|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
95/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Hẳn
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
95/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh,
ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4
năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai, kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế
- kỹ thuật thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
13 tháng 7 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ, dự án,
công trình về thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã được nghiệm
thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì
thực hiện điều chỉnh theo Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như khoản 1 Điều 3;
- Phòng KTTC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. Quoc.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
Phần I
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai, kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh bao gồm các công việc sau:
1. Thống kê đất đai định kỳ
a) Thống kê đất đai cấp xã.
b) Thống kê đất đai cấp tỉnh.
2. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất định kỳ
a) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã.
b) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh.
3. Kiểm kê đất đai chuyên đề
Định mức này được sử dụng để xây dựng bộ đơn giá sản
phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ
giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tây Ninh; xã, phường thuộc tỉnh Tây Ninh.
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gồm các định
mức thành phần sau:
1. Định mức lao động: Định mức lao động là hao phí
thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo
quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này
là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến
khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để
thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là
Địa chính viên hạng III là kỹ sư và Địa chính viên hạng IV là kỹ thuật viên.
c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết
hoàn thành một sản phẩm; Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động
ngoại nghiệp và nội nghiệp.
d) Công lao động: là đơn vị tính thời gian lao động
của một người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể trong 01 ngày công tiêu chuẩn; đối với
trường hợp công việc do nhiều người thực hiện thì định mức là tổng hao phí lao
động của nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước
công việc tạo ra sản phẩm.
2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng
9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Thửa/xã” tính cho xã có số lượng thửa biến động
trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
4. “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định
cho 01 tỉnh.
5. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa
biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
Hệ số quy mô diện tích, điều chỉnh khu vực và tỷ lệ
bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục Quyết định này.
Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 7. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Kỹ thuật viên 4
|
KTV4
|
|
Kỹ sư bậc 2
|
KS2
|
|
Kỹ sư bậc 3
|
KS3
|
|
Kỹ sư bậc 4
|
KS4
|
|
Kỹ sư bậc 5
|
KS5
|
|
Các xã, phường
|
Cấp xã
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
|
Uỷ ban nhân dân
|
UBND
|
Phần II
Chương I
1. Định mức lao động
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
1,10
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu
có)
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
1,10
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
1,10
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất
đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với
cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Trường hợp xã có CSDL và được khai thác sử dụng tại
cấp xã
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV6
|
0,57
|
|
2.1.2
|
Trường hợp xã không có CSDL và xã có CSDL nhưng
chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV6
|
1,10
|
|
2.2
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo
|
Khoanh/cấp xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định. Tính
toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các
khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/cấp xã
|
1KTV4
|
2,40
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
xã và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
3,30
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
xã
|
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
2,20
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai, Đề
xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa
bàn cấp xã
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
1,10
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp
xã
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
4,40
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai
cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
1,10
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích
bằng 2.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự
nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được
xác định theo điểm a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo điểm b Phụ lục của Quyết định này);
(3) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã
có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm
2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ
hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
2.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng 2
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/cấp
xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
18,32
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
18,32
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
18,32
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
6,11
|
|
5
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
6,11
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
6,11
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
6,11
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
7,33
|
|
9
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,29
|
Ghi chú:
(1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác
sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp
các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 2.
(2) Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc
tính theo hệ số tại Bảng 3.
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và
sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất.
|
0,175
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định.
|
0,105
|
|
3
|
Tổng các nội dung công việc còn lại.
|
0,721
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục
3 Bảng 3 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000
ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở
phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh
hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm
theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng
b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
4,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
2,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai
thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp
các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 4.
(2) Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc
tính theo hệ số tại Bảng 5.
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến
động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh,
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động
của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất
|
0,175
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
|
0,105
|
|
3
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,721
|
Ghi chú: Mức phân bổ vật liệu của mục
3 Bảng 5 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000
ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở
phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã, được
điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a
Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4.
Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 6
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho cấp xã)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
8,79
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
134,97
|
5.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
|
Định mức
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
13,74
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
1. Định mức lao động
Bảng 8
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn
cấp tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh. Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,70
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
12,00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và
kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
17,00
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp;
trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem
xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
3,40
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa
phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới hành chính
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,40
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu số thống kê, kiểm kê đất đai cấp
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,40
|
|
4.3
|
Rà soát, đối chiếu thông tin dữ liệu giữa các biểu
dạng giấy, dạng số
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,10
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn
cấp tỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
6,80
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,10
|
|
5.3
|
Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch
sử dụng đất trong năm. Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
6,80
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp
tỉnh. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh
trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
11,90
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2KTV6
|
1,70
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 8 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2) tính cho việc thống kê đất đai tỉnh Tây Ninh.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 8 tính cho tỉnh Tây
Ninh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê
trung bình hàng năm 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm
2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn
300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
2.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng 9
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
62,64
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
62,64
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
62,64
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
20,88
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
62,64
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
3,13
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,13
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
20,88
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
15,66
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
62,64
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
6,26
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
20,88
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
60
|
6,26
|
Ghi chú:
- Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính
theo hệ số tại Bảng 10.
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
0,1533
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,8467
|
Ghi chú:
Định mức tại điểm 1 Bảng 10 tính cho tỉnh Tây Ninh
có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình
hàng năm 300 thửa khi tính mức cho một thửa đất chia cho 300 thửa. Trường hợp tỉnh
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa
đất x số lượng thửa thực tế.
3.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
8,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
3,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
- Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính
theo hệ số tại Bảng 12.
Bảng 12
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
0,1533
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,8467
|
Ghi chú:
Định mức tại điểm 1 Bảng 12 tính cho tỉnh Tây Ninh
có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung
bình hàng năm 300 thửa khi tính mức cho một thửa đất chia cho 300 thửa. Trường
hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho
một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
4.
Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
126,95
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
516,06
|
5.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị
|
Công suất
|
Định mức
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
62,64
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
15,66
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
Ghi chú:
- Phân bổ thiết bị cho từng nội dung công việc tính
theo hệ số tại Bảng 15.
Bảng 15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
0,1533
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,8467
|
Ghi chú:
Định mức tại điểm 1 Bảng 15 tính cho tỉnh Tây Ninh có
số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình
hàng năm 300 thửa khi tính mức cho một thửa đất chia cho 300 thửa. Trường hợp tỉnh
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa
đất x số lượng thửa thực tế.
Chương II
Điều 10. Kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa
bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho
người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
2,20
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã
để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
2,20
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã,
hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm
trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ
kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
2,20
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/cấp xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
|
1,10
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/cấp xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
|
1,10
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV6
|
1,10
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến
động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ,
dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/cấp xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
3,00
|
|
4.1.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV6
|
7,70
|
|
4.1.3
|
In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại
nghiệp
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV4
|
0,55
|
|
4.2
|
Điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/cấp xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
1,10
|
|
4.2.2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
Khoanh/cấp xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
15,00
|
|
15,00
|
|
4.2.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
khoanh/cấp xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
|
15,00
|
|
4.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
khoanh/cấp xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
4.3.2
|
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ
KKĐĐ dạng số
|
Bộ/cấp xã
|
1KTV6
|
5,50
|
|
4.3.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
8,80
|
|
4.4
|
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất
đai
|
Bộ/cấp xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
2,20
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/cấp xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+
1KTV6)
|
6,60
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa
phương
|
Bộ/cấp xã
|
1 KTV6
|
3,30
|
|
6.2
|
Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong
các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa
sử dụng)
|
Bộ/cấp xã
|
1 KTV6
|
3,30
|
|
6.3
|
Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/cấp xã
|
1 KTV6
|
3,30
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/cấp xã
|
1 KTV6
|
3,30
|
|
6.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1 KTV6
|
4,40
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp
xã
|
Bộ/cấp xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+
1KS3)
|
6,60
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai
của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Xã
|
1KTV4
|
3,30
|
|
9
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
9.1
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
9.1.1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
9.1.2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
6,00
|
|
9.1.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
5,00
|
|
9.1.4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KS2
|
2,00
|
|
9.2
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
9.2.1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
10,00
|
|
9.2.2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
7,00
|
|
9.2.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
5,00
|
|
9.2.4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KS2
|
2,00
|
|
9.3
|
Tỷ lệ 1/25.000
|
|
|
|
|
9.3.1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
12,00
|
|
9.3.2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
9.3.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KS3
|
5,00
|
|
9.3.4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/cấp xã
|
1KS2
|
2,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 16 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung
bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ
thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để
tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã
(được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này).
(2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 16 tính cho xã có
mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 16 tính cho
công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 16 tính cho xã có
mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số
lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 16 tính cho xã có
mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp
biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện
trên thực tế), khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia
cho 75 khoanh. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh
thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 16 tính cho xã có
mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã, khi tính mức cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh. Trường hợp xã có mức
độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất
x số lượng khoanh thực tế.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 17
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo
tỷ lệ bản đồ) Công/ĐVT
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
10,00
|
12,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ HTSDĐ cấp xã, chuẩn bị
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
6,00
|
7,00
|
8,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 17 nêu trên tính cho xã tương ứng
với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha;
tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25.000
tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ
thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để
tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được
xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này).
2.
Định mức dụng cụ lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/cấp
xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
124,36
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
124,36
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
124,36
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
31,09
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
62,18
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
31,09
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
31,09
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
124,36
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
12,44
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
62,18
|
|
14
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
62,18
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
62,18
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
62,18
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
62,18
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
62,18
|
|
19
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
12,44
|
Ghi chú:
- Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính
theo hệ số tại Bảng 19.
Bảng 19
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0371
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
0,1851
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
|
0,1851
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
|
0,0463
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,5464
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 19 tính cho xã có mức độ
biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì
mức ở tại điểm 1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực
tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 19 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 19 tính cho xã có mức
độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến
động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng 16 và đã được thực hiện trên thực
tế), khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh.
Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức
tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4 Bảng 19 tính cho xã có mức
độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh
đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh. Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(5) Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 19 trên đây
tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha); khi tính mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô
diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và
hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
120
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
12
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính
cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện
tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ
lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể
cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp
xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
3.
Định mức tiêu hao vật liệu
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 21
|
ST
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
6
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
7
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
9
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
10
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
Ghi chú:
- Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính
theo hệ số tại Bảng 22.
Bảng 22
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0371
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới
các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản
lý đất
|
0,1851
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,1851
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
|
0,0463
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,5464
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 22 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì
mức ở tại điểm 1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực
tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 22 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 22 tính cho xã có mức
độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến
động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng 16 và đã được thực hiện trên thực
tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh).
Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức
tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4 Bảng 22 tính cho xã có mức
độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh
đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 22 trên đây
tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha); khi tính mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô
diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và
hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính
cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện
tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ
lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể
cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp
xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
4.
Định mức
tiêu hao năng lượng
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho cấp xã)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
74,62
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
1.073,14
|
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho cấp xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
7,56
|
8,64
|
9,00
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
201,20
|
224,00
|
234,80
|
5.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
124,36
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
31,09
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
Ghi chú:
- Phân bổ thiết bị cho từng nội dung công việc tính
theo hệ số tại Bảng 27.
Bảng 27
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0371
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
0,1851
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,1851
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
|
0,0463
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,5464
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 27 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì
mức ở tại điểm 1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực
tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 27 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 27 tính cho xã có mức
độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến
động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng 16 và đã được thực hiện trên thực
tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh).
Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức
tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4 Bảng 27 tính cho xã có mức
độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh
đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(5) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 27 trên đây
tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha); khi tính mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô
diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và
hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
Ghi chú: Định mức thiết bị trên tính
cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích
bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ
1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho
từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công
nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được
điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm
theo Quyết định này.
Điều 11. Kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 29
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp
xã, các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
7,80
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
4,68
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
7,80
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai, in tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
4,68
|
|
1.5
|
Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp
quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 Quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
10,92
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức
trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
12,00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện
và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
46,80
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
17,16
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của tỉnh,
lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu của cấp xã đối với các khu
vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,60
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của tỉnh, lập
các biểu quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
7,80
|
|
4.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa
phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng). Hiện trạng sử
dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,60
|
|
4.3.2
|
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
23,40
|
|
4.3.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
18,72
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,60
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai,
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong
trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị (nếu có). In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,12
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 29 nêu trên không bao gồm định
mức các công việc tại các điểm 2 tính cho việc kiểm kê đất đai tỉnh Tây Ninh.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 29 tính cho tỉnh có số
lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục
hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất
thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động
của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất
x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng
thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức
công tại điểm 2 chia cho 300 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
Bảng 30
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
6,60
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
14,52
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS5
|
66,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
18,48
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
6,60
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
6,60
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 30
tính cho tỉnh Tây Ninh lập bản đồ HTSDĐ ở tỷ lệ 1/100.000.
2.
Định mức dụng cụ lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
229,03
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
229,03
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
229,03
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
57,26
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
127,01
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
22,90
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
22,90
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
57,26
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
57,26
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
229,03
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
22,90
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
114,52
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
45,81
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội
dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 32.
Bảng 32
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức
trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0316
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,9684
|
Ghi chú: Định mức tại điểm 1 Bảng 32
tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực
hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (khi tính mức
cho một thửa đất thì mức tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức
độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho
một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị
|
Thời hạn
|
Định mức
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
147,84
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
147,84
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
120
|
147,84
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
36,96
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
147,84
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
14,78
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
14,78
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
36,96
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
36,96
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
147,84
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
14,78
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,69
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,28
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,64
|
|
15
|
Thước nhựa 120m
|
Cái
|
24
|
4,22
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
73,92
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
73,92
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính
cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Tây Ninh với tỷ lệ 1/100.000.
3.
Định mức tiêu hao vật liệu
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 34
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội
dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 35.
Bảng 35
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức
trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0316
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,9684
|
Ghi chú: Định mức tại điểm 1 Bảng 35
tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực
hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (khi tính mức
cho một thửa đất thì mức tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức
độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho
một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị
|
Định mức (Tính
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính
cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Tây Ninh với tỷ lệ 1/100.000.
4.
Định mức
tiêu hao năng lượng
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
778,71
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
1788,64
|
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục
năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
440,56
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
1.146,78
|
5.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
219,03
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
57,26
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
2,00
|
Ghi chú: Phân bổ thiết bị cho từng nội
dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 40.
Bảng 40
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức
trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
0,0316
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,9684
|
Ghi chú: Định mức tại điểm 1 Bảng 40
tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng
sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực
hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (khi tính mức
cho một thửa đất thì mức tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức
độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho
một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
b)
Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
147,84
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
36,96
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
Ghi chú: Định mức thiết bị trên tính cho
việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Tây Ninh với tỷ lệ 1/100.000.
Chương III
Theo Mục 3, Điều 15, Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT, kiểm kê đất đai chuyên đề tại địa phương được quy định
như sau:
1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là việc kiểm kê chuyên
sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT; loại đối tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và các nội dung
khác có liên quan theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời
kỳ.
2. Nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề được
thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên
đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn chỉ
tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất
đai chuyên đề.
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC
VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích
tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức
tính
|
|
1
|
≤500 - 2.000
|
0,5 - 1,00
|
Hệ số của xã cần
tính = 0,5+((1,0-0,5)/(2000- 500)) x (diện tích của xã cần tính -500)
|
|
2
|
>2.000 - 5.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã cần
tính = 1,01+((1,1-1,01)/(5000- 2000)) x (diện tích của xã cần tính -2000)
|
|
3
|
>5.000 - 10.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã cần
tính =1,11+((1,2-1,11)/(10.000- 5.000)) x (diện tích của xã cần tính-5.000)
|
|
4
|
>10.000 -
50.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã cần
tính =1,21+((1,3-1,21)/(50.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
|
b) Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực đồng bằng
|
1,00
|
|
2
|
Các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị
|
1,10
|
|
3
|
Các phường
|
1,20
|
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích
tự nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức
tính
|
|
1
|
1/5.000
|
≤ 2.000
|
1
|
Hệ số Ktlx
của cấp xã cần tính =1,0
|
|
> 2.000 - 3.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của
cấp xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của cấp xã cần
tính -2.000)
|
|
2
|
1/10.000
|
3.000 - 7.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của
cấp xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của cấp xã cần
tính -3.000)
|
|
> 7.000 -
10.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của
cấp xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của cấp xã cần
tính -7.000)
|
|
10.000 - 12.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của
cấp xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của cấp xã
cần tính -10.000)
|
|
3
|
1/25.000
|
> 12.000 -
20.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của
cấp xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000- 12.000)) x (diện tích của cấp xã cần
tính -12.000)
|
|
> 20.000 -
50.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của
cấp xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của cấp xã
cần tính -20.000)
|
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tây Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND ngày 30/06/2026 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tây Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
31/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
105
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|