử lý vi phạm thành viên tạo lập thị trường, đình chỉ,
hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường;
g) Chia sẻ thông tin và thực
hiện các công tác giám, sát, các hoạt động khác của thành viên tạo lập thị trường
khi cần thiết.
Điều 19.
Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp tổ chức đã được
Sở GDCK TP.HCM chấp thuận thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ ETF trước
ngày Nghị định số 245/2025/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký lại thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ
ETF theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
245/2025/NĐ-CP.
Điều
20. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản
ánh về Sở GDCK Việt Nam để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế theo
quy định.
3. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế thực hiện theo quy định của Sở GDCK Việt Nam, do Hội đồng thành viên Sở
GDCK Việt Nam quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN phê duyệt./.
Phụ lục: Mẫu báo cáo tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ ETF
hàng tháng
(Kèm theo Quy chế tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
ban hành theo Quyết định số 66/QĐ-HĐTV ngày 12/12/2025 của Hội đồng thành
viên Sở GDCK Việt Nam)
|
TÊN THÀNH VIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../...
|
…., ngày ... tháng ... năm
...
|
BÁO CÁO TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG CHỨNG CHỈ QUỸ ETF
Tháng …/…
|
Kính gửi:
|
- Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam;
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh
|
1. Tổng hợp hoạt động tạo lập thị trường trong kỳ
|
STT
|
Mã chứng chỉ quỹ ETF
|
Khớp lệnh trong kỳ
|
|
Mua
|
Bán
|
|
SL lệnh
|
KL
|
GT
|
SL lệnh
|
KL
|
GT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chi tiết hoạt động tạo
lập thị trường theo ngày giao dịch
|
Ngày thực hiện
|
Mã chứng chỉ quỹ ETF
|
Loại giao dịch (Mua/Bán)
|
Chi tiết đặt lệnh
|
|
Khối lượng
|
Giá
|
Tổng giá trị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|