|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 42/QĐ-BCĐCCHC 2022 Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính
|
Số hiệu:
|
42/QĐ-BCĐCCHC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/QĐ-BCĐCCHC
|
Hà Nội, ngày 06 tháng
4 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2022 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA
CHÍNH PHỦ
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2193/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 54/QĐ-BCĐCCHC ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Trưởng
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm 2022 của Ban Chỉ đạo cải
cách hành chính của Chính phủ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các
thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, BCĐCCHC (2). NTQ
|
TRƯỞNG BAN
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH
HOẠT
ĐỘNG NĂM 2022 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Trưởng
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành của
các thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (Ban Chỉ đạo)
trong công tác cải cách hành chính, tạo đột phá trong cải cách hành chính năm
2022.
- Thực hiện có hiệu quả, chất lượng Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ.
- Gắn kết công tác cải cách hành chính của các
bộ, ngành, địa phương với việc xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng
cường trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan
hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính;
nâng cao chất lượng, hiệu quả của cải cách hành chính.
- Thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ
cải cách hành chính, góp phần đảm bảo thực hiện có chất lượng những nhiệm vụ tại
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022.
2. Yêu cầu
- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa
các bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính một cách
hiệu quả.
- Triển khai có kết quả một số nhiệm vụ trọng
tâm trong cải cách hành chính năm 2022.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ, ngành, địa
phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Thành viên Ban Chỉ đạo cần chủ động phối hợp
chặt chẽ với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
|
A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1.
|
Tiếp tục triển khai đồng bộ các nội dung cải
cách hành chính theo Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; tăng cường giám sát, kiểm tra
tình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; tăng
cường công tác tuyên truyền cải cách hành chính; giải quyết các kiến nghị của
bộ, ngành, địa phương liên quan đến cải cách hành chính.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Nội vụ và các cơ
quan liên quan
|
|
2.
|
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm
tra cải cách hành chính theo chuyên đề tại một số bộ, ngành và địa phương năm
2022 của các thành viên Ban Chỉ đạo.
|
Năm 2022
|
Các thành viên Ban Chỉ
đạo
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
3.
|
Triển khai thực hiện công tác thông tin,
tuyên truyền cải cách hành chính.
|
Năm 2022
|
Thông tấn xã Việt
Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
4.
|
Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành cải cách
hành chính, đề cao trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách hành
chính của các thành viên được giao chủ trì các nội dung cải cách hành chính
theo phân công của Chính phủ; định kỳ hàng quý, thực hiện kiểm điểm, đánh giá
kết quả của các thành viên trước Ban Chỉ đạo.
|
Năm 2022
|
Các thành viên Ban Chỉ
đạo; các bộ, ngành và địa phương
|
Các cơ quan có liên
quan
|
|
5.
|
Tổng hợp, đề xuất việc giải quyết các khó
khăn, vướng mắc của các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện cải cách hành
chính.
|
Năm 2022
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
6.
|
Triển khai xác định và công bố Chỉ số hài
lòng về sự phục vụ hành chính năm 2021 và Chỉ số cải cách hành chính năm 2021
của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
|
Quý II năm 2022
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
B. XÂY DỰNG THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
|
I. NHÓM NHIỆM VỤ CHUNG
|
|
7.
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022 và điều chỉnh chương trình xây
dựng luật, pháp lệnh năm 2021.
|
Năm 2022
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
8.
|
Nâng cao chất lượng thẩm định, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật, đảm bảo đồng bộ, khả thi; ban hành kịp thời các văn bản
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh, nghị quyết.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Tư pháp
|
|
9.
|
Rà soát, sớm phát hiện và có biện pháp khắc phục
các quy định pháp luật chồng chéo, bất cập, không phù hợp thực tiễn, gây khó
khăn, kìm hãm sự phát triển.
|
Năm 2022
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
II. VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH
DOANH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
10.
|
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ cải cách hành
chính tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022.
|
Năm 2022
|
- Các bộ, ngành, địa
phương;
- Các bộ được giao đầu
mối tại Nghị quyết số 01/NQ-CP; Nghị quyết
Số 02/NQ-CP
|
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
11.
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ
|
|
12.
|
Tiếp tục tham mưu, tổ chức thực hiện có hiệu
quả Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2020 - 2025, bảo đảm chỉ tiêu cắt giảm, đơn giản hóa số quy định,
chi phí tuân thủ, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh đạt ít nhất
10%.
|
Năm 2022
|
Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Hội đồng tư vấn cải
cách thủ tục hành chính, các hiệp hội, doanh nghiệp
|
|
13.
|
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà
nước.
|
Quý II năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ ngành địa
phương
|
|
14.
|
Hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thống kê,
rà soát, đơn giản hóa, công bố, công khai thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước với nhau.
|
Năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ ngành địa
phương
|
|
15.
|
Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp; nghiên cứu,
đề xuất sáng kiến cải cách cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính; cho ý kiến
về phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh,
cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành do các bộ, ngành đề xuất; khảo sát,
đánh giá và công bố thường niên Báo cáo Chỉ số đánh giá chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính.
|
Năm 2022
|
Hội đồng tư vấn cải
cách thủ tục hành chính
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
16.
|
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
quy định về cơ sở dữ liệu và cổng tham vấn quy định kinh doanh.
|
Quý II năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
17.
|
Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương
đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính; thực hiện việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính tại Bộ phận Một cửa cấp bộ, cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 6 năm 2022, tại Bộ
phận Một cửa cấp huyện từ ngày 01 tháng 12 năm 2022 theo đúng quy định tại Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP.
|
Năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
18.
|
Ban hành Thông tư sửa đổi một số điều tại Thông
tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm
2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính và hướng dẫn Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
|
Quý II năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
19.
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số
45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
|
20.
|
Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án
phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính.
|
Quý II năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
21.
|
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1291/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan trung ương được
tổ chức theo ngành dọc đóng tại địa phương được đưa ra tiếp nhận tại Trung
tâm phục vụ Hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã.
|
Quý II năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
22.
|
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
quy định về bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại các bộ, ngành, địa phương dựa
trên dữ liệu và theo thời gian thực.
|
Quý II năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
23.
|
Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Nghị
quyết số 68/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2020
của Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025.
|
Năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
24.
|
Tổ chức rà soát, đánh giá các quy định kinh
doanh; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn
giản hóa quy định kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành trước ngày
30 tháng 9 năm 2022.
|
Trước ngày 30 tháng 9
năm 2022
|
Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
25.
|
Triển khai đổi mới cơ chế một cửa, một cửa
liên thông và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm
2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
III. VỀ CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC
|
|
26.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc
hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết của Quốc hội và Nghị quyết số 18-NQ/TW
và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10
năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và
tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Năm 2022
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
27.
|
Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, ngành, địa phương
bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu quả và gắn kết chặt chẽ với các chính sách
tinh giản biên chế.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Nội vụ
|
|
28.
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước.
|
Năm 2022
|
Các bộ, cơ quan
|
Bộ Nội vụ
|
|
29.
|
Quyết định phê duyệt vị trí việc làm trong
các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo hướng
dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức, viên chức.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Nội vụ
|
|
IV. VỀ XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
|
30.
|
Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban Chấp
hành Trung ương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2018
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Nội vụ
|
|
31.
|
Triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Nội vụ
|
|
32.
|
Rà soát, hoàn thiện thể chế về quản lý cán bộ,
công chức, viên chức.
|
Năm 2022
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
V. VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
|
33.
|
Tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập
trong các lĩnh vực.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Tài chính
|
|
34.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Tài chính
|
|
35.
|
Triển khai thực hiện Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Tài chính
|
|
VI. VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN
TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
36.
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn
2019 - 2020, định hướng đến 2025.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
|
37.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn.
|
Năm 2022
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
38.
|
Tổ chức thực hiện và đôn đốc các bộ, ngành, địa
phương triển khai các nhiệm vụ trong Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính
phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
|
Năm 2022
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
39.
|
Tổ chức thực hiện và đôn đốc các bộ, ngành, địa
phương triển khai các nhiệm vụ trong Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm
nhìn đến năm 2030.
|
Năm 2022
|
Bộ Công an, Văn phòng
Chính phủ
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
|
40.
|
Triển khai hiệu quả mô hình dịch vụ công trực
tuyến; rà soát, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; nâng
cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp
tỉnh trên cơ sở hợp nhất Cổng Dịch vụ công, hệ thống một cửa điện tử của bộ,
ngành, địa phương, tích hợp, cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông, Văn phòng Chính phủ
|
|
41.
|
Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa quốc gia và
cơ chế một cửa ASEAN.
|
Năm 2022
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
42.
|
Triển khai thực hiện Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thực hiện kết nối, chia sẻ giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
|
Năm 2022
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan
|
|
43.
|
Tiếp tục phát triển, hoàn thiện các hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và
cung cấp Dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp, gồm: Trục liên
thông văn bản quốc gia, Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của
Chính phủ; Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; Cổng dịch vụ công quốc gia; vận hành Cơ sở dữ liệu và Cổng
tham vấn quy định kinh doanh.
|
Năm 2022
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
44.
|
Tiếp tục duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý
chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 trong hoạt
động của các cơ quan hành chính nhà nước; mở rộng hệ thống quản lý chất lượng
đối với các hoạt động nội bộ; từng bước triển khai áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001:2015 điện tử.
|
Năm 2022
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nội vụ, là cơ quan thường trực của Ban Chỉ
đạo, có trách nhiệm:
- Đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành,
địa phương triển khai Kế hoạch.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch,
kịp thời đề xuất với Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo những vấn đề phát
sinh để xem xét, giải quyết.
- Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh
giá và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế
hoạch.
- Phối hợp với Bộ Tài chính để lập và phân bổ
kinh phí hoạt động năm 2022 của Ban Chỉ đạo.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm
tra của Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm:
- Chủ động chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực
hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2022 của bộ, ngành mình.
- Trên cơ sở kế hoạch của Ban Chỉ đạo, cụ thể hóa
thành các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện đối với các nhiệm vụ
được phân công.
- Chủ trì, phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, địa
phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra cải cách hành
chính năm 2022 theo Kế hoạch kiểm tra của Ban Chỉ đạo, báo cáo Ban Chỉ đạo (qua
Văn phòng Ban Chỉ đạo - Bộ Nội vụ) kết quả kiểm tra theo quy định.
- Chủ động đề xuất với Trưởng Ban Chỉ đạo và Bộ
Nội vụ về những nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của bộ, cơ quan cần có sự phối hợp, đôn đốc từ Ban Chỉ đạo; tập trung
đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, tăng cường trách nhiệm, đề xuất sáng kiến
cải cách hành chính./.
Quyết định 42/QĐ-BCĐCCHC về Kế hoạch hoạt động năm 2022 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 42/QĐ-BCĐCCHC về Kế hoạch hoạt động ngày 06/04/2022 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2023
Ban hành:
08/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2023
Ban hành:
31/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2023
Ban hành:
05/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2022
Ban hành:
27/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2022
Ban hành:
14/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2022
Ban hành:
10/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2022
Ban hành:
10/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2022
Ban hành:
08/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2022
Ban hành:
06/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2022
6.202
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|