|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
323/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
18 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT
ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 28 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức,
cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 1 Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (để
kiểm tra);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Trung tâm thông tin điều hành tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng: TH, KT, TCĐT;
- Lưu: VT. 65.KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 323/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng cho các công
việc sau:
1.1. Thống kê đất đai cấp xã;
1.2. Thống kê đất đai cấp tỉnh;
1.3. Kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;
1.4. Kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
1.5. Kiểm kê đất đai chuyên đề.
2. Đối tượng
áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này
áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường; Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Phạm
vi áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này
được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, của cấp tỉnh và
các xã, phường (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các công việc xây dựng dự án, hội
nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm
thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
4. Căn cứ
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
4.1. Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
4.2. Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc
làm và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
4.3. Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động;
4.4. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập;
4.5. Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
4.6. Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ, quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
4.7. Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
4.8. Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
4.9. Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
4.10. Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
4.11. Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
4.12. Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
4.13. Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai.
5. Định mức
kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
gồm các định mức thành phần sau:
5.1. Định mức lao động: là hao
phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần
của định mức lao động bao gồm:
5.1.1. Nội dung công việc: Liệt
kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện
công việc;
5.1.2. Định biên: Xác định số
lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong
chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định
cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT- BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
và môi trường; Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức
chuyên ngành địa chính (ĐCV) và các chuyên ngành tương đương;
5.1.3. Định mức: là thời gian
lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn
(công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08
giờ làm việc;
Định mức lao động được xác định
riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; các mức ngoại nghiệp thể hiện
dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công
nhóm, công cá nhân) và mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá
nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ
các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn
được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức
ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
5.2. Định mức dụng cụ lao động:
là mức quy định về số ca sử dụng các dụng cụ cần thiết mà người lao động trực
tiếp phải dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo
ra sản phẩm;
5.2.1. Thời hạn sử dụng dụng cụ
là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện
bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ và các quy
định của pháp luật có liên quan.
Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị
tính là tháng.
5.2.2. Mức cho các dụng cụ nhỏ,
giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng
5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng;
5.3. Định mức tiêu hao vật liệu:
là số lượng vật liệu cần thiết phải sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Mức vật liệu có giá trị thấp
chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu và hao hụt vật liệu được
tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.
5.4. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị: là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các máy móc, thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Thời hạn sử dụng thiết bị là thời
gian dự kiến sử dụng thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường,
phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị và các quy định của
pháp luật có liên quan.
Thời hạn sử dụng thiết bị: Đơn
vị tính là tháng.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng:
xác định mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được
tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, máy móc, thiết bị, 08 giờ làm việc trong
1 ngày công (ca) và định mức dụng cụ lao động, sử dụng máy móc, thiết bị.
Định mức tiêu hao năng lượng là
mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện năng = (Công suất thiết
bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
xác định mức tiêu hao nhiên liệu theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng
cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
6. Đơn vị
tính trong định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
6.1. Đơn vị tính cho số lượng sản
phẩm hoặc công việc thực hiện bao gồm:
6.1.1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm
là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
6.1.2. “Khoanh/xã” tính cho xã
có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
6.1.3. “Bộ/tỉnh” tính cho sản
phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần
hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.
6.1.4. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh
có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
6.2. Hệ số quy mô diện tích, hệ
số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã:
6.2.1. Hệ số quy mô diện tích cấp
xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
≤100 - 1.000
|
0,5 - 1,00
|
Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1.000-100)) x (diện tích của xã
cần tính -100)
|
|
2
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2.000- 1.000)) x (diện tích của
xã cần tính -1.000)
|
|
3
|
>2.000 - 5.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(5.000- 2.000)) x (diện tích của
xã cần tính -2.000)
|
|
4
|
>5.000 - 10.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5.000)) x (diện tích của
xã cần tính -5.000)
|
|
5
|
>10.000 - 150.000
|
1,31 - 1,40
|
Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000)) x (diện tích
của xã cần tính -10.000)
|
6.2.2. Hệ số điều chỉnh khu vực
cấp xã (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực đồng bằng
|
1,00
|
|
2
|
Các xã khu vực cồn xa bờ (xã
đảo)
|
1,10
|
|
3
|
Các phường thuộc tỉnh
|
1,20
|
6.2.3. Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp
xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1:5.000
|
>500 – 1.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(1.000-500)) x (diện tích của xã
cần tính - 500)
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(2.000- 1.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 1.000)
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 2.000)
|
|
2
|
1:10.000
|
>3.000 - 7.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 3.000)
|
|
>7.000 - 10.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 7.000)
|
|
>10.000 - 12.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích
của xã cần tính - 10.000)
|
|
3
|
1:25.000
|
>12.000 - 20.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000- 12.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 12.000)
|
|
>20.000 - 50.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích
của xã cần tính - 20.000)
|
|
>50.000 - 100.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(100.000- 50.000)) x (diện tích
của xã cần tính - 50.000)
|
|
>100.000 - 350.000
|
1,26 - 1,35
|
Ktlx của xã cần tính =1,26+((1,35- 1,26)/(350.000- 100.000)) x (diện tích
của xã cần tính - 100.000)
|
6.3. Hệ số số lượng đơn vị cấp
xã trực thuộc tỉnh và hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh:
6.3.1. Hệ số theo tỷ lệ bản đồ
cấp tỉnh (Ktlt)
Cấp tỉnh áp dụng bản đồ tỉ lệ
1:100.000 và hệ số theo tỷ lệ bản đồ Ktlt là 1,07.
6.3.2. Hệ số số lượng đơn vị cấp
xã trực thuộc tỉnh (Ksx)
Cấp tỉnh áp dụng hệ số số lượng
đơn vị cấp xã trực thuộc tỉnh là 1,46.
6.4. Khoanh đất quy định tại Định
mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây viết tắt là
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT).
7. Quy định
về từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc
1
|
ĐCV1
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc
2
|
ĐCV2
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc
3
|
ĐCV3
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc
4
|
ĐCV4
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc
5
|
ĐCV5
|
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP
XÃ VÀ CẤP TỈNH
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị;
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn
cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; hồ sơ, bản đồ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp xã (nếu có); số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác
có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa
chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
1.1.2. Rà soát, tổng hợp, cập
nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê
đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở
dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản
đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo
quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích trong
năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi
lên bản đồ kiểm kê đất đai.
1.1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp xã; lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai.
1.1.4. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so
với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
trên địa bàn cấp xã.
1.1.5. Xây dựng báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp xã.
1.1.6. Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả thống kê đất đai cấp xã.
1.1.7. In sao và giao nộp kết
quả thống kê đất đai cấp xã.
1.2. Định biên và định mức
Bảng số 01
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa
bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai
của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của
cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp, cập nhật,
chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật thông
tin trước và sau biến động của khoanh đất biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
|
2.2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ
kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV1
|
1,92
|
|
2.3
|
Tính toán diện tích trong năm
thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi
lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV1
|
0,48
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp xã, lập các biểu và lập Danh sách các khoanh đất thống kê
đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
3,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với
số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
3,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
4,00
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
|
7
|
In sao và giao nộp kết quả thống
kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 01 nêu
trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (có
diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào
diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức
sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần
tính;
- Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp
xã (xác định theo điểm 6.2 khoản 6 Phần I);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực
(xác định theo điểm 6.2 khoản 6 Phần I).
(2) Định mức tại điểm 2.2 và
2.3 Bảng số 01 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối
tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2 và 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng số 02
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,50
|
|
5
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
4,85
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,85
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
4,85
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,80
|
|
9
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,00
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 03.
Bảng số 03
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật thông tin
trước và sau biến động của khoanh đất biến động trong năm thống kê đất đai và
kỳ kiểm kê đất đai.
|
0,183
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản
đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
|
0,055
|
|
3
|
Tính toán diện tích trong năm
thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi
lên bản đồ kiểm kê đất đai;
|
0,055
|
|
4
|
Tổng các nội dung công việc
còn lại
|
0,707
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng
cụ của mục 4 Bảng số 03 trên đây tính cho xã trung bình (có diện tích bằng 1.000
ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích
cấp xã (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) tương ứng theo công thức tính ở
phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng số 04
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
Giấy A0
|
Tờ
|
5,00
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 05
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
17,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
4,25
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
0,90
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
0,48
|
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng số 06
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
153,92
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ lao động, tiêu
hao vật liệu, sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng trên tính cho xã
trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì
được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực
(Kkv) tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất
đai cấp xã.
(2) Đối với xã có CSDL được
khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng
hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng
số 02, 05.
6. Định mức
tiêu hao nhiên liệu
Thống kê đất đai cấp xã không
xác định mức tiêu hao nhiên liệu.
Chương II
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất
đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên
quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa
chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
1.1.2. Rà soát, tổng hợp các biến
động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống
kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ
các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng
bộ ở các cấp.
1.1.3. Tiếp nhận kết quả thống
kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;
chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
(nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa
phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an xem xét để thống nhất.
1.1.4. Xử lý, tổng hợp số liệu
thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định.
1.1.5. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so
với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
trên địa bàn cấp tỉnh.
1.1.6. Xây dựng báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp tỉnh.
1.1.7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị.
1.1.8. Hoàn thiện, phê duyệt và
công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh.
1.1.9. In sao và giao nộp kết
quả thống kê đất đai cấp tỉnh.
1.2. Định biên và định mức
Bảng số 07
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
số liệu liên quan đến biến động đất và các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong năm thống kê
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
12,00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất
đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả thống
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;
chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất
đai (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
11,00
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu
địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
4,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với
số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
11,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
7,00
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đề nghị
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt và công
bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV2
|
1,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV2
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 07 nêu
trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính trung bình cho 10 đơn vị hành
chính cấp xã. Khi tính định mức cụ thể cho tỉnh Vĩnh Long thì căn cứ vào số lượng
xã thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:
MT = Mtbt x [1 + 0,05 x (Kslx -
10)]
Trong đó:
- MT là mức lao động của tỉnh cần
tính;
- Mtbt là mức lao động trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp
xã thuộc tỉnh.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng số
07 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng
sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần
thống kê trung bình hàng năm 300 thửa (10 xã x 30 thửa/xã, khi tính mức cho một
thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ
biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số
lượng thửa thực tế.
2. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng số 08
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
55,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
67,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
9,30
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
16,75
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu
(2T)
|
Cái
|
36
|
16,75
|
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng số 09
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 10
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
55,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
16,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
662,40
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ lao động,
tiêu hao vật liệu, sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ lao động,
tiêu hao vật liệu, sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng trên tính
trung bình cho tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp xã. Khi tính định mức cụ thể
cho tỉnh Vĩnh Long, căn cứ vào số lượng xã thực tế của tỉnh thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp tỉnh.
6. Định mức
tiêu hao nhiên liệu
Thống kê đất đai cấp tỉnh không
xác định mức tiêu hao nhiên liệu.
Chương III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP
XÃ
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện
kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ
đến cán bộ, công chức, viên chức và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực
hiện kiểm kê đất đai;
c) Đánh giá thực trạng nguồn lực,
thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên
quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa
bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai
hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; hồ sơ, bản đồ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp xã (nếu có); hồ sơ địa giới hành chính cấp xã; rà soát cơ sở dữ
liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất
đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
1.1.2. Rà soát, đối chiếu, lựa
chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất
đai.
1.1.3. In tài liệu phục vụ cho
kiểm kê đất đai.
1.1.4. Điều tra, rà soát, cập
nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay
đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại
danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất
vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê
đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp
phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với
các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên
tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều
20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra
khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực
địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều
tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm
c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định;
e) Lập Danh sách các khoanh đất
kiểm kê đất đai.
1.1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu.
1.1.6. Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất.
1.1.7. Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp xã.
1.1.8. Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
1.1.9. In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai.
1.2. Định biên và định mức
1.2.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng số 12
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm
kê đất đai trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
|
1.2
|
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ
đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất
đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
1,00
|
|
1.3
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực,
thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng
liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
2,00
|
|
1.4
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất
đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê
đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
2,00
|
|
1.5
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất
đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2ĐCV1
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn
các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất
đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm (1ĐCV1+ 1ĐCV2)
|
1,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm
kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1,00
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật,
chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi
về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật
thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
Khoanh /xã
|
Nhóm (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
3,00
|
|
4.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp
phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối
với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và
biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất; in bản đồ kiểm kê đất
đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp
phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối
với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và
biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2,00
|
|
4.2.2
|
In bản đồ kiểm kê đất đai phục
vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1ĐCV1
|
0,50
|
|
4.3
|
Điều tra đối soát ngoài thực
địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất
|
Khoanh /xã
|
Nhóm (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
15,00
15,00
|
|
4.4
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả
điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều
tra thực địa
|
Khoanh /xã
|
1ĐCV3
|
7,50
|
|
4.4.2
|
Cập nhật thông tin loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất
đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
5,00
|
|
4.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng
vùng các khoanh đất để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
8,00
|
|
4.6
|
Lập Danh sách các khoanh đất
kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm (1ĐCV2+ 1ĐCV3)
|
2,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm
kê đất đai của cấp xã, lập các biểu
|
Bộ/xã
|
Nhóm (1ĐCV1+ 1ĐCV2)
|
6,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
10,00
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm (1ĐCV1+ 1ĐCV3)
|
6,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm (1ĐCV1+ 1ĐCV2)
|
3,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm
kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm (1ĐCV1+ 1ĐCV2)
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 12 nêu
trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1, 4.3 và 4.4.1) tính cho
xã trung bình (có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể
thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính
theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần
tính;
- Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện
tích cấp xã (xác định theo điểm 6.2 khoản 6 Phần I);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực
(xác định theo điểm 6.2 khoản 6 Phần I).
(2) Định mức tại điểm 4.1 Bảng
số 12 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính
mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp
xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.3 Bảng
số 12 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội
nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.3 Bảng
số 12 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi
tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3 chia cho 150 khoanh). Trường
hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho
một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.4.1 Bảng
số 12 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75
khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.2 Bảng
này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức
công tại điểm 4.4.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
1.2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Bảng số 13
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1:5000
|
1:10000
|
1:25000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa nội
dung bản đồ Kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
8,00
|
10,00
|
50,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
6,00
|
7,00
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng
số 13 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các
tỷ lệ 1:5000, 1:10000 và 1:25000, tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng
1.000 ha, 5.000 ha và 20.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn
cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã
đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần
tính;
- Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp
xã (xác định theo điểm 6.2 khoản 6 Phần I).
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng số 14
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
84,50
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
89,50
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
14,00
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60,00
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
19
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
8,40
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.
Bảng số 15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi
về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật
thông tin trước và sau biến động của khoanh đất trong năm thống kê đất đai và
kỳ kiểm kê đất đai
|
0,033
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực
địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất
|
0,163
|
|
3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều
tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
0,041
|
|
4
|
Tổng các nội dung công việc
còn lại
|
0,763
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng
cụ của mục 4 Bảng số 15 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo
công thức tính ở phần định mức lao động của Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại điểm 6.2 khoản 6 Phần I.
2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã
Bảng số 16
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1:5000
|
1:10000
|
1:25000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
139,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
34,75
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
34,75
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
5,25
|
6,00
|
139,00
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
4,17
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
4,00
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
5,25
|
6,00
|
69,50
|
|
12
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
3.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng số 17
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 xã)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
3.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã
Bảng số 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị
tính
|
Định mức (Tính cho 1 xã)
|
|
1:5000
|
1:10000
|
1:25000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,05
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
0,05
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
4.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng số 19
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
84,50
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
22,38
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
4.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã
Bảng số 20
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1:5000
|
1:10000
|
1:25000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,50
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
5,25
|
6,00
|
34,75
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
0,50
|
0,50
|
0,80
|
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
5.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng số 21
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
805,90
|
5.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã
Bảng số 22
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1:5000
|
1:10000
|
1:25000
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
208,76
|
232,64
|
1.213,05
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác chuẩn
bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã: định mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật
liệu, sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng trên đây tính cho xã
trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động Kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy
mô diện tích cấp xã (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại điểm
6.2 khoản 6 Phần I.
(2) Đối với lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã: định mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, sử dụng
máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng trên đây tính cho xã trung bình (lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng
1.000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha; tỷ lệ
1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 20.000 ha). Khi tính mức cho từng
xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động Kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ
lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại điểm 6.2 khoản 6 Phần I.
(3) Phân bổ vật liệu và
máy móc, thiết bị theo nội dung công việc tại các Bảng số 16, 18, 20 chỉ tính
cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công
việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
6. Định mức
tiêu hao nhiên liệu
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp xã không xác định mức tiêu hao nhiên liệu.
Chương IV
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP
TỈNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn
cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa
bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống
kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác
có liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất
đai ở cấp tỉnh;
d) Phân loại, đánh giá và lựa
chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất
đai.
1.1.2. Rà soát, tổng hợp các biến
động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối
với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành
chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
1.1.3. In tài liệu phục vụ cho
kiểm kê đất đai.
1.1.4. Tiếp nhận kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
(nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu
do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
1.1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện
trạng sử dụng đất theo quy định.
1.1.6. Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
1.1.7. Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
1.1.8. Chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT.
1.1.9. In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
1.2. Định biên và định mức
1.2.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng số 23
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên môn
cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
5,00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu phục vụ công tác KKĐĐ
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
3,00
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất
đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6,50
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
12,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm
kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất
đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
(nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
30,00
|
|
4.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu
do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
11,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm
kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
8,50
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV3
|
41,00
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
|
8
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đề nghị
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm
kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 23 nêu
trên (không bao gồm định mức công việc tại điểm 2) tính trung bình cho 10 đơn vị
hành chính cấp xã. Khi tính định mức cụ thể cho tỉnh Vĩnh Long thì căn cứ vào số
lượng đơn vị cấp xã của tỉnh để tính theo công thức sau:
MT = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx -
10)]
Trong đó:
- MT là mức lao động của tỉnh cần
tính;
- Mtbh là mức lao động của tỉnh
trung bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp
xã trực thuộc tỉnh.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng
số 23 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối
tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất
đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (10
xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia
cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
1.2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
Bảng số 24
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
(Công/ĐVT)
|
|
1
|
Tiếp biên, tổng hợp, khái
quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1.1
|
Tiếp biên, tổng hợp bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
11,00
|
|
1.2
|
Khái quát hóa nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV5
|
50,00
|
|
2
|
Biên tập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2ĐCV5
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng
số 24 nêu trên là mức lao động trung bình để lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở
tỷ lệ 1:100.000 (tương ứng với quy mô diện tích bằng 500.000 ha và có từ 10 đơn
vị hành chính cấp xã trực thuộc). Khi tính định mức cụ thể cho tỉnh Vĩnh Long
thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số
đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thực tế của tỉnh để tính theo công thức
sau:
MT = Mtbt x Ktlt x Ksx
Trong đó:
- MT là mức lao động của tỉnh cần
tính;
- Mtbt là mức lao động trung
bình;
- Ktlt là hệ số theo tỷ lệ bản
đồ cấp tỉnh (xác định theo điểm 6.3 khoản 6 Phần I);
- Ksx là hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc tỉnh (xác định theo điểm 6.3 khoản 6 Phần I).
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng số 25
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
206,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
217,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,60
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
108,50
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu
(2T)
|
Cái
|
36
|
55,80
|
2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh
Bảng số 26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
10
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
140,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,70
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,00
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,00
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,50
|
|
15
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
4,00
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
70,00
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu
(2T)
|
Cái
|
36
|
63,00
|
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
3.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng số 27
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
3.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh
Bảng số 28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
4.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng số 29
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
206,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
54,25
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
4.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh
Bảng số 30
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
140,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
35,00
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
5. Định mức
tiêu hao năng lượng
5.1. Công tác chuẩn bị và thực
hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng số 31
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
2.231,90
|
5.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh
Bảng số 32
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
1.367,20
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ lao
động, tiêu hao vật liệu, sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng theo
nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho “Bộ/tỉnh”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.
(2) Đối với công tác chuẩn
bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh: Định mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật
liệu, sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng trên tính cho tỉnh trung
bình có 10 đơn vị hành chính cấp xã. Khi tính mức cụ thể cho tỉnh Vĩnh Long thì
tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động Kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, thực hiện điều chỉnh theo công thức:
MT = Mtbx x [1 + 0,04 x (Kslx - 10)].
(3) Đối với lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp tỉnh: Định mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, sử dụng
máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng trên tính cho tỉnh trung bình có 10
đơn vị hành chính cấp xã (tỷ lệ 1:100.000 với quy mô diện tích bằng 500.000
ha). Khi tính mức cụ thể cho tỉnh Vĩnh Long thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh, được điều chỉnh hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt) và hệ số điều
chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại điểm 6.3 khoản 6 Phần I.
6. Định mức
tiêu hao nhiên liệu
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh không xác định mức tiêu hao nhiên liệu.
Chương V
KIỂM
KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Theo Mục 3 Điều
15 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và điểm a khoản 2 Điều
10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT, kiểm kê đất đai chuyên đề được quy định như
sau:
1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là
việc kiểm kê chuyên sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP; loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT; loại đối tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và các nội dung
khác có liên quan theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời
kỳ.
2. Nội dung, hoạt động kiểm kê
đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Căn cứ quyết định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực
hiện kiểm kê chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và
giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề.
4. Căn cứ quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện
kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao
nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề./.