|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-TNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2317/TTr-SNNMT-QLĐ ngày 27 tháng 01
năm 2026 và Công văn số 3080/SNNMT-QLĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026,
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức triển khai, xây dựng bộ đơn giá thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định hiện
hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban ngành của thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các sở, ban, ngành;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, NC, CNNXD, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ,
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện
thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực
hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc
Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ
quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp;
công chức ở xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15 ngày 18 tháng
01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15;
Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định
số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động
Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Thông
tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính;
Thông
tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định
về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông
tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài
sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định viết tắt
1. Giải
thích thuật ngữ
a)
Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề
có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện
trong cùng một khoanh đất).
b) Đơn
vị tính trong định mức này được tính như sau:
“Bộ/xã”
tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo
quy định cho 01 xã;
“Khoanh/xã”
tính cho sản phẩm là khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm
kê.
“Bộ/tỉnh”
tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm
kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định của tỉnh Đồng Nai.
“Thửa/tỉnh”
tính cho sản phẩm là thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Đồng Nai trong năm thống kê hoặc trong kỳ
kiểm kê.
“Khoanh/tỉnh”
tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh Đồng Nai.
2. Quy
định từ viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bản
đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
2
|
Biến
động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
3
|
Cơ sở
dữ liệu
|
CSDL
|
|
4
|
Địa
chính viên hạng III bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa
chính viên hạng III bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
6
|
Địa
chính viên hạng III bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
7
|
Địa
chính viên hạng III bậc 5 và tương đương
|
ĐCV5
|
|
8
|
Định
mức kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
9
|
Đơn vị
tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
10
|
Hiện
trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
11
|
Kiểm
kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
12
|
Thống
kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
13
|
Ủy
ban nhân dân
|
UBND
|
|
14
|
Văn
phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
Điều 5. Các bảng hệ số
1. Hệ số quy mô diện tích (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
≤ 100
|
1,00
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,0
|
|
2
|
> 100 - 1.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,01 + ((1,1 -
1,01)/(1000 - 100)) x (diện tích của xã cần tính - 100)
|
|
3
|
> 1.000 - 2.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,11 + ((1,2 -
1,11)/(2000 - 1000)) x (diện tích của xã cần tính - 1000)
|
|
4
|
>2.000 - 5.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,21 + ((1,3 -
1,21)/(5.000 - 2000)) x (diện tích của xã cần tính - 2000)
|
|
5
|
>5.000 - 10.000
|
1,31 - 1,40
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,31 + ((1,4 -
1,31)/(10.000 - 5000)) x (diện tích của xã cần tính - 5000)
|
|
6
|
>10.000 - 30.000
|
1,41-1,50
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,41 + ((1,5 -
1,41)/(30.000 - 10.000)) x (diện tích của xã cần tính - 10.000)
|
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các
xã
|
1,00
|
|
2
|
Các
phường, đặc khu
|
1,30
|
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/2000
|
≤ 100
|
1
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,0
|
|
>100 - 120
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(120-100))
x (diện tích của xã, phường cần tính -100)
|
|
>120 - 300
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx
của xã, phường cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120))
x (diện tích của xã cần tính-120)
|
|
>300 - 400
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300))
x (diện tích của xã, phường cần tính -300)
|
|
>400 - 500
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 400)
|
|
2
|
1/5.000
|
>500 - 1.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx
của xã cần tính =0,95+((1,0- 0,95) /(1.000-500))
x (diện tích của xã, phường cần tính -500)
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000-
1.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính-1.000)
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000-
2.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính -2.000)
|
|
3
|
1/10.000
|
>3.000 - 5.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000-
3.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính -3.000)
|
|
>5.000 - 8.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(8.000-
5.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính -5.000)
|
|
>8.000 - 12.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(12.000-
8.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính - 8.000)
|
|
4
|
1/25.000 >
|
12.000 -30.000
|
1,26- 1,35
|
Ktlx
của xã, phường cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(30.000-
12.000)) x (diện tích của xã, phường cần tính - 12.000)
|
Điều 6. Quy định về sử dụng định mức
1. Định
mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản
phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Hồ
Chí Minh; các xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã).
Các
công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ
đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin
tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất gồm các định mức thành phần sau:
2.1. Định
mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện
một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội
dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định
biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng
10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi
trường;
Lao động
kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các
chuyên ngành tương đương.
c) Định
mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực
hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn
vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
2.2. Định
mức vật tư và thiết bị
a) Định
mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng
cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức
sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức
sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức
sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời
hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện
năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất
của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng
dụng cụ, thiết bị.
Mức điện
năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công
suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
3. Định
mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung,
phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay
thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm
vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật
này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc
tương đương.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG
KÊ ĐẤT ĐAI
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 7. Nội dung công việc
1.
Công tác chuẩn bị:
a) Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số
liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai
chuyển đến;
b) Xác
định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c)
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà
soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các
trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản
lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của
khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và
kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp
có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào
danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-
BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được
quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
b)
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất
thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c)
Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật
các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử
lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập
Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
4.
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
5. Xây
dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a)
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh
giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b)
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê
đất đai;
c)
Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc
chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề
xuất, kiến nghị.
6.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
7. In
sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a
khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 8. Định mức lao động
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số
liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất
đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1,5
|
|
1.2
|
Xác
định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV2)
|
1
|
|
1.3
|
Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
2
|
Rà
soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Các
trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản
lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động
của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp
có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư
vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại Phục lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính
cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các
cấp.
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
4
|
|
2.2
|
Khoanh
vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất
thành các khoanh đất
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
1,20
|
|
2.3
|
Tính
toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các
khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
1,20
|
|
3
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định
và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
3
|
|
4
|
Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
3
|
|
5
|
Xây
dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
|
|
|
|
|
5.1
|
Khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và
đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
5.2
|
Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
5.3
|
Đánh
giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc
chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
5.4
|
Đề
xuất, kiến nghị
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
6
|
Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
7
|
In
sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
Ghi
chú:
(1) Định
mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3) tính
cho xã trung bình có diện tích bằng 4.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ
thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để
tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong
đó:
MX là mức lao động của xã cần
tính;
Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp
xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);
Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực
(được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định
mức tại điểm 2.1, 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 16 khoanh/xã có biến động về hình
thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống
kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức
tính cho một khoanh x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường,
đặc khu.
Điều 9. Định mức dụng cụ
Bảng 2
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
96
|
70,74
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,74
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
96
|
70,74
|
|
4
|
Ổn áp
dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
19,65
|
|
5
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
19,65
|
|
6
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
19,65
|
|
7
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
19,65
|
|
8
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
29,48
|
|
9
|
Điện
năng
|
kW
|
|
29,71
|
Điều 10. Định mức thiết bị
Bảng 3
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,9
|
|
2
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
70,74
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
19,65
|
|
5
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
96
|
1,5
|
0,9
|
|
6
|
Điện
năng
|
kW
|
|
|
399,81
|
Điều 11. Định mức vật liệu
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 xã)
|
|
1
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy
A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy
A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
USB
4G
|
Cái
|
2
|
Ghi
chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại
bảng 2,3,4 tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 4.000 ha); khi tính mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của
thống kê đất đai cấp xã.
Mức
phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ
tại bảng 5.
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các
nội dung công việc tính theo khoanh đất/xã
|
13,15
|
|
2
|
Các
nội dung công việc còn lại
|
86,85
|
Chương II
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Điều 12. Nội dung công việc
1.
Công tác chuẩn bị
a) Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống
kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc
số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài
liệu khác có liên quan;
c) Xác
định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
d)
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp
có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân
cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận
hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp
nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà
soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung
thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà
soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch
thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
4. Xử
lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
5.
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây
dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:
a)
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và
đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b)
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm
thống kê đất đai;
c)
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa
thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề
xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường
hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
8.
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định
tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.
9. In
sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b
khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 13. Định mức lao động
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm
thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp
tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của
kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp
tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
5,17
|
|
1.2
|
Xác
định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
25,86
|
|
1.3
|
Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
15,51
|
|
2
|
Rà soát,
tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có
biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai
đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
45,6
|
|
3
|
Tiếp
nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng,
đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà
soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung
thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
41,37
|
|
3.2
|
Rà
soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự
sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
36,20
|
|
4
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
31,03
|
|
5
|
Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
56,89
|
|
6
|
Xây
dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và
đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
5,17
|
|
6.2
|
Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm
thống kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
15,51
|
|
6.3
|
Đánh
giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
5,17
|
|
6.4
|
Đề
xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
10,34
|
|
7
|
Chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường
hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,59
|
|
8
|
Hoàn
thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
1,55
|
|
9
|
In
sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
1,03
|
Ghi
chú:
(1) Định
mức tại bảng trên (không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện
thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Định
mức tại mục 2 tính cho 1.140 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối
tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống
kê. Khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất
(0,04 công) x số lượng thửa có biến động thực tế của các tổ chức trong nước; tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 14. Định mức dụng cụ
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
96
|
247,65
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
96
|
247,65
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
96
|
247,65
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
68,79
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
247,65
|
|
6
|
Máy
hút ẩm 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
68,79
|
|
7
|
Máy
hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
68,79
|
|
8
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
68,79
|
|
9
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
68,79
|
|
10
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
68,79
|
|
11
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
41,28
|
|
12
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
68,79
|
|
13
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
86,62
|
|
14
|
Điện
năng
|
|
|
2.126,44
|
Điều 15. Định mức thiết bị
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
10,34
|
|
2
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10,34
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
247,65
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
68,79
|
|
5
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
96
|
1,5
|
10,34
|
|
6
|
Điện
năng
|
|
|
|
1.548,2
|
Điều 16. Định mức vật liệu
Bảng 9
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
2,59
|
|
2
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
2,59
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
4,14
|
|
4
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
31,03
|
|
5
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
93,09
|
|
6
|
Giấy
A4
|
Ram
|
25,86
|
|
7
|
Giấy
A3
|
Ram
|
10,34
|
Mức
phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ
tại bảng 10.
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các
nội dung công việc tính theo thửa/tỉnh
|
11,05
|
|
2
|
Các
nội dung công việc còn lại
|
88,95
|
Phần III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM
KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Chương I
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Mục 1
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 17. Nội dung công việc
1.
Công tác chuẩn bị
a) Xây
dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b)
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự
phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội
dung và thời gian theo quy định;
c) Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước
và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà
soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
d) Xác
định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Rà
soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho
lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối
với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ
kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất
đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối
với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập
sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính
để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với
cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại
thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ
kiểm kê đất đai kỳ trước;
c) Đối
với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính
và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các
nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê
không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai
cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất
đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ
trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In
tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều
tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà
soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến
động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai.
b) Rà
soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng
cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất
đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều
tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
d)
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê
đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ)
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai
theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập
Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
5. Xử
lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các
điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
6. Xây
dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:
a)
Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;
b) Hiện
trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);
c) Hiện
trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So
sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ
kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
8. Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a)
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu
thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
b)
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích
nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02
kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c)
Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện
trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề
xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Kiểm
tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
10.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
11. In
sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản
5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 18. Định mức lao động
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
1.2
|
Đánh
giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự
phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội
dung và thời gian theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
1.3
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai
trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ
trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã;
rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến
động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
1.4
|
Xác
định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV2)
|
1
|
|
2
|
Rà
soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng
cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV2)
|
1
|
|
3
|
In ấn
tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1
|
|
4
|
Điều
tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà
soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau
biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm
kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
5
|
|
4.2
|
Rà
soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng
cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Rà
soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng
cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
theo quy định
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
4
|
|
4.2.2
|
In bản
đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
4.3
|
Điều
tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
45
|
|
4.4
|
Chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất
đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV3
|
11,25
|
|
4.5
|
Chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định
để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
8
|
|
4.6
|
Lập
Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
2
|
|
5
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
6
|
|
6
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái
quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1
|
|
6.2
|
Hiện
trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3
|
|
6.3
|
Hiện
trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3
|
|
6.4
|
So
sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ
kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3
|
|
7
|
Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
|
|
|
|
|
7.1
|
Khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu
thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
2
|
|
7.2
|
Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích
nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của
02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
2
|
|
7.3
|
Đánh
giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện
trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ ĐCV3)
|
1
|
|
7.4
|
Đề
xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+1ĐCV3)
|
1
|
|
8
|
Kiểm
tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
9
|
Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
10
|
In
sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
Ghi
chú:
(1) Định
mức tại Bảng 14 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1,
4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 4.000 ha). Khi tính
định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó
khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong
đó:
MX là mức lao động của xã cần
tính;
Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp
xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);
Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực
(được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định
mức tại điểm 4.1, 4.2.1 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 20 khoanh có biến động
về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần
kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy
mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã,
phường, đặc khu.
(3) Định
mức tại điểm 4.3 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 150 khoanh có biến động cần
đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, đặc khu. Định mức tại mục 4.3
Bảng 14 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội
nghiệp
(4) Định
mức tại điểm 4.4 Bảng 14 tính cho 1 xã trung bình có 75 khoanh cần chuyển vẽ, xử
lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất.
Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức
tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường,
đặc khu.
Điều 19. Định mức dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã TB)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
96
|
50,85
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
96
|
50,85
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
96
|
50,85
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
14,13
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
50,85
|
|
6
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
14,13
|
|
7
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
14,13
|
|
8
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
14,13
|
|
9
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
8,48
|
|
10
|
Thước
nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
4,24
|
|
11
|
Thước
nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
4,24
|
|
12
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,24
|
|
13
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
90
|
|
14
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
90
|
|
15
|
Quần
áo mưa
|
Bộ
|
12
|
90
|
|
16
|
Bình
đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
90
|
|
17
|
Điện
năng
|
kW
|
|
21,36
|
Điều 20. Định mức thiết bị
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/xã TB)
|
|
1
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
10
|
|
2
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
50,85
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
14,13
|
|
5
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
96
|
1,5
|
4
|
|
6
|
Máy
in Plotter
|
Cái
|
120
|
0,5
|
0,3
|
|
7
|
Điện
năng
|
KW
|
|
|
399,13
|
Điều 21. Định mức vật liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho 1 xã TB)
|
|
1
|
Băng
dính to
|
Cuộn
|
2
|
|
2
|
Bút
dạ màu
|
Bộ
|
1
|
|
3
|
Túi
ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4
|
|
4
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
0,5
|
|
5
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
6
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
2
|
|
8
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
5
|
|
9
|
Giấy
A4
|
Ram
|
1
|
|
10
|
Giấy
A3
|
Ram
|
0,5
|
|
11
|
Mực
in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy
in A0
|
Tờ
|
3
|
|
13
|
USB
4G
|
Cái
|
3
|
Ghi
chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại
bảng 12, 13, 14 tính cho xã trung bình có diện tích bằng 4.000 ha; khi tính mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của
kiểm kê đất đai cấp xã.
Mức
phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ
tại bảng 15.
Bảng 15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các
nội dung công việc tính cho khoanh đất
|
34,62
|
|
2
|
Tổng
các nội dung công việc còn lại
|
65,38
|
Mục 2
LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
CẤP XÃ
Điều 22. Định mức lao động
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định
biên
|
Định mức (theo
tỷ lệ bản đồ)
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Tổng
hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
2ĐCV4
|
21
|
35
|
42
|
50
|
|
2
|
Biên
tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục
vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV4
|
10
|
10
|
12
|
14
|
|
3
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV4
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
4
|
Hoàn
thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
4
|
4
|
4
|
4
|
Ghi
chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho
xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/2.000 tương ứng với
quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện
tích từ trên 500 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích
trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên
12.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức
sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong
đó:
MX là mức lao động của xã cần
tính;
Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp
xã (được xác định theo khoản 3 Điều 5 Phần I của tập định mức).
Điều 23. Định mức dụng cụ
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị
tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã
TB)
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
96
|
57
|
99
|
118
|
139
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
96
|
57
|
99
|
118
|
139
|
|
3
|
Giá
để tài liệu
|
Cái
|
60
|
57
|
99
|
118
|
139
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
14,25
|
99
|
118
|
139
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
57
|
99
|
118
|
139
|
|
6
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
14,25
|
24,75
|
29,5
|
34,75
|
|
7
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
14,25
|
24,75
|
29,5
|
34,75
|
|
8
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
14,25
|
99
|
118
|
139
|
|
9
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,5
|
3,5
|
3,54
|
4,17
|
|
10
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
11
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
14,25
|
49,5
|
59
|
69,5
|
|
12
|
Điện
năng
|
kW
|
|
20,52
|
95,9
|
115,08
|
138,09
|
Điều 24. Định mức thiết bị
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/xã
TB)
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
57
|
99
|
118
|
139
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
14,25
|
24,75
|
29,5
|
34,75
|
|
3
|
Máy
in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
|
4
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
424,18
|
770,96
|
915,36
|
1074,96
|
Điều 25. Định mức vật liệu
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã
TB)
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Mực
in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,5
|
|
3
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
Giấy
in A0
|
Tờ
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
5
|
USB
4G
|
Cái
|
4
|
4
|
4
|
4
|
Ghi
chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/2.000
tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng
với quy mô diện tích từ trên 500 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với
quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy
mô diện tích trên 12.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã.
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỤC 1
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Điều 26. Nội dung công việc
1.
Công tác chuẩn bị
a) Tổ
chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp
tỉnh có liên quan;
b) Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất
đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
c) Xác
định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
d)
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để
sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh
sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở
các cấp.
3. In
tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp
nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà
soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm
kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo
kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
b) Rà
soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai
lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
5. Xử
lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo
thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
6. Lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
7. Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a)
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh
giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b)
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05
năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất
đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c)
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa
thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề
xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Kiểm
tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
9.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
10. Chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường
hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3
và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
11. In
sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
Điều 27. Định mức lao động
Bảng 20
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức
tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp
tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
23,92
|
|
1.2
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai
trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả
kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê
đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
14,35
|
|
1.3
|
Rà
soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới
hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với
thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm
vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
23,92
|
|
1.4
|
Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử
dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
14,35
|
|
2
|
Rà soát,
tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh
sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân
cấp xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng
bộ ở các cấp
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
45,60
|
|
3
|
In
tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
4,78
|
|
4
|
Tiếp
nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà
soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung
kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
129,16
|
|
4.2
|
Rà
soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai
lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
52,62
|
|
5
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và
xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
236,79
|
|
6
|
Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh;
đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
19,13
|
|
6.2
|
Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp
tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai
với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
19,13
|
|
6.3
|
Đánh
giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
4,78
|
|
6.4
|
Đề
xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
4,78
|
|
7
|
Kiểm
tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,39
|
|
8
|
Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,39
|
|
9
|
Chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường
hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,39
|
|
11
|
In
sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,39
|
Ghi
chú:
(1) Định
mức tại Bảng 34 nêu trên (không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo
điều kiện thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Định
mức tại mục 2 Bảng 34 tính cho 1.140 thửa có biến động về hình thể, loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ
tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong
năm kiểm kê. Khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa
đất x số lượng thửa có biến động thực tế của tổ chức trong nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 28. Định mức dụng cụ
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
96
|
673
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
96
|
673
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
96
|
673
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
186,98
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
673
|
|
6
|
Máy
hút ẩm 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
186,98
|
|
7
|
Máy
hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
186,98
|
|
8
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
186,98
|
|
9
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
186,98
|
|
10
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
186,98
|
|
11
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
112
|
|
12
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
186,98
|
|
13
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
266,92
|
|
14
|
Điện
năng
|
kW
|
|
5.779,93
|
Điều 29. Định mức thiết bị
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
9,57
|
|
2
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
9,57
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
985,42
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
259,51
|
|
5
|
Máy
chiếu
|
Cái
|
96
|
0,5
|
9,57
|
|
6
|
Máy photocopy
|
Cái
|
96
|
1,5
|
9,57
|
|
7
|
Điện
năng
|
kW
|
|
|
5.445,74
|
Điều 30. Định mức vật liệu
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,96
|
|
2
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
2,39
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,72
|
|
4
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
9,57
|
|
5
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
23,92
|
|
6
|
Giấy
A4
|
Ram
|
4,78
|
|
7
|
Giấy
A3
|
Ram
|
0,96
|
Phân bổ
dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc kiểm kê đất đai Thành phố Hồ
Chí Minh phân bổ theo bảng sau:
Bảng 24
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các nội
dung công việc tính theo thửa/tỉnh
|
4,06
|
|
2
|
Tổng
các nội dung công việc còn lại
|
95,94
|
MỤC 2
LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 31. Định mức lao động
Bảng 25
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Lập
kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV5
|
5,45
|
|
2
|
Tích
hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích
hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
11,99
|
|
2.2
|
Tổng
hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV5
|
54,50
|
|
2.3
|
Biên
tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV5
|
15,26
|
|
3
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
5,45
|
|
4
|
Hoàn
thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
5,45
|
Điều 32. Định mức dụng cụ
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
96
|
152,6
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
96
|
152,6
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
152,6
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
38,15
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
152,6
|
|
6
|
Máy
hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
60
|
7,63
|
|
7
|
Máy
hút bụi 2kW
|
Cái
|
60
|
7,63
|
|
8
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
38,15
|
|
9
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
38,15
|
|
10
|
Đèn
neon 0,04kW
|
Bộ
|
36
|
152,6
|
|
11
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
6,21
|
|
12
|
Hòm
đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,45
|
|
13
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,45
|
|
14
|
Thước
nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
4,36
|
|
15
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
76,3
|
|
16
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
68,67
|
|
17
|
Điện
năng
|
kW
|
|
320,00
|
Điều 33. Định mức thiết bị
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy
vi tính
|
Cái
|
60
|
0,035
|
152,6
|
|
2
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
38,15
|
|
3
|
Máy
chiếu
|
Cái
|
96
|
0,5
|
2,73
|
|
4
|
Máy
tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
2,73
|
|
5
|
Máy
in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1,09
|
|
6
|
Điện
năng
|
kW
|
|
|
765,81
|
Điều 34. Định mức vật liệu
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Băng
dính to
|
Cuộn
|
0,33
|
|
2
|
Mực
in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
0,55
|
|
4
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
0,55
|
|
5
|
Giấy
in A0
|
Tờ
|
5,45
|
Ghi
chú: Định mức tại các bảng 25, 26, 27, 28
nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ
1/100.000./.