|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2836/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 10
tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC
HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2024
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
566/QĐ-UBND ngày 28/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm
soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông năm
2023 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trên cơ sở đề xuất của Giám đốc các Sở: Tư pháp tại
Văn bản số 1537/STP-VP ngày 31/7/2024; Công Thương tại Văn bản số 188/BC-SCT
ngày 13/8/2024; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số
2819/SNN-TCCB ngày 06/9/2024; Chủ tịch UBND các huyện: Can Lộc tại Văn bản số
385/BC-UBND ngày 30/8/2024; Lộc Hà tại Văn bản số 262/BC-UBND ngày 12/9/2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
(TTHC) năm 2024 đối với 12 (mười hai) TTHC thuộc các ngành: Tư pháp, Công
Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Giao tổ chức thực hiện:
1. Giám đốc các Sở: Tư pháp,
Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã
hội triển khai thực hiện phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC sau
khi được Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua.
2. Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan thực
hiện Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Công Thương, NN&PTNT, LĐTB&XH;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, NC4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số: 2836/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NGÀNH TƯ PHÁP
1. Thủ tục
Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt kết quả kiểm tra tập sự hành
nghề luật sư
1.1. Nội dung đơn giản
hóa
Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản
sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật”.
Lý do: Một trong
các điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư là cá nhân đã đạt kết quả
kiểm tra tập sự hành nghề luật sư. Để đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự
thì cá nhân phải nộp hồ sơ, trong đó có Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ
luật theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 10/2021/TT-BTP ngày
10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. Do đó,
khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, không cần thiết phải nộp lại Bản
sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị sửa đổi khoản 8 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư.
1.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi
đơn giản hóa: 3.033.750 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 2.992.500 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 41.250 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 1%.
2. Thủ tục
cấp Giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện
nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi
2.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề xuất bãi bỏ thành phần hồ sơ
“Phiếu lý lịch tư pháp”.
Lý do: Thủ tục
này được thực hiện tại Sở Tư pháp, do đó Sở Tư pháp có thể chủ động tra cứu thông
tin lý lịch tư pháp của người yêu cầu, trên cơ sở đó sẽ giải quyết hồ sơ theo
quy định. Việc yêu cầu “Phiếu lý lịch tư pháp” trong trường hợp này là không cần
thiết, làm phát sinh thêm chi phí của người dân.
2.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị sửa đổi khoản 2 Điều 22
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nuôi con nuôi.
2.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.315.500 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 915.500 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 400.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
30,41%.
3. Thủ tục:
Thủ tục nhận cha, mẹ con
3.1. Nội dung đơn giản
hóa: Đề xuất cắt giảm thành phần hồ sơ: “có ít nhất hai người làm chứng
về mối quan hệ cha, mẹ, con” trong trường hợp “làm cam đoan khi không có văn bản
của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước
hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con”.
Lý do: Theo quy định
tại Điều 5 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/05/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thì quy định về trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật
thì người thực hiện đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm về việc cam đoan của mình.
Như vậy, việc quy định về hai người làm chứng là không cần thiết vì pháp luật hộ
tịch chưa quy định về trách nhiệm của người làm chứng trong việc đăng ký hộ tịch.
2.2. Kiến nghị thực thi: Đề
xuất sửa khoản 02 Điều 14 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP BTP ngày 28/05/2022 của
Bộ Tư pháp về đăng ký nhận cha, mẹ, con.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NGÀNH CÔNG THƯƠNG
1. Thủ tục
“Cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp”.
1.1. Nội dung đơn giản
hóa:
Cắt giảm, đơn giản hóa: đơn giản
hóa cách thức thực hiện thủ tục kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
Lý do: Hiện nay
việc huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật
liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ, trong đó quy định thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất 16 giờ,
thời gian huấn luyện định kỳ hàng năm ít nhất 08 giờ,…; nếu để thực hiện TTHC
này với một hoặc một số ít cá nhân đăng ký tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp là rất khó khăn,
bởi vì phải chuẩn bị tài liệu, lớp học, thời gian huấn luyện theo quy định mới
có Giấy chứng nhận.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Kiến nghị Bộ Công Thương bãi bỏ
hoặc có phương án sửa đổi TTHC liên quan đến việc huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp. Để thực hiện việc
huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu
nổ công nghiệp, hàng năm các cơ quan có thẩm quyền huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận chủ động xây dựng kế hoạch, thông báo cho các tổ chức, cá nhân có
liên quan để tổ chức huấn luyện theo đợt sẽ có tính khả thi cao hơn, góp phần
làm giảm chi phí trong việc tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận.
1.3. Lợi ích phương án cắt
giảm, đơn giản hóa:
Việc tổ chức huấn luyện, kiểm
tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
theo từng đợt sẽ giảm bớt thời gian, chi phí cho tổ chức huấn luyện như hiện
nay.
2. Các thủ
tục thuộc lĩnh vực Hóa chất.
“Cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong
lĩnh vực công nghiệp”;
“Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công
nghiệp”;
“Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công
nghiệp”.
2.1. Nội dung cắt giảm,
đơn giản hóa:
Thành phần hồ sơ của các TTHC
này có: “Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên
quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền ban hành”.
Đề nghị quy định rõ Quyết định
phê duyệt là quyết định gì, có phải là Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường hay không để phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường
hiện hành (hiện nay theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định Dự án đầu tư
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép
môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, như vậy về
thành phần hồ sơ nếu doanh nghiệp chỉ cung cấp Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường thì đã đúng theo quy định hay chưa?).
Lý do: Quy định về
thành phần hồ sơ còn chung chung nên việc chuẩn bị hồ sơ của các doanh nghiệp
cũng như công tác thẩm định của cơ quan quản lý còn gặp khó khăn.
2.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Công Thương sớm có
văn bản hướng dẫn/sửa đổi/bổ sung đối với thành phần hồ sơ “Quyết định phê duyệt
hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành” để phù hợp
với quy định của pháp luật về môi trường hiện hành.
2.3. Lợi ích phương án cắt
giảm, đơn giản hóa:
Minh bạch, quy định rõ về thành
phần hồ sơ, giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng tổ chức thực
hiện TTHC.
3. Thủ tục
“Cấp Thông báo xác nhận công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2 phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật”.
3.1. Nội dung cắt giảm,
đơn giản hóa:
Đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc
bãi bỏ TTHC này.
Lý do: TTHC này
được ban hành theo Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Hiện Thông tư này đã hết hiệu lực và
được thay thế bằng Thông tư số 36/2019/TT- BCT ngày 29/11/2019 quy định quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Tuy
vậy, đến nay Bộ Công Thương chưa ban hành Quyết định ban hành TTHC mới theo
Thông tư số 36/2019/TT- BCT ngày 29/11/2019 của Bộ Công Thương.
3.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Công Thương sớm có
Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ TTHC này theo quy định.
4. Thủ tục
“Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG”.
4.1. Nội dung cắt giảm,
đơn giản hóa:
Hiện nay, trong thành phần hồ
sơ TTHC có “Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa
cháy”, tuy vậy chưa có văn bản của cấp có thẩm quyền hướng dẫn cụ thể gồm những
giấy tờ pháp lý nào. Do vậy việc chuẩn bị hồ sơ của các thương nhân kinh doanh
mua bán LPG gặp khó khăn.
Lý do: Quy định về
thành phần hồ sơ còn chung chung, dễ dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau nên việc
chuẩn bị hồ sơ của các doanh nghiệp, cũng như công tác thẩm định của cơ quan quản
lý còn gặp khó khăn.
4.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Công Thương sớm hoàn
thiện tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số
87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, trong đó quy định
cụ thể về “Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa
cháy” trong thành phần hồ sơ đề nghị Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương
nhân kinh doanh mua bán LPG; sớm ban hành Quyết định công bố TTHC sửa đổi, bổ
sung để các địa phương căn cứ công bố danh mục TTHC theo quy định.
4.3. Lợi ích phương án cắt
giảm, đơn giản hóa:
Minh bạch, quy định rõ về thành
phần hồ sơ, giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng tổ chức thực
hiện TTHC.
5. Thủ tục
“Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai, vào xe
bồn”.
5.1. Nội dung cắt giảm,
đơn giản hóa:
Đề nghị quy định rõ thành phần
hồ sơ “Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy”.
Lý do: quy định về
thành phần hồ sơ còn chung chung, dễ dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau nên việc
chuẩn bị hồ sơ của các doanh nghiệp, cũng như công tác thẩm định của cơ quan quản
lý còn gặp khó khăn.
5.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị sớm ban hành Nghị định
thay thế Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh
khí (đã ban hành dự thảo và lấy ý kiến góp ý), trong đó quy định cụ thể về “Tài
liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy” trong thành
phần hồ sơ.
5.3. Lợi ích phương án cắt
giảm, đơn giản hóa:
Minh bạch, quy định rõ về thành
phần hồ sơ, giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng tổ chức thực
hiện TTHC.
III. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Thủ tục:
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
1.1 Nội dung đơn giản
hóa:
Bãi bỏ Thành phần hồ sơ là “Chứng
chỉ hành nghề thú y đối với người quản lý, người trực tiếp buôn bán thuốc thú
y”. Theo đó, bổ sung thêm trường thông tin về Chứng chỉ hành nghề thú y” (gồm Số,
ngày cấp, họ và tên người được cấp đối với người quản lý, người trực tiếp buôn
bán thuốc thú y) vào mẫu Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 18/2018/TT BNNPTNT).
Lý do: “Chứng chỉ
hành nghề thú y” là kết quả của TTHC “Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề Thú y
thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh”, được lưu trữ, số
hóa và tái sử dụng dữ liệu. Vì vậy, tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC “Cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y” không cần cung cấp thành phần hồ
sơ là “Chứng chỉ hành nghề thú y” mà sẽ được đối chiếu, khai thác trong dữ liệu
chuyên ngành.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Sửa đổi, bổ sung Mẫu đơn đăng
ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT) như sau: Bổ sung thêm trường thông tin về “Chứng chỉ hành
nghề thú y” gồm Số, ngày cấp, họ và tên người được cấp đối với người quản lý,
người trực tiếp buôn bán thuốc thú y.
IV. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NGÀNH LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1. Thủ tục:
Thăm viếng mộ liệt sĩ
1.1. Nội dung đơn giản
hóa
Đề nghị xem xét cắt giảm thời
gian cấp Giấy giới thiệu đi thăm, viếng mộ liệt sĩ 03 ngày xuống còn 01 ngày
làm việc.
Lý do: Cơ quan quản
lý đã có dữ liệu, không cần thời gian xác minh, giảm thời gian đi lại cho công
dân.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị sửa đổi khoản 2 Điều
158 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ về quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
1.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm thành phần hồ
sơ: 0%.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
66,67%
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0%./.