QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn
cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 587/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa
phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải
cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua,
khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc
làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới
và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ thực hiện theo
quy định tại Điều 2 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực
nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ,
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Nội vụ, gồm: Giám đốc và số lượng
Phó Giám đốc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó
Giám đốc Sở Nội vụ có thể nhiều hơn số lượng Phó Giám đốc Sở so với quy định.
Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm
quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ,
gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Công chức, viên chức;
c) Phòng Tổ chức, biên chế;
d) Phòng Xây dựng chính quyền và Cải cách hành
chính;
đ) Phòng Người có công;
e) Phòng Việc làm;
g) Ban Thi đua - Khen thưởng.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ, gồm:
a) Trung tâm Lưu trữ lịch sử;
b) Trung tâm Dịch vụ việc làm;
c) Trung tâm Điều dưỡng người có công;
d) Ban Quản trang.
4. Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ; trình cơ quan, người có thẩm quyền ban
hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
5. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm
tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp cơ quan có liên quan trình cấp thẩm quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở Nội
vụ đảm bảo theo quy định pháp luật.
Điều 4. Biên chế
1. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc
điểm cụ thể của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao biên chế công chức, số lượng người
làm việc để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của Sở Nội vụ. Giám đốc Sở Nội vụ có
trách nhiệm giao, quản lý và sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc
đảm bảo trong phạm vi biên chế được cấp thẩm quyền giao.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý đối với công
chức, viên chức của Sở Nội vụ bảo đảm theo vị trí việc làm và quy định của pháp
luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động
1. Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ,
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở
Nội vụ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ. Phó Giám đốc Sở
không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Sở Nội vụ, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là người đứng đầu) là người trực tiếp
phụ trách điều hành hoạt động của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị
thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Giám đốc Sở Nội
vụ phụ trách và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị được
phân công phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ và đơn vị thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu)
là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt,
người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị thuộc Sở Nội vụ.
5. Công chức, viên chức, người lao động trong các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở Nội vụ, trước người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm,
luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính
sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu do Giám đốc Sở Nội vụ
quyết định theo quy định và phân cấp quản lý công chức, viên chức, trừ trường hợp
có quy định khác.
4. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc điều động
công chức, viên chức thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp
quản lý công chức, viên chức hiện hành.
Điều 7. Mối quan hệ công tác
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nội vụ đối với Bộ Nội
vụ là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp
vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài
hạn, 05 năm và hằng năm do Bộ Nội vụ đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột
xuất về hoạt động công tác nội vụ ở địa phương.
Sở Nội vụ đề xuất, kiến nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn, sửa
đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực
hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà
pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
2. Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực
tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong
quá trình hoạt động, Sở Nội vụ giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về
hoạt động nội vụ trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nội vụ đối với các
sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm
vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh xây dựng
kế hoạch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành nội vụ tại
địa phương. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác nội vụ trên địa
bàn tỉnh.
4. Mối quan hệ giữa Sở Nội vụ với Ủy ban nhân dân cấp
xã là mối quan hệ tổ chức, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt
động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ và các vấn đề
khác có liên quan trên địa bàn các xã, phường.
5. Mối quan hệ giữa Sở Nội vụ với Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên
môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch ngắn hạn
và dài hạn của ngành nội vụ thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau và Quyết định số
10/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (nay là Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau) ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu (nay là Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau) hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc đề nghị các cơ
quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời đến Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.