|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1063/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
18 tháng 8 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG; TÔN
GIÁO; TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ; TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng
02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và
báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực thi đua khen thưởng; tôn
giáo; tổ chức phi chính phủ; tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh Điện Biên (có danh
mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định công bố trước đây của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công bố các thủ tục hành chính lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
tôn giáo; tổ chức phi chính phủ; tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG; TÔN GIÁO; TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ; TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 1063/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điện Biên)
Phần
I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện
về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
2
|
Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
3
|
Thủ tục tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu
phố văn hóa
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
4
|
Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
5
|
Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
6
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện
về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
7
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện
về thành tích đột xuất
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
8
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện
về khen thưởng đối ngoại
|
Quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
9
|
Thủ tục đăng ký cho hội
đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
10
|
Thủ tục đăng ký cho
dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động
trong một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
11
|
Thủ tục thông báo
thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
12
|
Thủ tục đăng ký thuyên
chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
13
|
Thủ tục chấp thuận hoạt
động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ
trong huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
14
|
Thủ tục chấp thuận tổ
chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
15
|
Thủ tục chấp thuận việc
tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong
phạm vi một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
16
|
Thủ tục chấp thuận việc
giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
17
|
Thủ tục chấp thuận việc
tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm
vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
|
Tôn giáo
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
18
|
Thủ tục công nhận ban vận động thành lập hội
|
Quản lý nhà nước
chuyên ngành
|
UBND cấp huyện
(Phòng Chuyên môn)
|
|
19
|
Thủ tục thành lập hội
|
Quản lý nhà nước về
hội
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
20
|
Thủ tục phê duyệt điều lệ hội
|
Quản lý nhà nước về
hội
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
21
|
Thủ tục chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội
|
Quản lý nhà nước về
hội
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
22
|
Thủ tục đổi tên hội
|
Quản lý nhà nước về
hội
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
23
|
Thủ tục hội tự giải thể
|
Quản lý nhà nước về
hội
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
24
|
Thủ tục báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội
bất thường của hội
|
Quản lý nhà nước về
hội
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
25
|
Thủ tục thẩm định việc thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập
|
Tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
26
|
Thủ tục thẩm định việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp
công lập
|
Tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
|
27
|
Thẩm định việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
|
Tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập
|
UBND cấp huyện
(Phòng Nội vụ)
|
Phần
II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CHUẨN HÓA LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; TÔN GIÁO; TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ; TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP
HUYỆN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
1. Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến
các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp
trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng
(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp
luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá
nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề
nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen
thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức, cá nhân
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện tặng thưởng Giấy khen.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Báo cáo thành tích theo mẫu
phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề
nghị khen thưởng.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
- Mẫu báo cáo thành tích tại phụ lục kèm theo Nghị
định số 39/2012/NĐ-CP
Mẫu số 01
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày …. tháng … năm …..
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN …….
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề
nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ
trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về
điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng,
đoàn thể
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại
Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010
của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng,
hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây);
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác,
sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả
nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành
tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công
tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày …. tháng … năm …..
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG …….
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết
tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính:
- Quê quán:
- Trú quán:
- Đơn vị công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân:
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
|
2. Thủ tục tặng danh hiệu Tập
thể lao động tiên tiến
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến
các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp
trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng
(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp
luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được
đề nghị tặng Tập thể Lao động tiên tiến của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen
thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị tặng danh hiệu Tập
thể lao động tiên tiến;
- Biên bản bình xét thi đua.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức, cá nhân.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định: Tập thể lao động tiên tiến của Chủ tịch
UBND cấp huyện
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Báo cáo thành tích theo mẫu
phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị
khen thưởng.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11
năm 2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
.- Mẫu báo cáo thành tích tại phụ lục kèm theo Nghị
định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
Mẫu số 01
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày …. tháng … năm …..
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN …….
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề
nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ
trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về
điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng,
đoàn thể
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại
Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010
của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng,
hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây);
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác,
sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả
nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành
tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công
tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
3. Thủ tục tặng Danh
hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến
các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp
trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng
(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp
luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được
đề nghị tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa;
- Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen
thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản bình xét thi đua.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức, cá nhân
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện tặng thưởng Danh hiệu.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị
khen thưởng.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
4. Thủ tục tặng Danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cơ sở
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan
liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng
(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp
luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị (kèm theo danh sách các cá nhân
được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của cấp trình khen.
- Báo cáo thành tích của các cá nhân được đề nghị
tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội
dung phát minh, sáng kiến, cải tiến, ứng dụng khoa học, công nghệ, sáng tác
hoặc sáng tạo đem lại hiệu quả thiết thực.
- Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen.
- Chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định công nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp bộ,
ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với
phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến ứng dụng khoa học công nghệ, sáng
tác hoặc sáng tạo.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Cá nhân.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng thưởng
danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị
khen thưởng.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
5. Thủ tục tặng danh hiệu Lao động
tiên tiến
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan
liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng
(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp
luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân
được đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến của cấp trình khen;
- Biên bản bình xét thi đua.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Cá nhân.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng thưởng
Danh hiệu.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị
khen thưởng.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
6. Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan
liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng
(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp
luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá
nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề
nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen
thưởng;
- Biên bản bình xét khen thưởng.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tập thể, Cá nhân.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy
khen.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề
nghị khen thưởng.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
7. Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan
liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng
(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp
luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá
nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề
nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tập thể, cá nhân
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện tặng Giấy khen.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề
nghị khen thưởng
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
8. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng
của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan
liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho
đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không
đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật),
Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá
nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề
nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tập thể, Cá nhân.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp
huyện tặng Giấy khen
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề
nghị khen thưởng.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm
2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua,
khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày
15/4/2010 của Chính phủ. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen
thưởng.
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.
|
9. Thủ
tục đăng ký cho hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1. Tổ
chức tôn giáo thành lập hội đoàn gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả thuộc UBND cấp huyện.
- Bước 2.
Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần
thiết.
- Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ cấp hoặc không cấp Giấy chứng
nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo cho tổ chức (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ).
Trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đăng ký (theo mẫu);
- Danh sách những
người tham gia điều hành hội đoàn;
- Nội quy, quy
chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, cơ
cấu tổ chức và quản lý.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Các tổ chức tôn
giáo.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Cấp Giấy
chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không cấp
Giấy chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Đăng ký Hội
đoàn tôn giáo (Mẫu B9, Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Không
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP
ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………(1), ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ HỘI ĐOÀN TÔN GIÁO
Kính gửi: (2)…………………………………………………………
Tổ chức tôn giáo:
……………….…...……………………………..
Trụ sở chính: ……………………………………………………….
Đăng ký hội đoàn tôn
giáo với nội dung sau:
Tên hội đoàn (chữ in
hoa):….…………………………….…………
Tên giao dịch quốc tế (nếu
có): …………………………………….
Mục đích hoạt động:
………………………………………………..
………………………………………………………………………
Cơ cấu tổ chức và quản
lý:……………………………..…………...
………………………………………………………………………
Người chịu trách nhiệm về
hoạt động của hội đoàn:
Họ và tên: ………Tên gọi
khác……………Năm sinh………
Giấy CMND số:………….Ngày cấp:………...….Nơi
cấp:…
Chức vụ, phẩm trật trong
tôn giáo (nếu có):…………………………
Kèm theo bản đăng ký gồm:
nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn; danh sách những người
tham gia điều hành hội đoàn (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ).
|
|
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.
(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động
ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (đối với Hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận,
thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh).
Mẫu A8
|
………(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………/GCN - …(2)
|
………(3), ngày……tháng……năm……
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký Hội đoàn tôn giáo
……………………………………….. (1) chứng nhận:
Tên hội đoàn (chữ in
hoa):…….…………………………………
Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):…...………………………………...
Mục đích hoạt động:……...………………………………..………..
Cơ cấu tổ chức và quản
lý:………………………………………...
Người chịu trách nhiệm về
hoạt động của hội đoàn:
Họ và tên: ……..Tên gọi
khác…………Năm sinh…………..
Giấy CMND số:………Ngày cấp:……….Nơi
cấp:...……….
Chức vụ, phẩm trật trong
tôn giáo (nếu có):………………………
Được hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam và theo nội dung đăng ký đã được chấp thuận./.
|
|
…………….(4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(1) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động
ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh);
Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động trong một huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
(2) Viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(3) Địa danh nơi cấp Giấy chứng nhận. (4) Thủ trưởng
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
10. Thủ tục đăng ký cho dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức
tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1. Người
đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác gửi hồ sơ đến
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
- Bước 2.
Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần
thiết.
- Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ cấp hoặc không cấp Giấy chứng
nhận đăng ký dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác (hoặc ủy
quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đăng ký (theo mẫu);
- Danh sách tu
sĩ;
- Nội quy, quy
chế hoặc điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ
thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật chất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế
(nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác;
- Danh sách các
cơ sở tu hành trực thuộc dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể
khác có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức
và hoạt động.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Các Dòng tu, tu
viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác chưa được cấp đăng ký hoạt động ở
Việt Nam
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Cấp Giấy chứng
nhận - Đăng ký Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác hoặc
văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận - Đăng ký cho Dòng tu, tu
viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Đăng ký Dòng
tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác (Mẫu B10, Thông tư số 01/2013/TT-BNV
ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Không.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………..(1),
ngày……tháng……năm……..
ĐĂNG KÝ DÒNG TU (2)
Kính gửi: (3)………………….…………………………..…………..
Tổ chức tôn giáo:
…………….….…...……...…...………………
Trụ sở chính:
………………………………………………………..
Đăng ký dòng
tu……..(2):
Tên dòng tu (2):……………….………………………….…..………
Tên giao dịch quốc
tế (nếu có): …………………………………….
Tôn chỉ, mục
đích:…………………………………………………..
Hệ thống tổ chức và quản
lý:…..……………………………………
………………………………………………………………………
Trụ sở hoặc nơi làm việc:
……………………..……………………
Người đứng đầu dòng tu…..(2):
Họ và tên: ………………Tên gọi
khác……………...Năm sinh……
Giấy CMND số:………….Ngày cấp:………..Nơi
cấp:……
Chức vụ, phẩm trật tôn
giáo (nếu có): ……………………….
Kèm theo bản đăng ký gồm:
nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động; danh sách tu sĩ; (họ tên, tên gọi
khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ, năm vào tu); danh sách các cơ sở tu hành trực
thuộc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức
và hoạt động.
|
|
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh)
|
(1) Địa danh nơi có trụ sở chính.
(2) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.
(3) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi
hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở
nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động
trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Mẫu A9
|
……………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/GCN-…(2)
|
…………..(3), ngày……tháng……năm……
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký…………. (4)
……………………………(1)…………………….chứng nhận:
Tên …(4):
….………………………………………………………...
Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):…...………………………………...
Tôn chỉ, mục
đích:…………………………………………………..
Hệ thống tổ chức:
………………………………………………...
Trụ sở hoặc nơi làm việc:…..……………………………………….
Người đứng đầu….(4):
Họ và tên: ……..Tên gọi
khác……………Năm sinh………
Giấy CMND số:……………Ngày cấp:……….Nơi
cấp:……
Chức vụ, phẩm trật trong
tôn giáo tại thời điểm đăng ký (nếu có):……………………………………………………
Được hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam và theo nội dung đăng ký đã được chấp thuận./.
|
|
…………….(5)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(1) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động
ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh);
Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động trong một huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
(2) Viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(3) Địa danh nơi cấp giấy chứng nhận.
(4) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.
(5) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể.
11.
Thủ tục thông báo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu
hành
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Tổ chức tôn giáo
khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi văn bản
thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
Bước 2. Phòng Nội
vụ xem xét văn bản thông báo, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và lưu hồ sơ để
thực hiện công tác quản lý.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tai Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp
huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
Văn
bản thông báo (theo mẫu).
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức tôn giáo có chức
sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Thông báo về việc
thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (Mẫu B19, Thông tư số 01/2013/TT- BNV
ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Tổ chức tôn giáo khi
thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệm
gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nơi đi chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thuyên chuyển.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………(1), ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc,
nhà tu hành
Kính gửi: (2)…………………….…………………………………
Tên tổ chức tôn giáo:
…...…………….…...……..…………………
Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):……………………………………
Trụ sở chính:
……………………………………………………….
Thông báo về việc
thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung
sau:
Họ và tên:
…………………………..…………Năm sinh………….
Tên gọi trong
tôn giáo (nếu có): ……………………………………
Giấy CMND số:….......Ngày
cấp……….Nơi cấp:……..……
Chức vụ, phẩm
trật (nếu có): ……………………………………….
Nơi hoạt động
tôn giáo trước khi thuyên chuyển:…………………..
Nơi thuyên
chuyển đến:………. …………………………………....
Lý do thuyên
chuyển:………….……………………………………
|
|
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn
giáo.
(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển.
12. Thủ tục đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của
chức sắc, nhà tu hành
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Tổ chức tôn giáo
trước khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi
hồ sơ đăng ký đến Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện..
Bước 2. Phòng Nội
vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ có hoặc
không có ý kiến về việc thuyên chuyển (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ).
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ đăng ký trực
tiếp tai Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả thuộc UBND cấp huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn
bản đăng ký (theo mẫu);
- Văn bản của tổ chức
tôn giáo về việc thuyên chuyển;
- Sơ yếu lí lịch có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên
chuyển.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
15 ngày làm việc kể từ
ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức tôn giáo có chức
sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Chức sắc, nhà tu hành
được hoặc không được hoạt động tôn giáo tại địa điểm đã đăng ký
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có);
|
Đăng ký thuyên chuyển
nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (Mẫu B20, Thông tư số 01/2013/TT- BNV
ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Không
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV
ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục
hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………(1), ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ THUYÊN CHUYỂN
NƠI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH
Kính gửi: (2) …………………………………………………………
Tên tổ chức tôn giáo:
…………………….…...…………………...
Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):……………………………………..
Trụ sở chính:
……………………………………………………….
Đăng ký thuyên chuyển
nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung sau:
Họ và tên:
……………………………………Năm sinh…………...
Tên gọi trong
tôn giáo (nếu có):…………………………………….
Giấy CMND số:……………...Ngày
cấp:…………Nơi cấp:…...…
Chức vụ, phẩm
trật (nếu có): ………………………………………
Nơi thuyên
chuyển đi:…..……. ……………………………………
Nơi thuyên
chuyển đến: …………………………………………….
Lý do thuyên
chuyển:………….……………………………………
Kèm theo bản
đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi cư trú của người được thuyên chuyển; văn bản của tổ chức tôn giáo về việc
thuyên chuyển.
|
|
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn
giáo.
(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển đến.
13. Thủ tục
chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm có sự tham
gia của tín đồ trong huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Tổ chức
tôn giáo cơ sở có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm
có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi
văn bản đề nghị đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
Bước 2. Phòng Nội
vụ xem xét văn bản và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận
hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo
cơ sở (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp văn bản đề
nghị trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
Văn bản đề nghị (theo mẫu).
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 văn bản
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức tôn
giáo có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm có sự tham
gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký
hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Đề nghị hoạt động
tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký (Mẫu
B22, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Không
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………(1), ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ ĐĂNG KÝ
Kính gửi: (2) ……………………………………….………………...
Tên tổ chức tôn giáo cơ sở:………………………………….……...
Trụ sở chính:
……..…………………………………………………
Đề nghị hoạt động tôn
giáo ngoài chương trình đã đăng ký với nội dung sau:
Tên hoạt động tôn
giáo:…...………………………………………...
Nội dung hoạt động:…...……………………………………………
Người tổ chức:………………….…...………………………………
Chức vụ, phẩm trật:
………………………………………………...
Thời
gian:……….…….…………………………………………….
Địa điểm:……………………………………………………………
Dự kiến số lượng người
tham dự:…….………..…………………...
Các điều kiện đảm bảo……………………………………………...
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
|
|
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở.
(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với
hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
14. Thủ tục chấp thuận tổ chức
hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1. Tổ
chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội gửi hồ sơ đến Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
- Bước 2.
Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần
thiết.
- Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc tổ chức hội nghị, đại hội (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực
tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn bản đề nghị (theo mẫu);
- Báo cáo hoạt
động của tổ chức tôn giáo;
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Các tổ chức tôn
giáo cơ sở.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường
niên, đại hội
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Đề nghị tổ chức
hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở (Mẫu B24, Thông tư số 01/2013/TT-BNV
ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Không
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B24
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………(1), ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN, ĐẠI HỘI
CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ
Kính gửi: (2)…………………………………………………….…..
Tên tổ chức tôn
giáo:……………………….…...……..………...
Người đại diện:
Họ và tên:
………………………..………Năm sinh………...
Tên gọi trong
tôn giáo (nếu có)………………………………
Chức vụ, phẩm
trật: ………………………………………….
Đề nghị tổ
chức hội nghị thường niên, đại hội với nội dung sau:
Lý do tổ chức:
………………………………………………………
Nội dung hội nghị, đại hội:………………………………………….
Thời gian tổ chức:…………………………………………………..
Địa điểm tổ chức:
…………………...……………………………...
Dự kiến thành phần tham dự:
……………………………………....
Dự kiến số lượng người
tham dự: ………………………………….
Kèm theo đề nghị gồm:
chương trình tổ chức; báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo cơ sở.
|
|
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở.
(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
nơi diễn ra hội nghị, đại hội.
15. Thủ
tục chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia
của tín đồ trong phạm vi một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1: Tổ chức tôn
giáo khi tổ chức các cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ
trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề
nghị đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả thuộc UBND cấp huyện.
Bước 2: Phòng Nội
vụ xem xét văn bản và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị, trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội
vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp văn bản đề nghị trực
tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả thuộc UBND cấp huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
Văn
bản đề nghị (theo mẫu).
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức tôn giáo cơ sở.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Đề nghị tổ chức cuộc lễ
ngoài cơ sở tôn giáo (Mẫu B27, Thông
tư số 01/2013/TT- BNV ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Không
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………..(1),
ngày……tháng……năm……..
ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC CUỘC LỄ NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO
Kính gửi: (2)………………………………..………………………..
Tên tổ chức tôn giáo (chữ
in hoa): ….…...………..………………..
Người đại diện:
Họ và tên:
……………………………Năm sinh…..…….......
Tên gọi trong
tôn giáo (nếu có)………………………………
Chức vụ, phẩm
trật: ………………………………………….
Đề nghị tổ
chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau:
Tên cuộc lễ:………………………………………………………...
Nội
dung:…………………………………………………………...
Thời gian tổ chức: ……………………………………………….…
Địa điểm tổ chức:……………………………………………….….
Người chủ
trì:………………………………………………….…...
Quy
mô:…………………………………………………………….
Thành phần:………………………………………………….……..
Kèm theo đề nghị gồm:
chương trình tổ chức cuộc lễ.
|
|
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.
(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
diễn ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn
ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
16.
Thủ tục chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài
cơ sở tôn giáo
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1: Chức sắc, nhà
tu hành giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp
huyện.
Bước 2: Phòng Nội
vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo (hoặc
ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp
huyện.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Văn
bản đề nghị (theo mẫu);
- Ý kiến bằng văn bản của
tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc,
nhà tu hành.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Chức sắc, nhà
tu hành.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài
cơ sở tôn giáo.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Đề nghị giảng đạo, truyền
đạo ngoài cơ sở tôn giáo (Mẫu B28,
Thông tư số 01/2013/TT- BNV ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Không
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP
ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B28
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
………(1), ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ GIẢNG ĐẠO, TRUYỀN ĐẠO NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO
Kính gửi: (2) …………………………..…………..………………...
Họ và tên chức sắc, nhà
tu hành:……………………………………
Tên gọi khác trong tôn
giáo (nếu có)…………Năm sinh……
Chức vụ, phẩm trật:
………..………………………………...
Thuộc tổ chức tôn
giáo:………………………………………
Đề nghị giảng đạo,
truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau:
Lý do thực hiện:……………………………………………….........
Nội
dung:………………………….………………………………...
Thời
gian:…………………………………………………………...
Địa điểm:……………………………………………………………
Thành phần tham dự:………………………………………………..
Người tổ chức:
Họ và tên: …………..Tên gọi
khác………...…Năm sinh………….
Chức vụ, phẩm trật:
………..……………………………………….
Kèm theo đề nghị gồm:
chương trình giảng đạo, truyền đạo; ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực
thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo.
(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
nơi dự kiến giảng đạo, truyền đạo.
17. Thủ tục chấp thuận việc tổ
chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một
xã nhưng trong phạm vi một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1. Cơ sở
tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trước khi tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm
vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.
Bước 2. Phòng Nội
vụ xem xét văn bản thông báo và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
Bước 3.
+ Phòng Nội vụ
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản thông báo, trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
+ Ủy ban nhân
dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc tổ chức quyên góp (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp
thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp văn bản
thông báo trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
Văn bản thông báo (theo mẫu).
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Các cơ sở tín ngưỡng, tổ
chức tôn giáo.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận việc tổ chức quyên góp.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Thông báo về việc tổ chức
quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (Mẫu B30, Thông tư số 01/2013/TT-BNV
ngày 25/3/2013).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
- Cơ sở tín ngưỡng, tổ
chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân
trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Việc tổ chức quyên
góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử
dụng và trước khi quyên góp phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
tổ chức quyên góp.
- Không được lợi dụng
việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái
pháp luật.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Pháp lệnh tín ngưỡng,
tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số
01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………(1), ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn
giáo
Kính gửi: (2)……..………………………………………………….
Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ
chức tôn giáo: ….…...………..…………
Địa chỉ:
………………………………………........………………
Người đại diện:
Họ và
tên……………………………………………………
Thông báo về việc tổ
chức quyên góp với nội dung sau:
Mục đích quyên
góp:………………………………………………..
Phạm vi tổ chức quyên
góp:…..…………………………………….
Cách thức quyên
góp:……………………………………………….
Thời gian thực hiện quyên
góp:..……………………………………
Cơ chế quản lý, sử dụng
tài sản được quyên góp:.………………....
.……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối
với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên
góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một
xã).
18. Thủ tục công nhận ban vận
động thành lập hội
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Những người sáng lập gửi hồ sơ đề nghị
công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã đến Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và
đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy
trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị
bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công
nhận ban vận động thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác
nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời
gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Đơn đề nghị công nhận ban
vận động thành lập hội (theo mẫu);
- Danh sách và trích ngang của những người dự kiến
trong ban vận động thành lập hội.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
02 bản chính
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận
hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Cá nhân, tổ chức sáng lập hội có phạm vi hoạt động
trong xã.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng chuyên môn)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội
(theo Mẫu 3 Phụ lục I Thông tư số
03/2013/TT-BNV).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận
ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã.
b) Người đứng đầu ban vận động thành lập hội là
công dân Việt Nam, sống thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, có sức khỏe và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
c) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, ban
vận động thành lập hội phải có ít nhất ba thành viên.
d) Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại
hội bầu ra ban lãnh đạo của hội.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm
2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội
(theo Mẫu 3 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công nhận Ban Vận
động thành lập Hội …(1)…
Kính gửi:...(2)....
Tôi là... đại diện những người sáng lập (Ban Sáng lập)
Hội …(1)… trân trọng đề nghị...(2)... xem xét, quyết định công nhận Ban Vận động
thành lập Hội...(1)... như sau:
I. Sự cần thiết và cơ sở công nhận
1. Sự cần thiết
………………………………………. (3)…………………………………………
2. Cơ sở
………………………………………. (4)…………………………………………
II. Tên, tôn chỉ, mục đích
1. Tên Hội:
………………………………………. (5)…………………………………………
2. Tôn chỉ, mục đích của Hội
………………………………………. (6)…………………………………………
III. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính
………………………………………. (7)…………………………………………
IV. Hồ sơ gồm:
………………………………………. (8)…………………………………………
Thông tin khi cần liên hệ:
Họ và tên: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….....
Số điện thoại: ……………………………………………………………………...
Ban Sáng lập Hội đề nghị...(2)... xem xét, quyết định
công nhận Ban Vận động thành lập Hội...(1)..../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu Ban Sáng lập Hội.
|
…, ngày … tháng
… năm …
BAN SÁNG LẬP HỘI
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội dự kiến thành lập;
(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
ban vận động thành lập hội;
(3) Khái quát thực trạng lĩnh vực hội dự kiến hoạt
động và sự cần thiết thành lập hội;
(4) Nêu rõ việc đề nghị công nhận ban vận động thành
lập hội phù hợp quy định tại Điều 2, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số
45/2010/NĐ-CP về quy định của pháp luật có liên quan;
(5) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu
có), tên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định
của pháp luật;
(6) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi
và quy định của pháp luật;
(7) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động
chính, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi,
quy định của pháp luật;
(8) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định
số 45/2010/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan (nếu có). Nhân sự dự kiến là Trưởng
Ban Vận động thành lập hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư
này.
19. Thủ tục thành lập hội
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Ban vận động thành lập hội có phạm vi
hoạt động trong xã gửi hồ sơ xin thành lập hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và
đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập hội và thực hiện
quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề
nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết
định cho phép thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải
có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện,
thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Đơn đề nghị thành lập hội
(theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ hội
(theo mẫu);
- Danh sách những người trong ban vận động thành
lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
- Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu ban vận
động thành lập hội;
- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở hội;
- Bản kê khai tài chính, tài sản (nếu có).
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản chính
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động
trong xã.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định cho phép thành lập hội.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
- Đơn đề nghị thành lập hội (theo Mẫu 4 Phụ lục I Thông tư số
03/2013/TT-BNV);
- Dự thảo điều lệ hội (theo Mẫu 9 Phụ lục I Thông tư số
03/2013/TT-BNV);
- Đơn của công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội (theo
Mẫu 1 Phụ lục I Thông tư số
03/2013/TT-BNV);
- Đơn của tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội
(theo Mẫu 2 Phụ lục I Thông tư số
03/2013/TT-BNV).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
a) Căn cứ tình hình thực tế địa phương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép
thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã.
b) Điều kiện thành lập hội:
- Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật,
không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành
lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ;
- Có điều lệ;
- Có trụ sở;
- Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười
công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham
gia thành lập hội.
c) Phải có ban vận động thành lập hội được cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động công
nhận.
d) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định
cho phép thành lập hội có hiệu lực, ban vận động thành lập hội phải tổ chức đại
hội.
đ) Nếu qua thời hạn trên ban vận động thành lập hội
không tổ chức đại hội, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tổ
chức đại hội, ban vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã
quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không
quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia hạn mà ban vận động thành lập hội
không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực. Nếu
có nhu cầu tiếp tục thành lập hội, ban vận động thành lập hội phải xin phép
thành lập lại hội, trình tự thủ tục như mới bắt đầu.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ
Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số
33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
- Đơn đề nghị thành lập hội (theo Mẫu 4 Phụ lục I
Thông tư số 03/2013/TT-BNV);
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thành lập Hội …(1)…
Kính gửi:...(2)…
Ban Vận động thành lập Hội...(1)... trân trọng đề
nghị …(2)... xem xét, cho phép thành lập Hội …(1)... như sau:
I. Sự cần thiết và cơ sở thành lập
1. Sự cần thiết
………………………………………. (3)…………………………………………
2. Cơ sở
………………………………………. (4)…………………………………………
II. Tên hội, tôn chỉ, mục đích
1. Tên Hội:
………………………………………. (5)…………………………………………
2. Tôn chỉ, mục đích của Hội
………………………………………. (6)…………………………………………
III. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ,
quyền hạn
1. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
………………………………………. (7)…………………………………………
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
………………………………………. (8)…………………………………………
IV. Tài sản, tài chính và trụ sở ban đầu:
1. Tài sản, tài chính đóng góp (nếu có):
…………………………………………
2. Nơi dự kiến đặt trụ sở của Hội: ………………………………………………...
V. Hồ sơ, gồm:
………………………………………. (9)…………………………………………
Thông tin khi cần liên hệ:
Họ và tên: …………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………
Ban Vận động thành lập Hội đề nghị...(2)... xem
xét, quyết định cho phép thành lập Hội...(1)..../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
…, ngày … tháng
… năm …
TM. BAN VẬN ĐỘNG TRƯỞNG BAN
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội dự kiến thành lập;
(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thành lập hội;
(3) Khái quát thực trạng lĩnh vực hội dự kiến hoạt
động và sự cần thiết thành lập hội;
(4) Bảo đảm theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điều
5 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan (nếu có);
(5) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu
có), tên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định
của pháp luật;
(6) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi
và quy định của pháp luật;
(7) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động
chính, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi,
quy định của pháp luật;
(8) Nêu các nhiệm vụ, quyền hạn của hội phù hợp tên
gọi và quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định của
pháp luật có liên quan (nếu có);
(9) Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
45/2010/NĐ-CP và tài liệu liên quan (nếu có), Trưởng ban Ban Vận động thành lập
hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
- Dự thảo điều lệ hội (theo Mẫu 9 Phụ lục I Thông
tư số 03/2013/TT-BNV);
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
|
ĐIỀU LỆ HỘI...(2)...
(Phê duyệt kèm
theo Quyết định số ........../QĐ-… ngày... tháng … năm …
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: …………………………………………………………………
2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………………………………
3. Tên viết tắt (nếu có): …………………………………………………………..
4. Biểu tượng (nếu có): …………………………………………………………...
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội...(2)... (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức...(3)...
của...(4)..., tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp
phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại ……………………………………………………….....
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi …(5)..., trong lĩnh vực...(6)…
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của...(7)...
và...(8)... có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp
luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM
VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội,
đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù
hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu,
tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp
dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền
nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự
phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ
chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng
chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực
hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của
pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên
và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ
trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và
ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho
phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện
thỏa thuận quốc tế. (đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước)
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên
quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được
phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt
động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục
đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội,
góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng
dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ,
quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ
quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt
động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội
theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội
viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức (9): Công dân, tổ chức Việt
Nam hoạt động trong lĩnh vực...(6)..., có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều
này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên
chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết (nếu có)
………………………..(10)………………………
c) Hội viên danh dự (nếu
có)………………………..(11)…………………………
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
……………………..(12)……………………
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ
trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với
cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ
quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục
là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng
quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của
Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội;
đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội
trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của
Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên;
thủ tục ra hội
…………………………………………(13)………………………………………
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành (hoặc tên gọi khác).
3. Ban Thường vụ (hoặc tên gọi khác).
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).
6. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm
kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức...(14)... một lần. Đại
hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên
Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề
nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ
chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc
Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính
thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ;
Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi,
bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban
Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại
hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán
thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội (hoặc tên gọi khác)
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội
viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội,
Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng
năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban
hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều
lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy
viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên
Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá...(15)... so với số lượng ủy viên Ban
Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp
hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp... lần, có thể họp bất
thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên... tổng số ủy viên Ban Chấp
hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi
có... ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được
thông qua khi có trên... tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội (hoặc tên gọi
khác)
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và
các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp
hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết
Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp
Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội
theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu
tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp
hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi... họp... lần, có thể họp bất
thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên... tổng số ủy viên Ban Thường
vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi
có... ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được
thông qua khi có trên... tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16.
………………………………………..(16) …………………………………
Điều 17. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban
(nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy
viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội,
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội
viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm
tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội (hoặc tên gọi
khác)
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước
pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch
Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ
tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm
quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động
chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết
Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo
chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn
bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều
hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội
quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành
công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công
hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của
pháp luật.
Điều 19.
……………………………………(17)……………………………………………
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP
NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi
tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải
thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội,
nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI
SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội
viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của
pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu
có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm
việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những
người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định
của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định
của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở,
trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được
hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của
Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho
các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp
nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm
phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ
LUẬT
Điều 23. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành
tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm
quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
Điều 24. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp
luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi
hành kỷ luật bằng các hình thức: ………………………………(18) ……………………………………………………
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền,
quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội...(2)... mới có quyền sửa đổi, bổ
sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được... số đại biểu
chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội...(2)... gồm... Chương,... Điều đã
được Đại hội...(19)... Hội...(2)... thông qua ngày... tháng... năm... tại... và
có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của...
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội,
Ban Chấp hành Hội...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ
này./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này hướng dẫn nội dung chính của điều lệ hội;
nếu sửa đổi, bổ sung thì ghi: Điều lệ (sửa đổi, bổ sung). Căn cứ quy định của
pháp luật về hội và pháp luật có liên quan; căn cứ tính chất, phạm vi, lĩnh vực
hoạt động, tổ chức.. của hội, hội có thể bổ sung quy định cho phù hợp;
(1) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều
lệ;
(2) Tên hội;
(3) Ghi rõ hội là tổ chức chính trị - xã hội hoặc
chính trị - xã hội - nghề nghiệp hoặc xã hội - nghề nghiệp hoặc xã hội...;
(4) Ghi rõ đối tượng tập hợp của hội;
(5) Ghi rõ phạm vi hoạt động của hội: Cả nước hoặc
liên tỉnh hoặc trong tỉnh …, trong huyện …, trong xã...;
(6) Ghi rõ lĩnh vực hoạt động chính của hội;
(7) Cơ quan nhà nước quản lý lĩnh vực hoạt động
chính của hội;
(8) Cơ quan nhà nước có liên quan;
(9) Quy định cụ thể hội viên tổ chức (nếu có);
(10) (11) Quy định cụ thể hội viên liên kết, hội
viên danh dự (nếu có) phù hợp với quy định tại Điều 17 Nghi định số
45/2010/NĐ-CP ;
(12) Quy định cụ thể tiêu chuẩn hội viên chính thức
của hội;
(13) Quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội
viên; thủ tục ra hội đối với hội viên;
(14) Quy định cụ thể nhiệm kỳ đại hội của hội nhưng
không quá 05 (năm) năm;
(15) Quy định cụ thể số ủy viên Ban Chấp hành được bầu
bổ sung: 1/3, 20%, 30%...;
(16) Các tổ chức khác: Thường trực hội, ban thư
ký... (nếu có);
(17) Các chức danh khác: Tổng thư ký, thư ký... (nếu
có);
(18) Ghi rõ các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh
cáo, khai trừ...;
(19) Đại hội thành lập hoặc đại hội toàn thể hoặc đại
hội đại biểu lần thứ... hoặc đại hội bất thường.
- Đơn của công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội
(theo Mẫu 1 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV);
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Tham gia Hội
…(1)…
Kính gửi:...(2)....
Sau khi nghiên cứu tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực dự
kiến hoạt động, phạm vi hoạt động của Hội …(1)…, tôi tán thành và tự nguyện làm
đơn này để đăng ký tham gia Hội.
1. Họ và tên: ……………………………………………………………………….
2. Sinh ngày: …………………..; Nghề nghiệp:
…………………………………..
3. Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………...
4. Số
CMND:............................................................................................................
5. Điện thoại: ………………………………………………………………………
6. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………….
Trân trọng đề nghị...(2).... xem xét, đồng ý để tôi
tham gia Hội./.
|
|
..., ngày...
tháng... năm...
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội dự kiến thành lập;
(2) Tên ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công nhận.
- Đơn của tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội
(theo Mẫu 2 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV).
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Tham gia Hội
…(1)…
Kính gửi:...(2)....
Sau khi nghiên cứu tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực dự
kiến hoạt động, phạm vi hoạt động của Hội...(1)..., chúng tôi tán thành và tự
nguyện làm đơn này đăng ký tham gia Hội.
1. Thông tin cơ bản về tổ chức
a) Tên: ……………………………………………………………………………..
b) Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
c) Số Giấy phép hoạt động (điều lệ): ………………… do
………………… cấp ngày... tháng... năm...
d) Người đại diện theo pháp luật:
……………………………………………….....
2. Người đại diện tổ chức tham gia Hội
a) Họ và tên: …………………………………….; Chức vụ: ……………………..
b) Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
c) Số điện thoại: …………………………………………………………………...
Trân trọng đề nghị...(2)... xem xét, đồng ý để
chúng tôi tham gia Hội./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT, …
|
…, ngày … tháng
… năm …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội dự kiến thành lập;
(2) Tên ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công nhận.
20. Thủ tục phê duyệt điều lệ
hội
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đại hội,
Ban lãnh đạo hội gửi tài liệu đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện để báo cáo kết quả và xin phê duyệt điều lệ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và
đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định điều lệ hội và thực hiện
quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề
nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định
phê duyệt điều lệ hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải
có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện,
thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Công văn báo cáo kết quả đại
hội (theo mẫu);
- Điều lệ và biên bản thông qua điều lệ hội;
- Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh
sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội, công văn báo cáo thay đổi chức
danh lãnh đạo hội (nếu có);
- Chương trình hoạt động của hội;
- Nghị quyết đại hội.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản chính
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Hội có phạm vi hoạt động trong xã.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định phê duyệt điều lệ hội.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Công văn báo cáo kết quả đại hội (theo Mẫu 5 Phụ lục 1 Thông tư số
03/2013/TT-BNV).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
a) Trường hợp điều lệ hội có nội dung chưa phù hợp
với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền từ chối
phê duyệt và yêu cầu, hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều lệ hội phù hợp
với quy định của pháp luật.
b) Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm
2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
- Công văn báo cáo kết quả đại hội (theo Mẫu 5 Phụ
lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV).
|
…(1)…
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: ......./…(2)…
V/v báo cáo kết quả Đại hội
|
….., ngày...
tháng … năm …
|
Kính gửi:...(3)...
Ngày... tháng... năm …, Đại hội thành lập (Đại hội
nhiệm kỳ... hoặc Đại hội bất thường) Hội …(1)... đã được tổ chức tại..., Đại hội
đã thảo luận và thông qua nội dung sau:
……………………………………….(4)…………………………….....................
Hồ sơ gửi kèm theo: ……………………………………….(5)…………………...
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có)
Hội.....(1)..... báo cáo kết quả Đại hội với..….(3).......và
đề nghị xem xét, quyết định...(6)..../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu …
|
TM. BAN THƯỜNG
VỤ (7)
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội;
(2) Viết tắt tên hội;
(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
hội;
(4) Những nội dung đã được Đại hội thảo luận, thông
qua;
(5) Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số
45/2010/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với trường hợp đổi tên Hội;
(6) Nếu đại hội thành lập thì ghi phê duyệt điều lệ;
nếu đại hội nhiệm kỳ hoặc bất thường mà có sửa đổi, bổ sung điều lệ thì ghi phê
duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hoặc có đổi tên và phê duyệt điều lệ thì ghi: Đổi
tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của hội. Trường hợp đại hội nhiệm
kỳ hoặc bất thường không sửa đổi, bổ sung điều lệ hoặc không đổi tên thì bỏ cụm
từ: “và đề nghị xem xét, quyết định...";
(7) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ghi trong
điều lệ hiện hành, đối với đại hội thành lập thì chỉ cần chữ ký của Chủ tịch hội
đã được ban lãnh đạo bầu.
21. Thủ tục chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất hội
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin chia,
tách; sáp nhập; hợp nhất hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và
đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy
trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị
bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết
định việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. Trường hợp không đồng ý phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải
có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện,
thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
Đơn đề nghị chia,
tách; sáp nhập; hợp nhất hội (theo mẫu);
- Đề án chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Nghị quyết đại hội của hội về việc chia, tách;
sáp nhập; hợp nhất hội;
- Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất hội;
- Danh sách ban lãnh đạo lâm thời của hội thành lập
mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội;
- Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người
đứng đầu ban lãnh đạo lâm thời;
- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội
hình thành mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản chính
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Hội có phạm vi hoạt động trong xã.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất
hội.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
- Đơn đề nghị tách hội (theo Mẫu 10 Phụ lục 1 Thông tư số
03/2013/TT-BNV);
- Đơn đề nghị chia hội (theo Mẫu 11 Phụ lục 1 Thông tư số
03/2013/TT-BNV);
- Đơn đề nghị sáp nhập hội (theo Mẫu 12 Phụ lục 1 Thông tư số
03/2013/TT-BNV);
- Đơn đề nghị hợp nhất hội (theo Mẫu 13 Phụ lục 1 Thông tư số
03/2013/TT-BNV).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có quyết định
chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội, các hội mới được hình thành phải tổ chức
đại hội để thông qua các nội dung được quy định tại Điều 11 Nghị định số
45/2010/NĐ-CP .
b) Các hội mới được hình thành do chia, tách; sáp
nhập; hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số
45/2010/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 14 Nghị định số
45/2010/NĐ-CP để xem xét, phê duyệt điều lệ.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm
2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
- Đơn đề nghị tách hội (theo Mẫu 10 Phụ lục 1 Thông
tư số 03/2013/TT-BNV);
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Tách Hội...(1)...
thành Hội và Hội...(2)...
Kính gửi:...(3)...
Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của 45/2010/NĐ-CP ; Hội...(1)... thông qua việc tách Hội...(1)...
thành Hội...(1)... và Hội...(2)... như sau:
1. Lý do tách hội
……………………………………(4)……………………………………………
2. Hồ sơ gồm:
……………………………………(5)……………………………………………
- Các tài liệu có liên quan (nếu có).
Thông tin liên hệ:
Họ và tên: …………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………...
Hội...(1)... đề nghị...(3)... xem xét, quyết định
cho phép tách Hội...(1)... thành Hội...(1)... và Hội...(2)…./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu …
|
…, ngày...
tháng... năm...
TM. BAN THƯỜNG VỤ (6)
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội bị tách;
(2) Tên hội được thành lập mới do tách hội;
(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách hội;
(4) Nêu rõ lý do, sự cần thiết phải tách hội và việc
tách phù hợp quy định của pháp luật;
(5) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ;
(6) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ký văn bản
theo điều lệ hội bị tách.
- Đơn đề nghị chia hội (theo Mẫu 11 Phụ lục 1 Thông
tư số 03/2013/TT-BNV);
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chia Hội …(1)…
thành Hội ….(2)... và Hội...(3)…
Kính gửi:...(4)...
Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Hội...(1)... thông qua việc
chia Hội thành Hội...(2)... và Hội...(3)... như sau:
1. Lý do chia hội
………………………………………(5)…………………………………………
2. Hồ sơ gồm:
………………………………………(6)…………………………………………
- Các tài liệu có liên quan (nếu có).
Thông tin liên hệ:
Họ và tên: …………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………
Hội …(1)… đề nghị...(4)... xem xét, quyết định cho
phép chia Hội...(1)... thành Hội …(2)… và Hội...(3)..../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
…, ngày...
tháng... năm...
TM. BAN THƯỜNG VỤ (7)
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội bị chia;
(2) (3) Tên hội được thành lập mới do chia;
(4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chia hội;
(5) Nêu rõ lý do, sự cần thiết phải chia hội và việc
chia hội phù hợp quy định của pháp luật;
(6) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ;
(7) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.
- Đơn đề nghị sáp nhập hội (theo Mẫu 12 Phụ lục 1
Thông tư số 03/2013/TT-BNV);
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sáp nhập Hội...(1)...
vào Hội …(2)...
Kính gửi:...(3)…
Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Hội...(1)... và Hội...(2)...
đã thông qua việc sáp nhập Hội...(1)... vào Hội...(2)... như sau:
1. Lý do sáp nhập hội
……………………………………(4)……………………………………………
2. Hồ sơ gồm:
……………………………………(5)……………………………………………
- Các tài liệu có liên quan (nếu có)
Thông tin liên hệ:
Họ và tên: …………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………
Đề nghị...(3)... xem xét, quyết định cho phép sáp
nhập Hội...(1)… vào Hội …(2)…./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
…, ngày...
tháng... năm...
|
|
TM. BAN THƯỜNG
VỤ (6)
HỘI …(1)…
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
TM. BAN THƯỜNG
VỤ (6)
HỘI …(2)…
CHỦ TỊCH
(Chữ ký dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội bị sáp nhập;
(2) Tên hội được sáp nhập;
(3) Cơ quan có thẩm quyền cho phép sáp nhập hội;
(4) Nêu rõ lý do, sự cần thiết sáp nhập hội và việc
sáp nhập phù hợp quy định của pháp luật;
(5) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ;
(6) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.
- Đơn đề nghị hợp nhất hội (theo Mẫu 13 Phụ lục 1
Thông tư số 03/2013/TT-BNV).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hợp nhất Hội...(1)...
và Hội...(2)... thành Hội...(3)…
Kính gửi:...(4)...
Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của 45/2010/NĐ-CP ; Hội...(1)... và Hội …(2)... đã thông qua việc
hợp nhất Hội...(1)... và Hội...(2)... thành Hội...(3)... như sau:
1. Lý do sáp nhập hội
……………………………………(5)……………………………………………
2. Hồ sơ gồm:
……………………………………(6)……………………………………………
- Các tài liệu có liên quan (nếu có).
Thông tin liên hệ:
Họ và tên: …………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………
Đề nghị …(4)... xem xét, quyết định cho phép hợp nhất
Hội …(1)… và Hội...(2)… thành Hội …(3)…./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
…, ngày...
tháng... năm...
|
|
TM. BAN THƯỜNG
VỤ (7)
HỘI …(1)…
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
TM. BAN THƯỜNG
VỤ (7)
HỘI …(2)…
CHỦ TỊCH
(Chữ ký dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) (2) Tên hội bị hợp nhất;
(3) Tên hội thành lập mới do hợp nhất;
(4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp nhất
hội;
(5) Nêu rõ lý do, sự cần thiết hợp nhất hội và việc
hợp nhất phù hợp quy định của pháp luật;
(6) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ;
(7) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.
22. Thủ tục đổi tên hội
|
- Trình tự thực hiện:
|
Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin đổi
tên hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và
đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy
trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị
bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho
phép đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung). Trường hợp không đồng
ý phải có văn bản trả lời
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải
có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện,
thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Đơn đề nghị đổi tên;
- Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội;
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;
- Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh
đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối
với người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số
03/2013/TT-BNV .
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản chính
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Hội có phạm vi hoạt động trong xã.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định cho đổi tên hội và phê duyệt điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) hội.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
a) Tên của hội được viết bằng tiếng Việt, có thể
được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; tên, biểu tượng
của hội không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên của hội khác đã được thành
lập hợp pháp; không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống
văn hóa dân tộc.
b) Tên mới của hội và điều lệ (sửa đổi, bổ sung)
hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013
của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21
tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
23. Thủ tục hội tự giải thể
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin giải thể
hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và
đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy
trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị
bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết
định việc giải thể hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải
có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện,
thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
- Đơn đề nghị giải thể hội
(theo mẫu);
- Nghị quyết giải thể hội;
- Bản kê tài sản, tài chính;
- Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính,
lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ khác.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản chính
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện
nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Hội có phạm vi hoạt động trong xã.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Quyết định giải thể hội.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Đơn đề nghị giải thể hội (theo Mẫu 14 Phụ lục 1 Thông tư số
03/2013/TT-BNV).
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
a) Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho
các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên năm số
liên tiếp ở báo địa phương.
b) Giải quyết tài sản, tài chính theo quy định tại
Khoản 1 Điều 31 Nghị định 45/2010/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên
quan.
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hội
tự giải thể, hội thực hiện các quy định trên và gửi một bộ hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
hội.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ
Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số
33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19/6/2014 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
- Đơn đề nghị giải thể hội (theo Mẫu 14 Phụ lục 1
Thông tư số 03/2013/TT-BNV).
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giải thể Hội …(1)…
Kính gửi:...(2)...
Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Hội …(1)… đã thông qua việc giải
thể như sau:
1. Lý do giải thể hội
…………………………………(3)………………………………………………
2. Hồ sơ gồm:
………………………………….(4)………………………………………………
- Các tài liệu có liên quan (nếu có).
Thông tin liên hệ:
Họ và tên: …………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………………………………..
Hội...(1)... đề nghị...(2)... xem xét, quyết định
giải thể Hội./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
…, ngày...
tháng... năm...
TM. BAN THƯỜNG VỤ (5)
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên hội đề nghị giải thể;
(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thể hội;
(3) Nêu rõ lý do giải thể hội và việc giải thể phù
hợp quy định của pháp luật;
(4) Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ;
(5) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.
24. Thủ tục báo cáo tổ chức đại
hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ báo cáo về
việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và
đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
- Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy
trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị
bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ báo cáo đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến bằng văn
bản về việc tổ chức đại hội. Trường hợp cần lấy ý kiến cơ quan có liên quan đến
ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động thì chậm nhất không quá 25 ngày phải
có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải
có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện,
thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ:
- Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức
đại hội nhiệm kỳ;
- Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và
phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của ban lãnh đạo,
ban kiểm tra và báo cáo tài chính của hội;
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Danh sách dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm
tra, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng thành viên ban lãnh đạo,
ban kiểm tra hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có sơ yếu
lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số
lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình
đại hội;
- Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội
viên chính thức của hội;
- Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội
theo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có).
Hồ sơ báo cáo đại hội bất thường:
- Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức
đại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;
- Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định
tại đại hội;
- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số
lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình
đại hội.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bản chính
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
25 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Hội có phạm vi hoạt động trong xã.
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Công văn cho phép hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại
hội bất thường.
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường
sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp
hội tổ chức đại hội mà không báo cáo theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm
quyền không phê duyệt điều lệ hội đã được thông qua.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm
2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
25. Thủ tục thẩm định việc
thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Tổ chức đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện;
- Bước 2: Phòng Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;
nếu hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục, Phòng Nội vụ gửi hồ sơ lại tổ chức đó để hoàn chỉnh.
Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3;
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ;
- Bước 4: Văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
- Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
+ Đề án về thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Văn bản đề nghị, tờ trình thành lập đơn vị sự
nghiệp công lập, dự thảo quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự
thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu
khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);
+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên
quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các
cơ quan có liên quan.
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Thẩm định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục).
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản thẩm định
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Đảm bảo các điều kiện cần thiết để triển
khai hoạt động của tổ chức.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày ngày
28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập
|
26. Thủ tục thẩm định việc tổ
chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Tổ chức đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện;
- Bước 2: Phòng Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;
nếu hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục, Phòng Nội vụ gửi hồ sơ lại tổ chức đó để hoàn
chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3;
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ;
- Bước 4: Văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
- Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
+ Đề án về tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Tờ trình đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp
công lập và dự thảo quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận
việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải
trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có)
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Thẩm định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục).
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản thẩm định
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Có phương án về lãnh đạo chủ chốt, sắp xếp tổ chức
bộ máy, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở vật chất
để triển khai thực hiện quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày ngày
28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập
|
27. Thủ tục thẩm định việc giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập
|
- Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Tổ chức đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện;
- Bước 2: Phòng Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;
nếu hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục, Phòng Nội vụ gửi hồ sơ lại tổ chức đó để hoàn
chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3;
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ;
- Bước 4: Văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
|
|
- Cách thức thực hiện:
|
- Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính
|
|
- Thành phần hồ sơ:
|
+ Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Tờ trình đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
và dự thảo quyết định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận
việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải
trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có)
|
|
- Số lượng hồ sơ:
|
01 bộ
|
|
- Thời hạn giải quyết:
|
Thẩm định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục).
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
UBND cấp huyện (Phòng Nội vụ)
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Văn bản thẩm định
|
|
- Lệ phí (nếu có):
|
Không
|
|
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
|
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
|
Có phương án xử lý các vấn đề về số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, tài chính, tài sản, đất đai và các
vấn đề khác có liên quan
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày ngày
28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập
|