QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP
ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-VPCP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5
năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố tại Tờ trình số 10283/TTr-VP ngày 28 tháng 6 năm 2025; của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 6329/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 4837/BC-STP ngày 27 tháng 6 năm 2025; ý kiến thống
nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Nội dung ban hành
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định:
a) Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
b) Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương.
c) Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban của Thành ủy;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Các Phòng, Ban, ĐVSN thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT (VX/Đn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau
đây viết tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân Thành phố);
là bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Văn phòng có chức năng tham mưu chương trình, kế
hoạch công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Thành
phố; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đầu mối Cổng thông
tin điện tử Thành phố, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ
công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy
ban nhân dân Thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền;
quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
3. Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
Điều 2. Trụ sở làm việc
Trụ sở chính đặt tại: số 86 đường Lê Thánh Tôn, phường
Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở 2: Trung tâm hành chính Bình Dương, đường Lê
Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Cơ sở 3: Trung tâm hành chính Bà Rịa - Vũng Tàu,
số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (028) 38.291.055;
Email:
[email protected].
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Văn phòng.
c) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng.
d) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi chung là cấp xã) trong lĩnh vực văn phòng.
đ) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực
chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng.
e) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành
a) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố.
b) Văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều
hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn
bản.
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công
tác.
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực
hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện;
kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công
tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn
bị chương trình, nội dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố) thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (sau đây gọi chung là cuộc
họp) của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ
quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội
dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ
quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo,
giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân Thành phố; phối hợp với
các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch,
nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
Phân công công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho
phù hợp.
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
trong việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật
hành chính nhà nước ở địa phương.
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố với
các cơ quan, tổ chức liên quan.
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật
và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế
làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công
tác, tiếp khách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề
báo chí nêu theo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
k) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
và Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực
công tác người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo thẩm
quyền.
6. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản
trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ
quan trình
Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn
bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức,
nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu
trình, đề xuất phương án xử lý;
Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ
trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình.
b) Đối với dự thảo báo cáo: Phối hợp với các cơ
quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
c) Đối với các văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ
chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
của cơ quan theo quy định của pháp luật.
đ) Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả
thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để bảo đảm sự
đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.
h) Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về
thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong
quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ
sung; hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ thông tin
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự
chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính
thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố và cung cấp thông tin theo quy định.
c) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông
tin điện tử Thành phố; kết nối với hệ thống cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
d) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử Thành phố.
đ) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin
học của Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống
thông tin báo cáo của Thành phố và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin
hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố về kiểm
soát thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân Thành phố; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định.
b) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách
thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính tại Thành phố; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.
c) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm soát
việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành
chính thuộc phạm vi giải quyết của địa phương.
d) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách,
giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân
rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp
có thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật.
đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, quản lý, vận
hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; kết
nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết thủ tục hành chính, thực
hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ
công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ
thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính
nhà nước tại Thành phố.
10. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần
cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin của Cổng Thông tin điện tử Thành phố và các hệ thống
thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công.
11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực
hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
12. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội
bộ
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương
trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến
hoạt động của Văn phòng.
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của
Văn phòng theo quy định.
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ;
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định.
đ) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng và Quy chế làm việc của Văn phòng.
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Văn phòng.
g) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính
sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ
đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn
phòng.
h) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng.
13. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố, Văn phòng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền tình hình,
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp,
ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 4. Lãnh đạo Văn phòng
1. Văn phòng có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh
Văn phòng theo quy định.
2. Chánh Văn phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành
phố do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, là người đứng đầu Văn phòng do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
Thành phố và Quyết định phân công công tác đối với Ủy viên Ủy ban nhân dân
Thành phố. Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức thuộc và
trực thuộc Văn phòng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Chánh Văn phòng ký các văn bản thuộc phạm vi điều
hành, phối hợp, đôn đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị các đề
án trình Ủy ban nhân dân Thành phố; thư mời họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố; thông báo truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố đến các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; cung cấp cho các cơ
quan thông tin đại chúng thông tin do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố và thông tin do Văn phòng đã được phê duyệt; sao y các văn
bản và thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký giấy mời, báo cáo tuần,
công văn nhắc việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các văn bản để thực
hiện công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị
thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành.
5. Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ được Chánh Văn phòng phân
công theo dõi từng lĩnh vực công việc; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng,
trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một
Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy quyền điều hành hoạt động của Văn
phòng hoặc theo quyết định phân công công tác Chánh Văn phòng và các Phó Chánh
Văn phòng.
6. Trong phạm vi, lĩnh vực công việc được giao, Phó
Chánh Văn phòng được sử dụng quyền hạn của Chánh Văn phòng để giải quyết công
việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những quyết
định của mình; Phó Chánh Văn phòng chủ động giải quyết công việc được phân công
bảo đảm mọi công việc trong Văn phòng được giải quyết nhanh chóng, kịp thời,
không trùng lặp hoặc bỏ sót công việc; nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của
Phó Chánh Văn phòng khác thì trực tiếp phối hợp để giải quyết. Trường hợp có vấn
đề cần có ý kiến của Chánh Văn phòng hoặc giữa các Phó Chánh Văn phòng còn có ý
kiến khác nhau thì Phó Chánh Văn phòng đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo
Chánh Văn phòng xem xét, quyết định; đề nghị họp tập thể Lãnh đạo Văn phòng để
thảo luận các vấn đề phức tạp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực do các Phó Chánh
Văn phòng phụ trách để Chánh Văn phòng quyết định chỉ đạo thực hiện.
7. Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp
vụ:
a) Phòng Hành chính - Quản trị;
b) Phòng Tổng hợp;
c) Phòng Nội chính - Pháp chế;
d) Phòng Dự án;
đ) Phòng Đô thị;
e) Phòng Kinh tế;
g) Phòng Văn xã;
h) Phòng Đối ngoại;
i) Ban Tiếp công dân Thành phố Hồ Chí Minh;
k) Ban Tiếp công dân tỉnh Bình Dương;
l) Ban Tiếp công dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
m) Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ
Chí Minh
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:
a) Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí
Minh;
b) Trung tâm Thông tin điện tử Bình Dương;
c) Trung tâm Công báo - Tin học Bà Rịa - Vũng Tàu;
d) Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương;
e) Nhà khách Hương Sen;
g) Ban Quản lý tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh
Bình Dương.
3. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức,
đơn vị tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định pháp luật. Mỗi tổ
chức, đơn vị có cấp trưởng và số lượng cấp phó thực hiện theo quy định hiện
hành, do Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. Riêng Ban Tiếp công dân thực hiện theo
quy định pháp luật chuyên ngành.
Điều 6. Biên chế công chức, số
lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm
vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm
việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành
phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trình Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định phân bổ theo quy định.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc
theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng ban hành Quy chế làm việc của Văn
phòng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định của Văn phòng; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong
việc thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Chế độ thủ trưởng là chế độ mà công chức phải chấp
hành quyết định, sự điều hành phân công công việc, theo dõi, đôn đốc thực hiện
nhiệm vụ của Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng, ban, đơn vị theo quy định của
pháp luật, Quy chế làm việc và các quy định của Văn phòng.
4. Các đơn vị thuộc Văn phòng có trách nhiệm xây dựng
các quy định, quy trình xử lý công việc chuyên môn của đơn vị để thực hiện đầy
đủ chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Công chức chấp hành quyết định của cấp trên. Khi
có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng
văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định
việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không
chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực
tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình.
Điều 8. Quan hệ công tác
1. Đối với Văn phòng Chính phủ và Văn phòng các cơ
quan Trung ương
a) Văn phòng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ hành chính của Văn phòng Chính phủ, bảo đảm sự thống nhất
trong quản lý hành chính Nhà nước trong cả nước.
b) Phối hợp với Văn phòng các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước để kịp thời
nắm thông tin cần thiết giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động theo đúng quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan Trung ương.
2. Đối với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố
a) Phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn
Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố xây dựng chương trình làm việc,
lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo
của Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố.
b) Phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân Thành
phố giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chuẩn bị các nội dung mà Ủy ban nhân dân
Thành phố cần báo cáo trước Hội đồng nhân dân Thành phố.
c) Phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân Thành phố bảo đảm điều kiện phương tiện, cơ sở vật chất cần
thiết cho các kỳ họp và một số hoạt động của Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Đối với tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
và Hội quần chúng
Văn phòng có trách nhiệm quan hệ công tác thường
xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và
Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều
hành hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Giúp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân
dân Thành phố và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố.
4. Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Văn phòng có mối quan hệ chặt chẽ với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố để nắm bắt tình hình trên địa bàn Thành phố; đôn đốc, kiểm tra các cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, Quyết định, Chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân
Thành phố, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị những nội dung công việc, đề án trình Ủy
ban nhân dân Thành phố.
b) Định kỳ hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã về nghiệp vụ hành chính, văn thư, công tác kiểm soát thủ tục
hành chính, quản lý dịch vụ công trực tuyến đảm bảo sự thống nhất trên toàn
Thành phố theo quy định của Chính phủ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm triển khai và tổ
chức thực hiện Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Chánh Văn phòng ban hành hoặc tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của các tổ chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo đúng quy định
của pháp luật.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương có trách nhiệm
phối hợp thực hiện đúng nội dung Quyết định này./.