Căn cứ Thông tư số 57/2025/TT-BTC ngày 25
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhiệm vụ, quyền hạn
trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 231/TTr-STC
ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Sở Tài chính tỉnh Cà
Mau là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh
doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính;
ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước
ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước
ngoài; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý
thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tài sản
công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm
toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định
của pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh.
2. Sở Tài chính có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời
chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài
chính.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính thực hiện
theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 57/2025/TT-BTC ngày 25
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhiệm vụ, quyền hạn
trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Chương
II
CƠ CẤU TỔ CHỨC,
BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Tài chính,
gồm: Giám đốc và số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Tại thời điểm sắp xếp tổ
chức bộ máy, số lượng Phó Giám đốc Sở Tài chính có thể nhiều hơn số lượng Phó
Giám đốc Sở so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp
tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau
sắp xếp thực hiện đúng quy định.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Sở Tài chính, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Ngân sách;
c) Phòng Hành chính sự
nghiệp;
d) Phòng Tổng hợp;
đ) Phòng Đăng ký kinh
doanh;
e) Phòng Đầu tư;
g) Phòng Giá và Công sản;
h) Phòng Kinh tế.
3. Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở Tài chính: Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Dịch vụ tài chính công.
4. Căn cứ khối lượng công
việc, tính chất, đặc điểm, tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành,
Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm
quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính đảm bảo theo quy định của pháp luật.
5. Giám đốc Sở Tài chính
ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ
công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Tài chính; trình cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài chính theo quy định
hiện hành.
Thực hiện quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào
tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao
động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài chính theo quy định của pháp luật và theo
sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều
4. Biên chế
1. Hằng năm, căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, khối lượng công việc, vị trí việc làm và tính
chất, đặc điểm tình hình của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế
hoạch, đầu tư trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở
Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho Sở Tài
chính để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng,
quản lý đối với công chức, viên chức của Sở Tài chính bảo đảm theo vị trí việc
làm và quy định của pháp luật.
Điều
5. Nguyên tắc hoạt động
1. Giám đốc Sở Tài chính
là người đứng đầu Sở Tài chính, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Tài chính và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở Tài chính
là người giúp Giám đốc Sở Tài chính thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể
do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật
về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc
Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở
Tài chính. Phó Giám đốc Sở Tài chính không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc Sở Tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Người đứng đầu các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài chính (gọi
chung là người đứng đầu) là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của
phòng, đơn vị; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở Tài chính và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị được phân công phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng
đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài
chính (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng
đầu; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ, công
việc được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một
cấp phó điều hành hoạt động của phòng, đơn vị.
5. Công chức, viên chức
và người lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài chính, trước
người đứng đầu và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều
6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật
1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức,
miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật
và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Tài chính và Phó Giám đốc Sở
Tài chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và
của pháp luật.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực
hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
do Giám đốc Sở Tài chính quyết định theo phân cấp quản lý công chức, viên chức
hiện hành.
3. Việc phân công, luân
chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,
chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Tài chính
thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
Chương
III
MỐI QUAN HỆ
CÔNG TÁC
Điều
7. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tài chính với Bộ Tài chính
1. Mối quan hệ công tác
giữa Sở Tài chính với Bộ Tài chính là mối quan hệ giữa cấp dưới với cấp trên về
công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; các cân
đối chủ yếu về kinh tế - xã hội; dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm,
các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách, kế hoạch - đầu tư và các
nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Tài chính theo quy định của
pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Tài chính; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác
lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh và một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đề xuất, kiến nghị Bộ
Tài chính hướng dẫn, giải quyết những vấn đề vướng mắc có liên quan đến công
tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc
mới phát sinh mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Điều
8. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tài chính với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở Tài chính chịu sự chỉ
đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở Tài chính giữ mối liên hệ thường
xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thường
xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động của ngành tài chính trên địa bàn tỉnh đến
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều
9. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tài chính với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh
1. Mối quan hệ công tác
giữa Sở Tài chính với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao, nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm
vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh
xây dựng chương trình, kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên
môn, nghiệp vụ của ngành tài chính. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên
quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về
lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh.
Điều
10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tài chính với Ủy ban nhân dân các xã, phường
Mối quan hệ công tác giữa
Sở Tài chính với Ủy ban nhân dân các xã, phường là quan hệ phối hợp, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhà
nước về lĩnh vực tài chính và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn các xã,
phường.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
11. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số
09/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
tỉnh Cà Mau và Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu
(nay là Sở Tài chính tỉnh Cà Mau) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
Điều
12. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai, thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản
ánh kịp thời đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.