|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
02/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Phan Thái Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
09/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 09
tháng 01 năm 2026
|
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật
số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật
Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính
phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021
Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 575/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành
Quyết định Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Thông báo số
609/TB-VP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Văn phòng UBND thành phố về Kết luận của
UBND tại phiên họp ngày 30 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết
định Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế -
kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
19 tháng 01 năm 2026.
2. Đối với nhiệm vụ về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện và
nghiệm thu cấp đơn vị thi công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện nhưng
chưa nghiệm thu cấp đơn vị thi công hoặc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung
dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức lao động, vật tư,
thiết bị, năng lượng sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm;
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất
đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định
kỳ) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ
quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp;
công chức địa chính ở xã, phường (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp
xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn
giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; làm căn cứ giao dự toán và
quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất của thành phố, các xã, phường, đặc khu.
2. Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển
khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông
tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất của các cấp thực hiện theo các quy định hiện hành.
1. Định mức lao động: là chi phí lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức
lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc;
b) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật;
loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông
tư số 52/2015/TTLT- TT-BTNMT-BNV ngày 08
tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Thông tư Liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS)
và kỹ thuật viên (KTV);
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); đơn vị tính (ĐVT)
là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng
08 giờ làm việc;
d) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số,
trong đó: tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm hoặc công cá nhân)
và mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân;
đ) Lao động phổ thông là người dân tại các thôn, bản,
ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn
để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
e) Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết
(bão, lũ lụt, mưa kéo dài) của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm
0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc);
b) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công
việc);
c) Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc);
d) Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao
động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(thực hiện một bước công việc);
đ) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật
có liên quan;
e) Điện năng tiêu hao của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc
trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất
thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
1. “Bộ/xã, phường, đặc khu” tính cho sản phẩm là
báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã,
phường, đặc khu.
2. “Khoanh/xã” tính cho xã, phường, đặc khu có số
lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Bộ/thành phố” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc
bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo
quy định cho cấp thành phố.
4. “Thửa/thành phố” tính cho số lượng thửa biến động
trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê của cấp thành phố.
5. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực
và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I kèm theo.
6. “Khoanh/thành phố” tính cho số lượng khoanh kiểm
kê chuyên đề cấp thành phố.
7. “Phiếu/thành phố” tính cho số lượng phiếu điều
tra chuyên đề cấp thành phố.
8. Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Biến động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Kỹ sư bậc 1
|
KS1
|
|
Kỹ sư bậc 2
|
KS2
|
|
Kỹ sư bậc 3
|
KS3
|
|
Kỹ sư bậc 4
|
KS4
|
|
Kỹ sư bậc 5
|
KS5
|
|
Kỹ thuật viên bậc 1
|
KTV1
|
|
Kỹ thuật viên bậc 2
|
KTV2
|
|
Kỹ thuật viên bậc 3
|
KTV3
|
|
Kỹ thuật viên bậc 4
|
KTV4
|
|
Kỹ thuật viên bậc 5
|
KTV5
|
|
Kỹ thuật viên bậc 6
|
KTV6
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 7. Thống kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo
quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất
đai trong năm thống kê
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật
thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến
động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định;
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai
theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất
đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm
kê đất đai.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến
động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa
giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu
có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định.
Bảng 01
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức Công/ĐVT
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc
số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai do VPĐKĐĐ chuyển đến
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai
trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Đối với cấp xã có CSDL được khai thác sử dụng tại
cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp
biến động;
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2.1.2
|
Đối với cấp xã không có CSDL và cấp xã có CSDL
nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã thì tiếp nhận bản tổng hợp các
trường hợp biến động trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển đến; đối chiếu với
các thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính đã tiếp nhận trong năm để cập nhật bổ
sung (nếu có);
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2.2
|
Cập nhật thông tin trước và sau biến động của
khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
và kỳ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã, phường,
đặc khu
|
1KTV4
|
8,00
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; Tính toán
diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các
khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã, phường,
đặc khu
|
1KTV4
|
4,80
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm
kê đất đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
3,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn
cấp xã
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
3,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
4,00
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
xã
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
0,50
|
|
7
|
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
0,50
|
Ghi
chú:
(1) Định mức tại Bảng 01 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì
căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã, phường, đặc
khu đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã, phường, đặc
khu cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được
xác định theo điểm a Phụ lục số I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo điểm b Phụ lục số I của định mức);
(2) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 01 tính cho
xã, phường, đặc khu có 30 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng
sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất
thì mức công tại điểm 2.2 và 2.3 chia cho 30 khoanh). Trường hợp xã, phường, đặc
khu có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 30 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan
đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp thành phố, hồ sơ quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp thành phố, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp thành phố; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất
đai được thực hiện trong năm trước của cấp thành phố và các tài liệu khác có
liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp thành phố;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với
tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các
đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở
các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và
kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn
thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp;
trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem
xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
thành phố và lập các biểu.
a) Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với
các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
b) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp thành phố;
c) Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu,
giữa dạng giấy, dạng số.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
thành phố.
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng
đất trong năm.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp
thành phố.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp thành phố trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề
nghị (nếu có).
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống
kê đất đai cấp thành phố.
9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai.
Bảng 02
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến
biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp thành phố
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
1,75
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp thành phố
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
2,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
số liệu thu thập.
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
2,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ
chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận
hành đồng bộ ở các cấp.
|
Thửa/thành phố
|
1KS3
|
24,00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và
kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã
giao nộp
|
Bộ/thành phố
|
1KTV6
|
3,5
|
|
3.2
|
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
22,75
|
|
3.3
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an xem xét để thống nhất.
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
5,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
thành và lập các biểu theo quy định.
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với
các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
3,5
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp thành phố
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
3,5
|
|
4.3
|
Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu,
giữa dạng giấy, dạng số
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
5,25
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn
thành phố.
|
Bộ/thành phố
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
7,0
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
5,25
|
|
5.3
|
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn thành phố
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
7,0
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp
thành phố
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
12,25
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp thành trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị (nếu
có)
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
5,0
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê
đất đai cấp thành phố
|
Bộ/thành phố
|
1KTV6
|
0,875
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai
|
Bộ/thành phố
|
1KTV6
|
0,875
|
Ghi
chú:
(1) Định mức tại điểm 2 Bảng 02 tính cho số lượng
thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng
năm 600 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho
600 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 600 thửa thì lấy
mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Điều 9. Kiểm kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và
tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ
sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong
kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu,
bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập
nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục
vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa
theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập,
lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định;
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất
đai theo quy định.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu quy định.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất với nội dung chính.
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa
phương;
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong
các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử
dụng);
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
với nội dung chính.
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất
đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu
thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ
tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm
kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã.
10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định.
Bảng 03
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã
để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên, hồ sơ, tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu,
bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
Nhóm 2 (1KTV4+
1KS2)
|
2,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập
nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-
BTNMT
|
Khoanh/xã, phường,
đặc khu
|
Nhóm 2 (1KTV6+
1KS3)
|
6,00
|
|
4.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20
Thông tư này; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại
nghiệp;
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
|
Khoanh/xã, phường,
đặc khu
|
Nhóm 2 (1KTV6+
1KS3)
|
6,00
|
|
4.2.2
|
Biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV6
|
2,00
|
|
4.2.3
|
In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại
nghiệp
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
0,50
|
|
4.3
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất;
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
Nhóm 2 (1KTV6+
1KS3)
|
1,00
|
|
4.3.2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
Khoanh/xã, phường,
đặc khu
|
Nhóm 2 (1KTV6+
1KS3)
|
30,00/30,00
|
|
4.3.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất
|
Khoanh/xã, phường,
đặc khu
|
Nhóm 2 (1KTV4+
1KS3)
|
30,00
|
|
4.4
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực
địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất
|
Khoanh/xã, phường,
đặc khu
|
1KS3
|
15,0
|
|
4.4.2
|
Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả
điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV6
|
5,00
|
|
4.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên
tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KS3
|
10,00
|
|
4.6
|
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất
đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)
|
2,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
Nhóm 2 (1KTV4+
KTV6)
|
6,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai; Hiện trạng
sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng); Hiện trạng sử dụng đất theo đối
tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.2
|
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1 KTV6
|
4,00
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
Nhóm 2 (1KTV4+
1KS3)
|
6,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1 KTV6
|
2,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1 KTV6
|
1,00
|
Ghi
chú:
(1). Định mức tại Bảng 03 trên không bao gồm các nội
dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
(2) Định mức tại Bảng 03 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại các điểm 4.1, 4.3.2, 4.3.3 và 4.4.1) tính cho xã trung bình
(xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã, phường,
đặc khu cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của
xã, phường, đặc khu đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã, phường, đặc
khu cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã
(được xác định theo Bảng a Phụ lục số I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo Bảng b Phụ lục số I của định mức).
(3) Định mức tại điểm 4.1 và 4.2.1 Bảng 03 tính cho
xã, phường, đặc khu có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 40 khoanh/xã, phường,
đặc khu (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1 và 4.2.1
chia cho 40 khoanh). Trường hợp xã, phường, đặc khu có mức độ biến động lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 40 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực
tế.
(4) Định mức tại điểm 4.3.2 và 4.3.3 Bảng 03 tính
cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(5) Định mức tại điểm 4.3.2 Bảng 03 tính cho xã,
phường, đặc khu có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 300 khoanh/xã, phường, đặc
khu (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.2 chia cho 300
khoanh). Trường hợp xã, phường, đặc khu có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ
hơn 300 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.3 Bảng 03 tính cho xã,
phường, đặc khu có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 150
khoanh/xã, phường, đặc khu (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại
điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế (khi tính mức cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.3 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã, phường,
đặc khu có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính
cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(7) Định mức tại điểm 4.4.1 Bảng 03 tính cho xã,
phường, đặc khu có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 150 khoanh/xã, phường,
đặc khu (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.4.1 chia cho
150 khoanh). Trường hợp xã, phường, đặc khu có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ
hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân
cấp xã và các sở, ban, ngành của thành phố có liên quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính thành phố; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của thành phố và các tài liệu khác có
liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở thành phố
theo quy định;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành
chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và
kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển
đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
xem xét để thống nhất.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
thành phố, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
theo quy định.
6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp
thành phố với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp thành phố; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực
hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp thành phố; phân tích nguyên nhân biến động
về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần
nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp thành phố.
8. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp thành phố trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề
nghị theo quy định.
9. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định.
Bảng 04
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp
xã và các sở, ban, ngành của thành phố có liên quan
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
8,0
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp
thành phố, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp thành phố; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết
quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp thành phố và
các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
4,8
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp thành phố
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
5,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
4,8
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức
trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ
các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các
cấp
|
Thửa/thành phố
|
1KS3
|
24,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/thành phố
|
1KTV6
|
2,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết
quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển
đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp;
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
3,2
|
|
4.1.2
|
Kiểm đếm thực tế trường hợp số liệu có sự sai lệch
thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
16,0
|
|
4.2
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Tiếp nhận kết quả KKĐĐ cấp của cấp xã
|
Bộ/thành phố
|
2KS2
|
8,0
|
|
4.2.2
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
24,0
|
|
4.2.3
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
16,0
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
thành phố, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
theo quy định
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, xử lý số liệu của cấp xã đối với các khu
vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
16,0
|
|
5.2
|
Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp thành phố,
lập các biểu theo quy định
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
8,0
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
9,6
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai thành phố
với nội dung chính:
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
16,0
|
|
6.2
|
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực
hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp thành phố;
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
16,0
|
|
6.3
|
Phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của
năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
24,0
|
|
6.4
|
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng đất.
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
9,6
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
thành phố.
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
1,6
|
|
8
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai thành phố trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị
theo quy định
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
5,0
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/thành phố
|
1KS3
|
1,6
|
Ghi
chú:
(1). Định mức tại Bảng 04 trên không bao gồm nội
dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp thành phố.
(2) Định mức tại Bảng 04 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại điểm 2) tính cho thành phố Đà Nẵng có 93 đơn vị cấp xã và 01
đặc khu
(3) Định mức tại điểm 2 Bảng 04 tính cho số lượng
thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành
chính trung bình trong năm kiểm kê 600 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì
mức công tại điểm 2 chia cho 600 thửa). Trường hợp thành có mức độ biến động của
năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 600 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số
lượng thửa thực tế.
Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa
đất biến động của cả 05 năm từ năm 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức
công tại điểm 2 chia cho 600 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
Điều 11. Kiểm kê đất đai các
công ty nông, lâm trường
1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là việc kiểm kê chuyên
sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường; loại đối tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản
4 Điều 4 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của
quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ.
2. Nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề được
thực hiện theo quyết định của Thủ trướng chính phủ, quyết định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng.
3. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý
sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp ở các cấp được thực hiện đồng thời
gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, trình tự các bước thực hiện theo Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ ngày 16/9/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
4. Công việc thực hiện ở cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp;
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới
quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất
đai và theo địa bàn cấp xã;
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử
dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán,
khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn,
bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1
Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng;
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh
đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng;
cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm;
đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
e) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT;
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp; In và giao nộp
sản phẩm.
5. Công việc thực hiện ở cấp thành phố
a) Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành văn bản
chỉ đạo đối với các công ty nông, lâm nghiệp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số
liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng
đất, loại đất và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không
đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên
doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa
sử dụng của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của
công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê
đất đai theo quy định;
c) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT;
d) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp
thành phố; In và giao nộp sản phẩm.
Bảng 05
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công việc thực hiện ở cấp xã
|
|
|
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản
lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai
và theo địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
Nhóm 2 (1KTV4+
1KS2)
|
1,00
|
|
1.3
|
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang
sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao
khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư;
bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm
a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV6
|
2,00
|
|
1.4
|
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất
của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán
trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị
chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng
|
Khoanh/ xã, phường,
đặc khu
|
Nhóm 2 (1KTV6+
1KS3)
|
0,10
0,10
|
|
1.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Khoanh/ xã, phường,
đặc khu
|
1KS3
|
0,10
|
|
1.6
|
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
Nhóm 2 (1KTV4 +
1KTV6)
|
6,00
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp; In và giao nộp
sản phẩm
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KTV6
|
6,00
|
|
2
|
Công việc thực hiện ở cấp thành phố
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản
lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT
và 02/KKNLT
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của
công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp thành phố về tính đầy đủ và nội dung
kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
11,00
|
|
2.1.2
|
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
8,20
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn
cấp thành; In và giao nộp sản phẩm
|
Bộ/thành phố
|
2KS3
|
15,30
|
Ghi
chú:
(1) Định mức tại Mục 1 Bảng 05 nêu trên (không bao
gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho xã, phường, đặc khu phải
kiểm kê chuyên đề diện tích của các Công ty nông, lâm nghiệp.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai
định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1
Bảng 05;
(3) Định mức tại điểm 1.4, Mục 1 Bảng 05 tính cho
công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại 1.4; 1.5 Bảng 05 tính cho 01
khoanh đất công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng;
cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm;
đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng. Khi thực hiện có số lượng khoanh đất bao
nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại Mục 2 Bảng 05 nêu trên tính cho
thành phố Đà Nẵng khi thực hiện kiểm kê đất đai các công ty nông lâm nghiệp
trên địa bàn thành phố.
1. Nội dung thực hiện: Kiểm kê toàn bộ diện tích đất
sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua (2020-2024) được tính từ 01 tháng 01 năm 2020 đến
ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm: Diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực
đồi núi, khu vực bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển)
theo các loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm
2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/ND-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp
trong 5 năm qua được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về
vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp và tính đến ngày 31 tháng 12
năm 2024 theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
2. Công việc thực hiện ở cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm
(2020-2024);
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới,
số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất
đai và theo địa bàn cấp xã;
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp
theo địa bàn cấp xã;
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh
đất khu vực sạt lở, bồi đắp;
đ) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm
kê đất đai dạng số;
e) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL;
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện
tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩm.
2. Công việc thực hiện ở thành phố
a) Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản chỉ đạo
đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu
khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện
tích đất sạt lở, bồi đắp;
b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực
sạt lở, bồi đắp ở cấp xã;
c) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL;
d) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình đất khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn thành phố; In và giao nộp sản
phẩm.
2. Định mức: Áp dụng bảng định mức kiểm kê đất
đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường (Bảng
05).
Điều 13. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
Bảng 06
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (theo
tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KS3
|
8,00
|
10,00
|
12,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KS3
|
6,00
|
7,00
|
8,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KS3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã, phường, đặc
khu
|
1KS2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú: Định
mức tại Bảng 06 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất ở các tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000, tương ứng với quy mô diện tích nhỏ
hơn hoặc bằng 1.000 ha, 5.000 ha, 12.000 ha ). Khi tính định mức cho từng xã,
phường, đặc khu cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện
tích tự nhiên thực tế của xã, phường, đặc khu đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã, phường, đặc
khu cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được
xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).
Bảng 07
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức Công
nhóm/ĐVT (Tỷ lệ 1/100.000)
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/thành phố
|
1KS5
|
7,1
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản
đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã
|
Bộ/thành phố
|
1KS4
|
15,5
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/thành phố
|
2KS5
|
70,7
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/thành phố
|
1KS5
|
19,8
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/thành phố
|
1KS4
|
7,1
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/thành phố
|
1KS4
|
7,1
|
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT
BỊ
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 15. Thống kê đất đai cấp
xã
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã,
phường, đặc khu)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
21,90
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
21,90
|
|
3
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
21,90
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,48
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
21,90
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,48
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,48
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
5,48
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
4,18
|
|
10
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,00
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung
công việc tính theo hệ số tại Bảng 09.
Bảng 09
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
0,183
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
|
0,110
|
|
3
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,707
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng
09 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha);
khi tính mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì tính tương ứng theo công
thức tính ở phần định mức lao động của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều
chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục
số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định
tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã,
phường, đặc khu)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
21,90
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,48
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,48
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã,
phường, đặc khu)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực photocopy A3
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
Giấy A0
|
Tờ
|
5,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 01 xã, phường, đặc khu)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
7,88
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
184,18
|
Ghi
chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, năng lượng trên
tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức
cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần
định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.
(2) Đối với xã, phường, đặc khu có cơ sở dữ liệu được
khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng
hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định Bảng 11,
12.
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
73,35
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
73,35
|
|
3
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
73,35
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
18,34
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
73,35
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
7,34
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
7,34
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
18,34
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
18,34
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
73,35
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
7,34
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
18,34
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
18,34
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
1,30
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
52,25
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
6,53
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho thành phố)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
249,71
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
569,52
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu
theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/thành phố”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/thành phố”.
Điều 17. Kiểm kê đất đai cấp
xã (không bao gồm công việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã,
phường, đặc khu)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
88,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
88,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
88,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
22,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
88,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
22,00
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
22,00
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
88,00
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
11,00
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
2,93
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,93
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,00
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60,00
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
19
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
8,80
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung
công việc tính theo hệ số sau.
Bảng 18
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,031
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
0,153
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,153
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
|
0,077
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,586
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng
18 trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi
tính mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu
vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/xã,
phường, đặc khu)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
8,80
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
8,80
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
88,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
22,00
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,40
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã, phường, đặc khu)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã, phường, đặc khu)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
52,80
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
792,00
|
Ghi
chú:
(1) Định mức thiết bị, vật liệu, năng lượng của Bảng
19, Bảng 20, Bảng 21 trên đây tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng
1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai cấp xã được
điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a
Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Định mức thiết bị, vật liệu, năng lượng theo nội
dung công việc tại Bảng 19, Bảng 20, Bảng 21 chỉ tính cho công việc có đơn vị
tính là “Bộ/xã, phường, đặc khu”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có
đơn vị tính “khoanh/xã, phường, đặc khu” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
Điều 18. Kiểm kê đất đai thành
phố (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
thành phố).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(Ca/thành phố)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
263,04
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
263,04
|
|
3
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
263,04
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
65,76
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
263,04
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
13,15
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
13,15
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
65,76
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
65,76
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
263,04
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
17,54
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
263,04
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
20,00
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
263,04
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
65,76
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho thành phố)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
526,40
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
2.039,10
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu,
năng lượng theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là
cho Bộ/thành phố, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã,
phường, đặc khu” và “Thửa/thành phố”.
Điều 19. Kiểm kê đất đai các
công ty nông, lâm trường
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã, phường,
đặc khu)
|
(Ca/thành phố)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
24,00
|
45,20
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
24,00
|
45,20
|
|
3
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
6,00
|
11,30
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
6,00
|
11,30
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
24,00
|
45,20
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,26
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,26
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
6,00
|
11,30
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
12,00
|
22,60
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
24,00
|
45,20
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,26
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
24,00
|
45,20
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2TB)
|
Cái
|
36
|
4,80
|
9,04
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã, phường,
đặc khu)
|
(Ca/thành)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,51
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,51
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
24,00
|
45,20
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
12
|
22,60
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,40
|
4,52
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
1,60
|
3,01
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã,
phường, đặc khu)
|
(Tính cho
thành)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
0,10
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,55
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
0,10
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
10,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
3,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
1,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã,
phường, đặc khu)
|
(Tính cho
thành)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
52,8
|
99,44
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
323,20
|
608,69
|
Ghi
chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
cấp xã trên tính cho xã, phường, đặc khu có diện tích đất các công ty nông, lâm
nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã, phường, đặc khu; Bộ/thành
phố”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã, phường,
đặc khu”.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho thành phố Đà Nẵng có công ty nông, lâm nghiệp cần thực hiện kiểm
kê.
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã, phường,
đặc khu)
|
(Ca/thành phố)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
24,00
|
53,20
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
24,00
|
53,20
|
|
3
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
6,00
|
13,30
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
6,00
|
13,30
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
24,00
|
53,20
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,66
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,66
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
6,00
|
13,30
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
12,00
|
26,60
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
24,00
|
53,20
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,66
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
24,00
|
53,20
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2TB)
|
Cái
|
36
|
4,80
|
10,64
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã, phường,
đặc khu)
|
(Ca/thành phố)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,77
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,77
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
24,00
|
53,20
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
12
|
26,60
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,40
|
5,32
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
1,60
|
3,55
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã,
phường, đặc khu)
|
(Tính cho thành
phố)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
0,10
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,55
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
0,10
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
10,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
3,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
1,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã,
phường, đặc khu)
|
(Tính cho thành
phố)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
52,8
|
117,04
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
323,20
|
716,43
|
Ghi
chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
cấp xã trên tính cho xã, phường, đặc khu có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi thực
hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã, phường, đặc khu; Bộ/thành
phố”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã, phường,
đặc khu”.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho thành phố Đà Nẵng có đất bị sạt lở, bãi bồi thực hiện kiểm kê.
Điều 21. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 34
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã,
phường, đặc khu)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
21,0
|
24,0
|
27,0
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
21,0
|
24,0
|
27,0
|
|
3
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
21,0
|
24,0
|
27,0
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,0
|
27,0
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
21,0
|
24
|
27,0
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
|
1,18
|
1,39
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
|
1,18
|
1,39
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,0
|
6,95
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,0
|
6,95
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
5,25
|
6,0
|
27,0
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,5
|
3,5
|
4,17
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,8
|
0,8
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
|
0,8
|
0,8
|
|
14
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,64
|
0,8
|
|
15
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,5
|
3,5
|
0,8
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
5,25
|
6,0
|
13,9
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
36
|
|
10,62
|
12,51
|
|
18
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
3,5
|
3,5
|
3,5
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã,
phường, đặc khu)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2
|
2
|
2
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
21
|
24
|
27
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,5
|
|
|
2,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,25
|
6
|
6,95
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
|
|
0,4
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho 01 đơn vị hành chính cấp xã)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,4
|
0,4
|
0,5
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,0
|
1,0
|
1,0
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,0
|
5,0
|
5,0
|
|
5
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
|
0,3
|
0,3
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
theo tỷ lệ cho xã, phường, đặc khu)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
201,2
|
224,0
|
249,4
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
201,2
|
224,0
|
249,4
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu,
năng lượng trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ
lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng
với quy mô diện tích bằng 5.1 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích
bằng 12.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã, phường, đặc khu thì tính
tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động “Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục
số I kèm theo định mức này.
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị
tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
155,17
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
155,17
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
155,17
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
38,79
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
155,17
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
7,76
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
7,76
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
38,79
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
38,79
|
|
10
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
155,17
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
6,21
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,97
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,97
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
3,10
|
|
15
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
5,17
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
155,17
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
51,72
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
155,17
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
38,79
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/thành
phố)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho thành phố)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
310,35
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
1.202,52
|
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ
SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND ngày 9 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Hệ số quy mô diện tích cấp xã
(Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
≤100 - 1.000
|
0,5 - 1,00
|
Hệ số của xã, phường,
đặc khu cần tính = 0,5 + ((1,0-0,5)/(1000- 100)) x (diện tích của xã, phường,
đặc khu cần tính -100)
|
|
2
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã, phường,
đặc khu cần tính = 1,01 + ((1,1-1,01)/(2000- 1000)) x (diện tích của của xã,
phường, đặc khu cần tính -1000)
|
|
3
|
>2.000 - 5.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã, phường,
đặc khu cần tính = 1,11+((1,2-1,11)/(5.000- 2000)) x (diện tích của của xã,
phường, đặc khu cần tính-2000)
|
|
4
|
>5.000 - 10.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã, phường,
đặc khu cần tính = 1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5000)) x (diện tích của của xã,
phường, đặc khu cần tính -5000)
|
|
5
|
>10.000 -
150.000
|
1,31 - 1,40
|
Hệ số của xã, phường,
đặc khu cần tính = 1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000)) x (diện tích của của
xã, phường, đặc khu cần tính -10.000)
|
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực miền núi, trung du; Đặc khu
|
0,9
|
|
2
|
Các xã khu vực đồng bằng
|
1,0
|
|
3
|
Các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị
|
1,1
|
|
4
|
Các phường
|
1,2
|
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5.000
|
>500 - 1.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của
xã, phường, đặc khu cần tính = 0,95 + ((1,0-0,95) /(1.000-500)) x (diện tích
của của xã, phường, đặc khu cần tính -500)
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của
xã, phường, đặc khu cần tính = 1,01+((1,15-1,01) /(2.000-1.000)) x (diện tích
của của xã, phường, đặc khu cần tính-1.000)
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của
xã, phường, đặc khu cần tính = 1,16 + ((1,25-1,16) /(3.000-2.000)) x (diện
tích của của xã, phường, đặc khu cần tính -2.000)
|
|
2
|
1/10.000
|
>3.000 - 7.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của
xã, phường, đặc khu cần tính = 0,95 + ((1,0-0,95)/(5.000- 3.000)) x (diện
tích của của xã, phường, đặc khu cần tính -3.000)
|
|
>7.000 - 10.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của
xã, phường, đặc khu cần tính = 1,01 + ((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện
tích của xã, phường, đặc khu cần tính -7.000)
|
|
>10.000 -
12.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlh của xã, phường,
đặc khu cần tính = 1,16 + ((1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của xã,
phường, đặc khu cần tính -10.000)
|
|
3
|
1/25.000
|
> 12.000 - 20.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlh của
xã, phường, đặc khu cần tính = 0,95 + ((1,0-0,95)/(20.000- 12.000)) x (diện
tích của của xã, phường, đặc khu cần tính -12.000)
|
|
> 20.000 -
50.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlh của xã, phường,
đặc khu cần tính = 1,01 + ((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của của
xã, phường, đặc khu cần tính -20.000)
|
|
>50.000 -
100.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktih của
xã, phường, đặc khu cần tính = 1,16 + ((1,25-1,16) /(100.000- 50.000)) x (diện
tích của của xã, phường, đặc khu cần tính - 50.000)
|
Quyết định 02/2026/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 02/2026/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
389
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|