|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2025/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC THÀNH LẬP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số
41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số
24/2022/TT-BLĐTXH của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và xã hội quy định việc
bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu
tố nguy hiểm, yếu tố có hại;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 491/TTr-UBND ngày
23 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đề nghị ban hành Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập và mức hỗ trợ đối với Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 249/BC-BPC ngày 27
tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết về việc thành lập và chính sách hỗ trợ đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị quyết này quy định tiêu chí
thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số
nội dung, mức hỗ trợ cho người tham gia Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Các nội dung, mức hỗ trợ khác
không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Tiêu chí thành lập Tổ bảo
vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập: Mỗi thôn (bản), tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tiêu chí về số lượng thành viên:
a) Thôn (bản) có từ 350 hộ gia đình, tổ dân phố có
từ 500 hộ gia đình trở lên: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có 04 thành viên, gồm: Tổ
trưởng, Tổ phó và 02 Tổ viên;
b) Thôn (bản), tổ dân phố còn lại: Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự có 03 thành viên, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên.
Điều 3. Mức hỗ trợ cho lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Mức hỗ trợ thường xuyên
hằng tháng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
a) Tổ trưởng: 2.540.000 đồng/người/tháng;
b) Tổ phó: 2.440.000 đồng/người/tháng;
c) Tổ viên: 2.340.000 đồng/người/tháng.
2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo
hiểm y tế đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
a) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Ngoài mức
hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP,
thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 10% mức đóng bảo hiểm xã
hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy
định của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: Hỗ trợ 50% mức đóng bảo
hiểm y tế theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 6 Nghị định số
188/2025/NĐ-CP, nhưng tổng mức hỗ trợ của trung ương và địa phương không vượt
quá 100% mức đóng;
c) Trường hợp thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm
xã hội tự nguyện, đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế hoặc không tham gia bảo hiểm
y tế theo quy định của pháp luật thì không được hưởng kinh phí hỗ trợ đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
này.
3. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo
vệ an ninh, trật tự khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp
có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ:
a) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06
giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, được hưởng mức bồi dưỡng bằng 01 giờ làm việc
ngày thường x 200% x số giờ làm thêm thực tế; khi làm nhiệm vụ vào ngày lễ, được
hưởng mức bồi dưỡng bằng 01 giờ làm việc ngày thường x 300% x số giờ làm thêm
thực tế;
b) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bồi dưỡng
tiền làm thêm giờ quy định tại điểm a khoản này không vượt quá 200 giờ/người/năm.
Cách tính mức bồi dưỡng 01 giờ làm việc ngày thường là mức hỗ trợ thường xuyên
hằng tháng của người đó chia cho 26 ngày và chia cho 08 giờ;
c) Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thành viên Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự được hưởng mức bồi dưỡng bằng 50.000 đồng/người/ngày; trường hợp làm việc
dưới 04 giờ thì được hưởng mức bồi dưỡng bằng 30.000 đồng/người/ngày. Căn cứ
xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm theo quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và Thông tư
số 19/2023/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề,
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
d) Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực
biên giới, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc
phòng, được hưởng mức hỗ trợ, bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm 50.000 đồng/người/ngày;
đ) Khi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách,
được cơ quan điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phương tiện
đi lại, hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ lưu trú trong thời gian làm nhiệm vụ theo mức
chi tại các văn bản quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
4. Mức hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết
bị; công tác tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức; bảo đảm điều kiện
hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
a) Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị:
Theo thực tế phát sinh, trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của Nghị định số 40/2024/NĐ-CP và các
quy định hiện hành;
b) Hỗ trợ công tác huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập,
hội thi do địa phương tổ chức: Theo thực tế phát sinh, trên cơ sở dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của Nghị định
số 40/2024/NĐ-CP, Thông tư số 14/2024/TT-BCA và các quy định hiện hành;
c) Hỗ trợ đảm bảo điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo
vệ an ninh, trật tự: 300.000 đồng/tổ/năm.
5. Mức hỗ trợ trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu,
biển hiệu, giấy chứng nhận của thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Theo thực
tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn,
định mức theo quy định tại Nghị định số 40/2024/NĐ-CP.
6. Mức hỗ trợ cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật
tự khi được phân công, điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ mà bị ốm đau, bị
tai nạn, bị thương:
a) Khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập
được hỗ trợ tiền ăn hằng ngày (kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi
ổn định sức khỏe ra viện) bằng 70.000 đồng/người/ngày;
b) Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế, thì được
hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh như mức hưởng bảo hiểm y tế cho đối tượng
này khi tham gia bảo hiểm y tế;
7. Mức trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí đối với
người chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết khi làm nhiệm vụ (kể cả trường hợp
bị tai nạn dẫn đến chết):
a) Tiền tuất: Trợ cấp một lần bằng 50.400.000 đồng/người;
b) Tiền mai táng phí: Trợ cấp một lần bằng
18.000.000 đồng/người.
8. Hỗ trợ sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi
đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do
địa phương tổ chức: Theo thực tế phát sinh, trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, định mức chi tổ chức hội nghị theo quy định của tỉnh
Lào Cai về chế độ chi hội nghị.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách địa
phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 08
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày
30 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về
việc thành lập và chính sách hỗ trợ đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa
bàn tỉnh Lào Cai; Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 18
tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định
tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành
viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số nội dung và mức hỗ trợ
cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên
Bái hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ số thứ tự 63 Mục II.1; số thứ tự 40, 41 Mục
II.2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tiếp tục thực hiện, bãi bỏ
một phần, bãi bỏ toàn bộ một số nghị quyết quy định về chính sách chi ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
và các quy định được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, BPC.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Việt Hùng
|