|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1575/QĐ-TTg 2021 biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách của các cơ quan
|
Số hiệu:
|
1575/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
22/09/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tổng biên chế công chức năm 2022 là 256.685 biên chế
Ngày 22/9/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 1575/QĐ-TTg phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ NSNN của các cơ quan hành chính nhà nước năm 2022.Theo đó, tổng biên chế công chức năm 2022 được phê duyệt là 256.685 biên chế, cụ thể:
- Trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước năm 2022 là 247.722 biên chế, trong đó:
+ Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 106.890 biên chế;
(Tăng 54 biên chế so với năm 2021 được quy định tại Quyết định 1499/QĐ-TTg năm 2020)
+ Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện: 140.832 biên chế.
(Tăng 324 biên chế so với năm 2021)
- Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: 1.068 biên chế.
- Các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước: 686 biên chế.
- Biên chế công chức để chuyển công chức phường tại các phường không tổ chức HĐND thành công chức quận ở TP.Hà Nôi, TP.HCM, TP. Đà Nẵng: 7.035 biên chế
(Số biên chế công chức này không còn tính là biên chế công chức cấp xã mà được tính vào tổng biên chế công chức năm 2022. Vì vậy, con số 7.035 không phải là biên chế mới được bổ sung nên không thể gọi là tăng biên chế).
- Biên chế công chức dự phòng: 174 biên chế.
(Giảm 378 biên chế so với năm 2021)
Quyết định 1575/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1575/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 9 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM
VI CẢ NƯỚC NĂM 2022
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13
tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổng biên chế công chức năm 2022 của các cơ quan, tổ chức
hành chính nhà nước, Cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (không bao gồm
biên chế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cán bộ, công chức cấp xã), biên chế của
các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước và biên chế công chức
dự phòng là 256.685 biên chế. Cụ thể như sau:
1. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức
hành chính nhà nước: 247.722 biên chế, trong đó:
a) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 106.890 biên chế.
b) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cơ quan của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: 140.832 biên chế.
2. Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài:
1.068 biên chế.
3. Tổng biên chế của các Hội có tính chất đặc thù
hoạt động trong phạm vi cả nước: 686 biên chế.
4. Biên chế công chức để chuyển công chức phường tại
các phường không tổ chức Hội đồng nhân dân thành công chức quận ở thành phố Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng: 7.035 biên chế.
5. Biên chế công chức dự phòng: 174 biên chế.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
1. Giao biên chế công chức đối với từng bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong tổng số biên chế công chức quy định tại khoản 1, khoản 4
Điều 1 Quyết định này.
2. Giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài đối
với từng bộ, cơ quan ngang bộ trong tổng số biên chế công chức quy định tại khoản
2 Điều 1 Quyết định này.
3. Giao biên chế đối với từng Hội có tính chất đặc
thù hoạt động trong phạm vi cả nước trong tổng biên chế quy định tại khoản 3 Điều
1 Quyết định này.
Điều 3. Các bộ, ngành và địa phương hoàn thiện đề án vị trí việc làm
và bố trí, sắp xếp biên chế công chức theo vị trí việc làm trong tổng biên chế
được giao và thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh và thành phố Đà Nẵng báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp để điều chỉnh giảm
biên chế công chức phường tương ứng với số biên chế công chức chuyển thành công
chức quận.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội có tính chất đặc
thù hoạt động trong phạm vi cả nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ LỤC I
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2022 CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,
CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, TỔ CHỨC DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THÀNH LẬP MÀ
KHÔNG PHẢI LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
STT
|
Bộ, ngành
|
Biên chế năm
2022
|
|
1
|
Bộ Ngoại giao
|
1.204
|
|
2
|
Bộ Nội vụ
|
583
|
|
3
|
Bộ Tư pháp
|
9.574
|
|
4
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
6.096
|
|
5
|
Bộ Tài chính
|
66.836
|
|
6
|
Bộ Công Thương
|
6.451
|
|
7
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
1.902
|
|
8
|
Bộ Giao thông vận tải
|
1.826
|
|
9
|
Bộ Xây dựng
|
357
|
|
10
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
1.140
|
|
11
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
690
|
|
12
|
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
|
683
|
|
13
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
793
|
|
14
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
642
|
|
15
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
541
|
|
16
|
Bộ Y tế
|
811
|
|
17
|
Ủy ban Dân tộc
|
243
|
|
18
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
5.181
|
|
19
|
Thanh tra Chính phủ
|
408
|
|
20
|
Văn phòng Chính phủ
|
708
|
|
21
|
Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
|
20
|
|
22
|
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia
|
75
|
|
23
|
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
126
|
|
|
Tổng cộng
|
106.890
|
PHỤ LỤC II
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2022 CỦA CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
Biên chế năm
2022
|
|
1
|
TP. Hà Nội
|
10.560
|
|
2
|
TP. Hồ Chí Minh
|
10.869
|
|
3
|
TP. Hải Phòng
|
2.865
|
|
4
|
TP. Đà Nẵng
|
2.461
|
|
5
|
TP. Cần Thơ
|
1.858
|
|
6
|
Hải Dương
|
1.858
|
|
7
|
Hưng Yên
|
1.655
|
|
8
|
Thái Bình
|
1.827
|
|
9
|
Nam Định
|
2.034
|
|
10
|
Hà Nam
|
1.268
|
|
11
|
Ninh Bình
|
1.545
|
|
12
|
Vĩnh Phúc
|
1.588
|
|
13
|
Bắc Ninh
|
1.467
|
|
14
|
Hà Giang
|
2.107
|
|
15
|
Cao Bằng
|
2.075
|
|
16
|
Lạng Sơn
|
2.066
|
|
17
|
Lào Cai
|
2.279
|
|
18
|
Điện Biên
|
2.064
|
|
19
|
Lai Châu
|
1.871
|
|
20
|
Yên Bái
|
1.984
|
|
21
|
Bắc Kạn
|
1.489
|
|
22
|
Tuyên Quang
|
1.754
|
|
23
|
Phú Thọ
|
2.098
|
|
24
|
Sơn La
|
2.281
|
|
25
|
Hòa Bình
|
2.061
|
|
26
|
Thái Nguyên
|
1.936
|
|
27
|
Quảng Ninh
|
2.360
|
|
28
|
Bắc Giang
|
1.977
|
|
29
|
Thanh Hoá
|
3.698
|
|
30
|
Nghệ An
|
3.318
|
|
31
|
Hà Tĩnh
|
2.266
|
|
32
|
Quảng Bình
|
1.743
|
|
33
|
Quảng Trị
|
1.761
|
|
34
|
Thừa Thiên Huế
|
1.992
|
|
35
|
Phú Yên
|
1.882
|
|
36
|
Quảng Nam
|
3.156
|
|
37
|
Quảng Ngãi
|
1.962
|
|
38
|
Bình Định
|
2.205
|
|
39
|
Khánh Hoà
|
1.901
|
|
40
|
Ninh Thuận
|
1.654
|
|
41
|
Bình Thuận
|
2.039
|
|
42
|
Gia Lai
|
2.677
|
|
43
|
Kon Tum
|
1.929
|
|
44
|
Đắk Nông
|
1.921
|
|
45
|
Lâm Đồng
|
2.509
|
|
46
|
Đắk Lắk
|
2.979
|
|
47
|
Bình Dương
|
1.711
|
|
48
|
Bình Phước
|
1.811
|
|
49
|
Tây Ninh
|
1.791
|
|
50
|
Đồng Nai
|
3.041
|
|
51
|
Bà Rịa-Vũng Tàu
|
1.987
|
|
52
|
Long An
|
2.296
|
|
53
|
Đồng Tháp
|
2.358
|
|
54
|
An Giang
|
2.429
|
|
55
|
Tiền Giang
|
2.004
|
|
56
|
Bến Tre
|
1.769
|
|
57
|
Vĩnh Long
|
1.655
|
|
58
|
Trà Vinh
|
1.664
|
|
59
|
Hậu Giang
|
1.471
|
|
60
|
Sóc Trăng
|
1.883
|
|
61
|
Kiên Giang
|
2.494
|
|
62
|
Cà Mau
|
2.032
|
|
63
|
Bạc Liêu
|
1.622
|
|
|
Tổng cộng
|
147.867
|
Ghi chú: Biên chế công chức của Thành phố Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; thành phố Đà Nẵng nêu trên đã bao gồm số biên chế
công chức để chuyển số công chức phường tại các phường không tổ chức Hội đồng
nhân dân thành công chức quận.
PHỤ LỤC III
BIÊN CHẾ NĂM 2022 CỦA HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG
TRONG PHẠM VI CẢ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Hội có tính chất
đặc thù
|
Biên chế năm
2022
|
|
1
|
Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
|
34
|
|
2
|
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
|
113
|
|
3
|
Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam
|
17
|
|
4
|
Hội Nhà văn Việt Nam
|
38
|
|
5
|
Hội Nhà báo Việt Nam
|
17
|
|
6
|
Hội Luật gia Việt Nam
|
27
|
|
7
|
Liên minh hợp tác xã Việt Nam
|
172
|
|
8
|
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
|
47
|
|
9
|
Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam
|
12
|
|
10
|
Hội Nhạc sĩ Việt Nam
|
22
|
|
11
|
Hội Điện ảnh Việt Nam
|
11
|
|
12
|
Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam
|
5
|
|
13
|
Hội Kiến trúc sư Việt Nam
|
12
|
|
14
|
Hội Mỹ thuật Việt Nam
|
30
|
|
15
|
Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam
|
13
|
|
16
|
Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt
Nam
|
7
|
|
17
|
Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam
|
14
|
|
18
|
Hội Người cao tuổi Việt Nam
|
12
|
|
19
|
Hội Người mù Việt Nam
|
32
|
|
20
|
Hội đồng y Việt Nam
|
13
|
|
21
|
Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam
|
8
|
|
22
|
Tổng hội Y học Việt Nam
|
5
|
|
23
|
Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam
|
7
|
|
24
|
Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam
|
7
|
|
25
|
Hội Khuyến học Việt Nam
|
6
|
|
26
|
Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam
|
5
|
|
|
Tổng cộng
|
686
|
Quyết định 1575/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước của các cơ quan hành chính Nhà nước và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1575/QĐ-TTg ngày 22/09/2021 phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước của các cơ quan hành chính Nhà nước và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/04/2023
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2023
Ban hành:
18/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2022
Ban hành:
10/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2021
Ban hành:
14/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2021
Ban hành:
15/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2021
Ban hành:
01/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2020
Ban hành:
25/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
13/04/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2012
5.054
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|