|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 373/TTr-SoNNMT ngày 20 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Định mức
kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
24 tháng 11 năm 2025.
Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công
trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung công việc đã được
phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công
trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện
thì điều chỉnh bổ sung theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết
định này và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai
và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định hiện
hành.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực
hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai căn cứ lập phương án giá theo quy định pháp luật về Giá.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (Phòng Quản lý Cổng thông tin điện
tử);
- Lưu: VT, KTNS, KTN. (130b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
ĐỊNH MỨC
KINH
TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định định mức
lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ
hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và
kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm
kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Đồng Nai thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai các cấp; công chức quản lý đất đai ở xã, phường (sau đây gọi chung
là công chức cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi các Luật số 43/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị
trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và
quy định viết tắt
1. Giải thích thuật ngữ
Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng
một khoanh đất).
Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.
- “Khoanh/xã” tính cho sản phẩm là khoanh biến động
về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho
01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định
của tỉnh Đồng Nai.
- “Thửa/tỉnh” tính cho sản phẩm là thửa biến động về
hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh
Đồng Nai trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Khoanh/tỉnh” tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê
chuyên đề của tỉnh Đồng Nai.
2. Quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
2
|
Biến động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III
bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III
bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
6
|
Địa chính viên hạng III
bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
7
|
Địa chính viên hạng III
bậc 5 và tương đương
|
ĐCV5
|
|
8
|
Định mức kinh tế - kỹ
thuật
|
Định mức KTKT
|
|
9
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
10
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
11
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
12
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
13
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
14
|
Văn phòng đăng ký đất
đai
|
VPĐKĐĐ
|
Điều
5. Các bảng hệ số
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
1000 - 8.000
|
0,89 - 0,95
|
Hệ số của xã cần tính = 0,89 + ((0,95 - 0,89)/(8000 -
1000)) x (diện tích của xã cần tính - 1000)
|
|
2
|
> 8.000 - 13.500
|
0,96- 1,00
|
Hệ số của xã cần tính = 1,00 + ((1,00 - 0,96)/( 13.500 - 8000))
x (diện tích của xã cần tính - 8000)
|
|
3
|
>13.500 - 20.000
|
1,01 - 1,06
|
Hệ số của xã cần tính =1,01 + ((1,06 - 1,01)/(20.000 -
13.500)) x (diện tích của xã cần tính - 13.500)
|
|
4
|
>20.000 - 30.000
|
1,07 – 1,14
|
Hệ số của xã cần tính =1,07 + ((1,14 - 1,07)/(30.000 -
20.000)) x (diện tích của xã cần tính - 20.000)
|
|
5
|
>30.000 - 45.000
|
1,15 - 1,27
|
Hệ số của xã cần tính =1,15 + ((1,27 - 1,15)/(45.000 -
30.000)) x (diện tích của xã cần tính - 30.000)
|
|
6
|
> 45000 - 66500
|
1,28- 1,45
|
Hệ số của xã cần tính =1,28 + ((1,45 - 1,28)/(66.500 -
45.000)) x (diện tích của xã cần tính - 45.000)
|
b) Hệ số điều chỉnh khu vực cấp xã (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực miền núi
|
0,9
|
|
2
|
Các xã khu vực đồng bằng
|
1
|
|
3
|
Các phường
|
1,2
|
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5000
|
≤ 2.000
|
1
|
Hệ số Ktlx của xã cần tính =1,0
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01 +((1,15-1,01 )/(3.000-
2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000)
|
|
2
|
1/10000
|
3.000 - 7.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =0,95+((
1,0-0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000)
|
|
> 7.000 - 10.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01 +((1,15-1,01)/(10.000-
7.000)) x (diện tích của xã cần tính -7.000)
|
|
10.000 - 12.000
|
1,16-1,25
|
Ktlx của xã cần tính =1,16+((
1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
|
|
3
|
1/25000
|
> 12.000 -20.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000-
12.000)) x (diện tích của xã cần tính - 12.000)
|
|
> 20.000 - 50.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =
1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của xã cần tính -20.000)
|
|
50.000 - 100.000
|
1,16- 1,25
|
Ktlx của xã cần tính = 1,16+((1,25-1,16)
/(100.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)
|
Điều 6. Quy định về sử dụng định
mức
1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao
dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai; xã, phường (gọi chung là cấp xã).
Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị
triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm
thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo
đúng các quy định hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:
2.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức
lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản,
chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để
thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm
2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là
viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản
xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công
cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ
làm việc.
2.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc
trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính
theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng
thiết bị) + 5% hao hụt.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng
theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn
bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán
kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ dựa trên cơ sở
định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo
các hạng mục nội dung công việc tương đương.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP
XÃ
Điều 7. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác
có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến.
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật
thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến
động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư 08/2024/TT-BTNMT.
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá
nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT- BTNMT, trừ các đơn vị hành
chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở
các cấp.
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai
theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất
đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống
kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến
động đất đai trong năm thống kê đất đai.
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa
giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu
có).
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 8. Định mức lao động
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên
địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai
của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của
cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ
lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1,97
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống
kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
2ĐCV2
|
1,31
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1,31
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp, cập
nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Các trường hợp thay đổi
về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất
vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư so 08/2024/TT-BTNMT Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống
kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu
đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,66
|
|
2.2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất
|
Khoanh/ xã
|
1ĐCV2
|
1,57
|
|
2.3
|
Tính toán diện tích
trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có
thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/ xã
|
1ĐCV2
|
1,57
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách
các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
3,93
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ
liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
3,93
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp xã
|
|
|
|
|
5.1
|
Khái quát về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài
liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của
tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1,31
|
|
5.2
|
Đánh giá hiện trạng sử
dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2,62
|
|
5.3
|
Đánh giá cụ thể đối với
trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa
giới đơn vị hành chính (nếu có)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,66
|
|
5.4
|
Đề xuất, kiến nghị
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,66
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,66
|
|
7
|
In sao và giao nộp kết
quả thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,66
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm
công việc tại các điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng
13.500 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự
nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được
xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức).
(2) Định mức tại điểm 2.1 chỉ áp dụng cho các đơn vị
hành chính cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng
bộ ở các cấp.
(3) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 21
khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 21 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có
biến động trên địa bàn xã, phường.
Điều 9. Định mức dụng cụ
Bảng 2
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
48,65
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
48,65
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
48,65
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
13,51
|
|
5
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
13,51
|
|
6
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
13,51
|
|
7
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
13,51
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
20,27
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
20,43
|
Điều 10. Định mức thiết bị
Bảng 3
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,18
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,59
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
48,65
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
13,51
|
|
5
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
1,18
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
184,77
|
Điều
11. Định mức vật liệu
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức(Tính cho 01
xã TB)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,07
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,07
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,20
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,62
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
3,93
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,31
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,26
|
|
8
|
USB 32G
|
Cái
|
2,00
|
Ghi chú: Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 2,3,4 tính cho xã trung bình (xã có diện
tích bằng 13.500 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo
công thức ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội
dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công việc
tính theo khoanh đất /xã
|
37,96
|
|
2
|
Các nội dung công việc
còn lại
|
62,04
|
Chương II
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH
ĐỒNG NAI
Điều 12. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan
đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số
liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan.
c) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh
theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với
tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu
đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và
kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyện đến với số liệu địa phương tổng hợp;
trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem
xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân
tích biến động đất đại trong năm thống kê đất đai.
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị
theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất
đai.
9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 13. Định mức lao động
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn
cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu
khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,28
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống
kê đất đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
11,39
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
6,84
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về,loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao,quản lý,đất đã thực hiện thủ
tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong
năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị cấp xã đã
có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
27,35
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống
kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả,thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai
theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
18,23
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số
liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, chuyển đến với
số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
15,95
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
13,67
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử, dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm, kê đất đai của kỳ
liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
25,07
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
TKĐĐ cấp tỉnh
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài
liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy
của tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,28
|
|
6.2
|
Đánh giá hiện trạng sử
dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong
năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
6,84
|
|
6.3
|
Đánh giá đối với trường
hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới
đơn vị hành chính (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,28
|
|
6.4
|
Đề xuất, kiến nghị biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
4,56
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
1,14
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt
và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
0,68
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết
quả thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
0,41
|
Ghi chú:
(1) Các Định mức quy định tại bảng 6 đã xác định
theo điều kiện thực tế của tỉnh Đồng Nai.
(2). Định mức tại điểm 2 Bảng 6 tính cho 651 thửa
biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm
2 chia cho 651 thửa). Trường hợp số lượng thửa biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn
651 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa đất có biến động thực
tế.
Điều 14. Định mức dụng cụ
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
113,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
113,50
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
113,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
31,53
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
113,5
|
|
6
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
31,53
|
|
7
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
31,53
|
|
8
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
31,53
|
|
9
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
31,53
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,92
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
31,53
|
|
12
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
38,17
|
|
13
|
Điện năng
|
|
|
577,38
|
Điều 15. Định mức thiết bị
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
4,56
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
4,56
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
113,50
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
31,53
|
|
5
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
4,56
|
|
6
|
Điện năng
|
|
|
|
706,01
|
Điều
16. Định mức vật liệu
Bảng 9
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,15
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,15
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
1,82
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
13,67
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
41,02
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
11,39
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
4,56
|
Mức phân bổ dụng cụ,
thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
20,48
|
|
2
|
Tiếp nhận kết quả thống
kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
18,07
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
14,45
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ
liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
13,25
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
TKĐĐ cấp tỉnh
|
16,87
|
|
6
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị theo quy định
|
1,21
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt
và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định
|
0,72
|
|
8
|
In sao và giao nộp kết
quả thống kê đất đai theo quy định
|
0,49
|
Phần III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Chương I
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Mục I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 17. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã.
b) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định.
c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ
sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ
kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu,
bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được
xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận
hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai
nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai
kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước
được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước.
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước
chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm
b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành
lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học
của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền;
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành
lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm
kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập
nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư 08/2024/TT-BTNMT.
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20
Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh
vẽ ngoại nghiệp.
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất.
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa
theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập,
lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất
đai theo quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất với nội dung chính:
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa
phương.
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong
các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử
dụng).
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất.
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất
đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu
thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ
tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm
kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất.
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có).
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã.
10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 18. Định mức lao động
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT )
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2,62
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn
nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực
lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo
quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2,62
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống
kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất
đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2,62
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp xã theo quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV2)
|
1,31
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa
chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm
kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV2)
|
1,31
|
|
3
|
In ấn tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1,31
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật,
chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát các trường hợp
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của
khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
3,28
|
|
4.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội
nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm
kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in
bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp
phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối
với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và
biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
|
Khoanh /xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
5,24
|
|
4.2.2
|
In bản đồ kiểm kê đất
đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,66
|
|
4.3
|
Điều tra đối soát ngoài
thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
Khoanh /xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
58,95
|
|
4.4
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết
quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
Khoanh /xã
|
1ĐCV3
|
14,74
|
|
4.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập,
lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
10,48
|
|
4.6
|
Lập Danh sách các
khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
2,62
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
7,86
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình
quản lý đất đai của địa phương
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1,31
|
|
6.2
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3,93
|
|
6.3
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3,93
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai
liền trước
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3,93
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp xã
|
|
|
|
|
7.1
|
Khái quát về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra,
thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và
đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
2,62
|
|
7.2
|
Đánh giá hiện trạng sử dụng
đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử
dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
2,62
|
|
7.3
|
Đánh giá tình hình chưa
thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất
đai (nếu có)
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+ ĐCV3)
|
1,31
|
|
7.4
|
Đề xuất, kiến nghị biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV2+1ĐCV3)
|
1,31
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2,62
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1,31
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 11 không bao gồm định mức cho
nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
(2) Định mức tại Bảng 11 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại các điểm 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình (xã có diện
tích bằng 13.500 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện
tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được
xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo mục 5 Phần I của tập định mức).
(3) Định mức tại điểm 4.1 Bảng 11 chỉ áp dụng cho
các đơn vị hành chính cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý, vận
hành đồng bộ ở các cấp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.1 Bảng 11 tính cho 1 xã
trung bình có 26 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 26 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
(5) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 11 tính cho 1 xã
trung bình có 197 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực
địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 197 khoanh thì lấy
mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã,
phường, thị trấn. Định mức tại mục 4.3 Bảng 11 tính cho công ngoại nghiệp, các
định mức công việc còn lại là công nội nghiệp
(6). Định mức tại điểm 4.4 Bảng 11 tính cho 1 xã
trung bình có 98 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật
thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 98 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh
đất thực tế trên địa bàn xã, phường.
Điều 19. Định mức dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã TB)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
64,65
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
64,65
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
64,65
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
17,96
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
64,65
|
|
6
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
17,96
|
|
7
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
17,96
|
|
8
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
17,96
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
10,77
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
5,39
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
5,39
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,39
|
|
13
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
117,90
|
|
14
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
117,90
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
117,90
|
|
16
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
117,90
|
|
17
|
Điện năng
|
kW
|
|
27,16
|
Điều 20. Định mức thiết bị
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/xã TB)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
13,10
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
13,10
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
64,65
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
17,96
|
|
5
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
5,24
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,39
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
|
512,12
|
Điều 21. Định mức vật liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho 1 xã TB)
|
|
1
|
USB(32G)
|
Cái
|
2,00
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,62
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,31
|
|
4
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
5,24
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,66
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,25
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,29
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,62
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
6,55
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,31
|
|
11
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,66
|
|
12
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,04
|
|
13
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,93
|
Ghi chú: Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 12, 13, 14 tính cho xã trung bình (xã
có diện tích bằng 13.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức ở phần định mức lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội
dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 15
Bảng 15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công việc
tính cho khoanh đất
|
64,88
|
|
2
|
Tổng các nội dung công
việc còn lại
|
35,12
|
Mục II. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Điều 22. Định mức lao động
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(theo tỷ lệ bản đồ)
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa
từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
2ĐCV4
|
35,00
|
42,00
|
50,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV4
|
10,00
|
12,00
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV4
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính
cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5.000 tương ứng
với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với
quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng
20.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức
sau:
Mx = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được
xác định theo mục 5 Phần I tập định mức).
Điều 23. Định mức dụng cụ
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã TB)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
89,00
|
105,00
|
123,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
89,00
|
105,00
|
123,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
89,00
|
105,00
|
123,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
89,00
|
105,00
|
123,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
89,00
|
105,00
|
123,00
|
|
6
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
14,83
|
17,50
|
20,50
|
|
7
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
14,83
|
17,50
|
20,50
|
|
8
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
14,83
|
17,50
|
20,50
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
4,45
|
5,25
|
6,15
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,45
|
5,25
|
6,15
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
14,83
|
17,50
|
20,50
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
22,43
|
26,46
|
31,00
|
Điều 24. Định mức thiết bị
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (Ca/xã TB)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
89,00
|
105,00
|
123,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
14,83
|
17,50
|
20,50
|
|
3
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,80
|
0,80
|
0,80
|
|
4
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
302,97
|
356,96
|
417,69
|
Điều 25. Định mức vật liệu
Bảng 19
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho xã TB)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
6
|
USB (32G)
|
Cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
Ghi chú: Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng
2.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ
1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cụ thể
cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của
mục Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI
Mục I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH
ĐỒNG NAI
Điều 26. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân
cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan.
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên
quan.
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ
ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và
kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển
đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
xem xét để thống nhất.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh, lập các biểu định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại
các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực
hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử
dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất.
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp tỉnh.
9. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị
theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản
5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định.
Điều 27. Định mức lao động
Bảng 20
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên
môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên
quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
11,29
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước,
kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và
các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
6,77
|
|
1.3
|
Rà soát phạm vi địa giới
hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh
chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với
UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm
kê của từng bên (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
11,29
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê
đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
6,77
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm
kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành
chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
27,08
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho
kiểm kê đất đai
|
Bộ tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,26
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai
theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
60,94
|
|
4.2
|
Rà soát, đối chiếu số
liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chuyển đến với
số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
24,83
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
111,72
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực liên, nguồn số liệu, tài liệu
sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài
liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
9,03
|
|
6.2
|
Đánh giá hiện trạng sử dụng
đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích
nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của
02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
9,03
|
|
6.3
|
Đánh giá đối với trường
hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới
đơn vị hành chính (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,26
|
|
6.4
|
Đề xuất, kiến nghị biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,26
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,26
|
|
8
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,13
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,13
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 20 nêu trên không bao gồm định
mức cho nội dung Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh đã xác định theo điều kiện thực tế
của tỉnh Đồng Nai.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 20 được tính cho 651
thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần kiểm kê trung bình hàng
năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm
2 chia cho 651 thửa). Trường hợp số lượng thửa biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn
651 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa đất có biến động thực
tế.
Điều 28. Định mức dụng cụ
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
321,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
321,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
321,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
89,16
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
321,00
|
|
6
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
89,16
|
|
7
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
89,16
|
|
8
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
89,16
|
|
9
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
89,16
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
53,00
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
89,16
|
|
12
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
82,58
|
|
13
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.632,67
|
Điều 29. Định mức thiết bị
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,42
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
6,42
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,035
|
321,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
89,16
|
|
5
|
Máy chiếu
|
Cái
|
96
|
0,5
|
6,42
|
|
6
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
6,42
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
1.936,10
|
Điều
30. Định mức vật liệu
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,64
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,61
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,48
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,42
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
16,06
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
3,21
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,64
|
Phân bổ dụng cụ,
thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc kiểm kê đất đai tỉnh Đồng Nai phân bố
theo bảng sau
Bảng 24
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
11,39
|
|
2
|
In tài liệu phục vụ cho
kiểm kê đất đai
|
0,42
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
32,07
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
41,77
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
8,44
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
|
0,42
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị theo quy định
|
0,21
|
|
8
|
In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
0,21
|
Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI
Điều 31. Định mức lao động
Bảng 25
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV5
|
6,38
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng
hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các
mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
14,04
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa
các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV5
|
63,81
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV5
|
17,87
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
6,38
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
6,38
|
Điều 32. Định mức dụng cụ
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
178,66
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
178,66
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
178,66
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
44,66
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
178,66
|
|
6
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
8,93
|
|
7
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
44,66
|
|
8
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
44,66
|
|
9
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
178,66
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
7,27
|
|
11
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6,38
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
6,38
|
|
13
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
5,10
|
|
14
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
89,33
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
80,40
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
263,00
|
Điều 33. Định mức thiết bị
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
60
|
0,035
|
178,66
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
44,66
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
96
|
0,5
|
3,19
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
3,19
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1,28
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
896,48
|
Điều
34. Định mức vật liệu
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,38
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,06
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,64
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,64
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
6,38
|
Ghi chú: Định
mức tại các bảng 25, 26, 27, 28 nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất tỉnh Đồng Nai tỷ lệ 1/100.000.