|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13 tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 58/2024/QH15; Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 58/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 405/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 4
năm 2026; ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh tổng hợp tại Công văn số 2017/VP-NNXD ngày 12 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê,
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định số
22/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Trường hợp phương án
thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án
thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí đã phê duyệt;
b) Trường hợp trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương
án thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí thì thực hiện theo quy định của Quyết
định này.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
triển khai thi hành Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng: NN-XD, KT-TH, NC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, L011903, TH249/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
QUY
ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ
ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Phần
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
định mức lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu sử dụng trong thực hiện thống
kê đất đai hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 05
năm một lần và kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu của quản
lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà
nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cấp tỉnh; Văn
phòng đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công
tác địa chính ở xã, phường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều
3. Cơ sở xây dựng định mức
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15;
Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 58/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15,
Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
2. Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
3. Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động;
5. Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
6. Thông tư liên tịch
số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
7. Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
8. Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
9. Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;
10. Thông tư số
141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố
định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích
thuật ngữ và quy định từ viết tắt
1. Giải thích thuật ngữ
a) Khoanh đất là các
thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản
lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất theo quy định tại khoản 1 Điều
20 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) “Bộ/xã” tính cho sản
phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho
01 xã, phường;
c) “Khoanh/xã” tính cho
sản phẩm là số lượng khoanh đất biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng
sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã, phường trong năm thống kê đất
đai hoặc trong kỳ kiểm kê đất đai;
d) “Bộ/tỉnh” tính cho
sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê đất đai
chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho tỉnh Cà Mau;
đ) “Thửa/tỉnh” tính cho
sản phẩm là số lượng thửa đất biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng
sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Cà Mau trong năm thống kê đất đai
hoặc trong kỳ kiểm kê đất đai;
e) “Khoanh/tỉnh” tính
cho sản phẩm là số khoanh đất cần kiểm kê đất đai chuyên đề của tỉnh Cà Mau.
2. Quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội
dung viết tắt
|
Viết
tắt
|
|
1
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
2
|
Kỹ sư bậc 1
|
KS1
|
|
3
|
Kỹ sư bậc 2
|
KS2
|
|
4
|
Kỹ sư bậc 3
|
KS3
|
|
5
|
Số thứ tự
|
STT
|
Điều 5. Các bảng hệ số
1. Hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx)
|
ST
T
|
Diện
tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ
số (Kdtx)
|
Công
thức tính
|
|
1
|
<
3.000
|
0,95
|
|
|
2
|
>3.000
- 5.000
|
1,01
- 1,10
|
Hệ
số của xã cần tính = 1,01 + ((1,10 - 1,01)/(5.000 - 3.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 3.000)
|
|
3
|
>5.000
- 10.000
|
1,11
- 1,20
|
Hệ
số của xã cần tính = 1,11 + ((1,20 - 1,11)/(10.000 - 5.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 5.000)
|
|
4
|
>10.000
- 15.000
|
1,21
- 1,30
|
Hệ
số của xã cần tính = 1,21 + ((1,30 - 1,21)/(15.000 - 10.000)) x (diện tích
của xã cần tính - 10.000)
|
|
5
|
>15.000
- 20.000
|
1,31
- 1,40
|
Hệ
số của xã cần tính = 1,31 + ((1,40 - 1,31)/(20.000 - 15.000)) x (diện tích của
xã cần tính - 15.000)
|
|
6
|
>20.000
- 25.000
|
1,41
- 1,50
|
Hệ
số của xã cần tính = 1,41 + ((1,50 - 1,41)/(25.000 - 20.000)) x (diện tích
của xã cần tính - 20.000)
|
|
7
|
>25.000
|
1,55
|
|
2. Hệ số điều chỉnh khu
vực cấp xã (Kkv)
|
STT
|
Khu
vực
|
Hệ
số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã
|
1,00
|
|
2
|
Các xã nằm trong khu
vực phát triển đô thị (trung tâm thị trấn trước đây)
|
1,10
|
|
3
|
Các phường
|
1,20
|
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ
cấp xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ
lệ bản đồ
|
Diện
tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ
số (Ktlx)
|
Công
thức tính
|
|
1
|
1:5.000
|
>2.000
- 3.000
|
0,95
- 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =
0,95 + ((1,00 - 0,95)/(3.000 - 2.000)) x (diện tích của xã cần tính - 2.000)
|
|
2
|
1:10.000
|
>3.000
- 6.000
|
1,00
- 1,10
|
Ktlx của xã cần tính =
1,00 + ((1,10 - 1,00)/(6.000 - 3.000)) x (diện tích của xã cần tính - 3.000)
|
|
>6.000
- 9.000
|
1,11
- 1,20
|
Ktlx của xã cần tính =
1,11 + ((1,20 - 1,11)/(9.000 - 6.000)) x (diện tích của xã cần tính - 6.000)
|
|
>9.000
- 12.000
|
1,21
- 1,30
|
Ktlx của xã cần tính =
1,21 + ((1,30 - 1,21)/(12.000 - 9.000)) x (diện tích của xã cần tính - 9.000)
|
|
3
|
1:25.000
|
>12.000
- 15.000
|
1,31
- 1,40
|
Ktlx của xã cần tính =
1,31 + ((1,40 - 1,31)/(15.000 - 12.000)) x (diện tích của xã cần tính - 12.000)
|
|
>15.000
- 18.000
|
1,41
- 1,50
|
Ktlx của xã cần tính =
1,41 + ((1,50 - 1,41)/(18.000 - 15.000)) x (diện tích của xã cần tính - 15.000)
|
|
>18.000
- 21.000
|
1,51
- 1,60
|
Ktlx của xã cần tính =
1,51 + ((1,60 - 1,51)/(21.000 - 18.000)) x (diện tích của xã cần tính - 18.000)
|
|
>21.000
- 24.000
|
1,61
- 1,70
|
Ktlx của xã cần tính =
1,61 + ((1,70 - 1,61)/(24.000 - 21.000)) x (diện tích của xã cần tính - 21.000)
|
|
>24.000
- 27.000
|
1,71
- 1,80
|
Ktlx của xã cần tính =
1,71 + ((1,80 - 1,71)/(27.000 - 24.000)) x (diện tích của xã cần tính - 24.000)
|
|
>27.000
|
1,85
|
|
Điều 6. Quy định sử
dụng định mức
1. Quy định này được sử
dụng để xây dựng đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Các công việc xây dựng
kế hoạch, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, phổ biến, quán triệt và tuyên truyền về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin
tài liệu, số liệu thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Thành phần định mức
Quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
gồm các thành phần định mức sau:
a) Định mức lao động là
chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công
việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc:
Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện các bước công việc.
- Định biên: Xác định
cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT.
Lao động kỹ thuật quy
định trong định mức này là chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương
đương.
- Định mức: Quy định
thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công
việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
b) Định mức vật tư và
thiết bị
Định mức vật tư và
thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, định mức sử dụng thiết bị (máy móc)
và định mức sử dụng vật liệu.
- Định mức sử dụng dụng
cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Định mức sử dụng vật
liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một công việc).
- Định mức sử dụng
thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Thời hạn sử dụng dụng
cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC và các quy
định của pháp luật có liên quan.
Điện năng tiêu thụ của
các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ,
thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị.
Mức điện năng trong các
bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết
bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
c) Định mức kinh tế -
kỹ thuật được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT.
Trường hợp có văn bản
pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT thì việc
lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau sẽ dựa
trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận
dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.
Phần
II
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Chương
I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 7. Nội dung công
việc
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê
trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê
đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm
trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi
thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp,
cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay
đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất
vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê
đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT, trừ các đơn vị hành
chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở
các cấp.
b) Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích
trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có
thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a,
b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT.
4. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của
kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn cấp xã.
5. Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy
của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối
với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về
địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
7. In sao và giao nộp
kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 8. Định mức lao
động
Bảng
1
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định
mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê
trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê
đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm
trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển đến.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
4,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi
thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
2,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
2,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp cập
nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê.
|
|
|
|
|
2.1
|
Các trường hợp thay
đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của
khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT, trừ các đơn vị
hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành
đồng bộ ở các cấp.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
14,00
|
|
2.2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Khoanh/xã
|
1KS1
|
14,00
|
|
2.3
|
Tính toán diện tích
trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có
thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
|
Khoanh/xã
|
1KS1
|
8,00
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm
a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
8,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của
kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn cấp xã.
|
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
5,00
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá
nguyên nhân biến động đất đai.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
4,00
|
|
4.3
|
Đề xuất các giải pháp
tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
2,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
|
|
5.1
|
Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin
cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
3,00
|
|
5.2
|
Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
4,00
|
|
5.3
|
Đánh giá cụ thể đối
với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất
về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
1,00
|
|
5.4
|
Đề xuất, kiến nghị.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
1,00
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt
kết quả thống kê đất đai cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
2,00
|
|
7
|
In sao và giao nộp
kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
1,00
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 1 nêu
trên (không bao gồm công việc tại số thứ tự 2.1, 2.2 và 2.3) tính cho xã,
phường trung bình có diện tích bằng 3.000ha. Khi tính định mức cho từng xã,
phường cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của
xã, phường đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
MX: Là mức lao động của
xã, phường cần tính;
Mtbx: Là mức lao động của
xã, phường trung bình;
Kdtx: Hệ số quy mô diện
tích xã, phường (được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5
của quy định này);
Kkv: Là hệ số điều chỉnh
khu vực (được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy
định này).
Định mức tại số thứ tự
2.1, 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 40 khoanh đất/xã có biến động về hình thể, loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường
hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 40 khoanh đất thì lấy mức tính
cho một khoanh đất x số lượng khoanh có biến động trên địa bàn xã, phường.
Điều 9. Định mức dụng
cụ
Bảng
2
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (Ca/xã,
phường)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
42,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
42,50
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
42,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
11,25
|
|
5
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
12,13
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
12,13
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
12,13
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
14,50
|
|
9
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
5,00
|
|
10
|
Điện năng
|
kW
|
36
|
17,45
|
Điều
10. Định mức thiết bị
Bảng
3
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
(Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
2,30
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
1,53
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
46,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
23,00
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
1,85
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
363,50
|
Điều
11. Định mức vật liệu
Bảng
4
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức (Tính
cho một xã, phường)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,13
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,13
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,38
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
7,50
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
2,50
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết
bị, vật liệu tại bảng 2, bảng 3 và bảng 4 tính cho xã, phường trung bình (xã,
phường có diện tích bằng 3.000ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì
tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất
đai cấp xã.
Điều
12. Tỷ lệ phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu
Mức phân bổ dụng cụ,
thiết bị và vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5.
Bảng
5
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Tỷ
lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công
việc tính theo khoanh đất/xã, phường
|
29,30
|
|
2
|
Tổng các nội dung
công việc còn lại
|
70,70
|
Chương
II
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH CÀ MAU
Điều
13. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa
bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số
liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài
liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi
thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp
các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được
quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả
thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra
kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai
theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu
số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
5. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của
kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin
cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong
năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với
trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa
giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn
thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ
Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
8. Hoàn thiện, phê
duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều
59 Luật Đất đai.
9. In sao và giao nộp
kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều
14. Định mức lao động
Bảng
6
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định
mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa
bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số
liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài
liệu khác có liên quan.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi
thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai
đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
|
Thửa/tỉnh
|
2KS3
|
18,00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả
thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến.
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai
theo quy định.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,00
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số
liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
với số liệu địa phương tổng hợp. trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề
nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
8,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của
kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
12,00
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
10,00
|
|
5.3
|
Đề xuất các giải pháp
tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin
cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
6,00
|
|
6.2
|
Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê
đất đai.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,00
|
|
6.3
|
Đánh giá đối với
trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về
địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,00
|
|
6.4
|
Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,00
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện
số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt
và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều
59 Luật Đất đai.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
2,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp
kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
1,00
|
Ghi chú: Định mức tại số thứ tự
2 Bảng 6 tính cho tỉnh có 480 thửa đất có biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê; trường hợp tỉnh có
mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 480 thửa đất thì lấy mức tính cho một
thửa đất x số lượng thửa đất thực tế.
Điều
15. Định mức dụng cụ
Bảng
7
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
214,40
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
214,40
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
214,40
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
53,60
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
176,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
10,72
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
10,72
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
53,60
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
53,60
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
214,40
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
29,76
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
53,60
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ
dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
53,60
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
485,12
|
Điều
16. Định mức thiết bị
Bảng
8
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
6,40
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
6,40
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
176,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
53,60
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
6,40
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.634,56
|
Điều
17. Định mức vật liệu
Bảng
9
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
(Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,16
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,16
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
2,56
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
19,20
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
57,60
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
16,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,64
|
Điều
18. Tỷ lệ phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu
Phân bổ dụng cụ, thiết
bị và vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10
Bảng
10
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Tỷ
lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công
việc tính theo thửa/tỉnh
|
29,30
|
|
2
|
Các nội dung công
việc còn lại
|
70,70
|
Phần
III
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Chương
I
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều
19. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Đánh giá thực trạng
nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực
lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo
quy định;
c) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả
thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ
liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
d) Xác định phạm vi
kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Rà soát, đối chiếu,
lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm
kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có
cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ
trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập
bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa
có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm
lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện
lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản
đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm
kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê
đất đai kỳ trước;
c) Đối với cấp xã có
bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có
các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài
liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá
02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập
theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần
nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để
lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát,
cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường
hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của
khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và
kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Rà soát khoanh vẽ
nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra
kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về
đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều
tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát
ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý
tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và
điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều
20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
5. Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và
đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
6. Xây dựng báo cáo
thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:
a) Khái quát về tình
hình quản lý đất đai của địa phương;
b) Hiện trạng sử dụng
đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);
c) Hiện trạng sử dụng
đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai
liền trước.
7. Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều
tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và
đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động
về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai
gần nhất;
c) Đánh giá tình hình
chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê
đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
9. In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều
20. Định mức lao động
Bảng
11
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định
biên
|
Định
mức (Công/xã,
phường)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
5,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng
nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các
lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
theo quy định.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
5,00
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết
quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ
sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
5,00
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS1+1KS2)
|
3,00
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu,
lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ
kiểm kê đất đai.
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS1+1KS2)
|
3,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai.
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
3,00
|
|
4
|
Điều tra, rà soát,
cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê.
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát các trường
hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của
khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
|
Khoanh/xã
|
Nhóm
2 (1KS2+1KS3)
|
30,00
|
|
4.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội
nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm
kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều
20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
18,00
|
|
4.3
|
Điều tra đối soát
ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất.
|
Khoanh/xã
|
Nhóm
2 (1KS2+1KS3)
|
30,00
|
|
4.4
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết.
|
Khoanh/xã
|
1KS3
|
45,00
|
|
4.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b
và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
45,00
|
|
4.6
|
Lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS2+1KS3)
|
5,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d
và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS1+1KS2)
|
15,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính.
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình
hình quản lý đất đai của địa phương.
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
3,00
|
|
6.2
|
Hiện trạng sử dụng
đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng).
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
3,00
|
|
6.3
|
Hiện trạng sử dụng
đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất.
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
3,00
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai
liền trước.
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
8,00
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cấp xã.
|
Bộ/xã
|
|
|
|
7.1
|
Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều
tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã
và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập.
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS1+ 1KS3
|
5,00
|
|
7.2
|
Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến
động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất
đai gần nhất.
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS1+ 1KS3
|
5,00
|
|
7.3
|
Đánh giá tình hình
chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm
kê đất đai (nếu có).
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS1+ 1KS3
|
1,00
|
|
7.4
|
Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
|
Bộ/xã
|
Nhóm
2 (1KS1+ 1KS3
|
1,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt
kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
5,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
1KS1
|
3,00
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 11
(không bao gồm định mức công việc tại số thứ tự 4.2, 4.3, 4.4) tính cho xã,
phường trung bình (xã, phường có diện tích bằng 3.000ha). Khi tính định mức cho
từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn
thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
MX: Là mức lao động của
xã, phường cần tính;
Mtbx: Là mức lao động của
xã, phường trung bình;
Kdtx: Là hệ số quy mô diện
tích xã, phường (được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5
của quy định này);
Kkv: Là hệ số điều chỉnh
khu vực (được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy
định này).
2. Định mức tại số thứ
tự 4.2 Bảng 11 tính cho 1 xã, phường trung bình có 50 khoanh đất có biến động
về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần
kiểm kê. Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 50
khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến
động trên địa bàn xã, phường.
3. Định mức tại số thứ
tự 4.3 Bảng 11 tính cho 1 xã, phường trung bình có 375 khoanh đất có biến động
cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã, phường có mức
độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 375 khoanh đất thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường. Định mức
tại số thứ tự 4.3 Bảng 11 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn
lại là công nội nghiệp.
4. Định mức tại số thứ
tự 4.4 Bảng 11 tính cho 1 xã, phường trung bình có 185 khoanh đất cần chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử
dụng đất. Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 185
khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế
trên địa bàn xã, phường.
Điều
21. Định mức dụng cụ
Bảng
12
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
(Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
223,75
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
223,75
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
223,75
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
55,95
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
211,25
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
55,95
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
55,95
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
223,75
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
9,33
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
5,60
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
20,95
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
18
|
150,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
150,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
150,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
150,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
150,00
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
150,00
|
|
19
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
21,00
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
134,25
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ tại
bảng 12 tính cho xã, phường trung bình có diện tích bằng 3.000ha. Khi tính mức
cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức
lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.
Điều
22. Định mức thiết bị
Bảng
13
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức
(Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
25,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
25,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
211,25
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
55,95
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
10,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.880,50
|
Ghi chú: Định mức thiết bị tại
bảng 13 tính cho xã, phường trung bình có diện tích bằng 3.000ha. Khi tính mức
cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức
lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.
Điều
23. Định mức vật liệu
Bảng
14
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
(Tính cho 1 xã, phường) phường phường)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
5,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
2,50
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài
liệu
|
Cái
|
10,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,48
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,25
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,55
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,50
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
2,50
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
1,25
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,08
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
7,50
|
Ghi chú: Định mức vật liệu tại
bảng 14 tính cho xã, phường trung bình có diện tích bằng 3.000ha. Khi tính mức
cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức
lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.
Điều
24. Tỷ lệ phân bổ dụng cụ, vật liệu và thiết bị
Phân bổ dụng cụ, vật
liệu và thiết bị tại bảng 12, bảng 13 và bảng 14 cho từng nội dung công việc
tính theo tỷ lệ tại bảng 15.
Bảng
15
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Tỷ
lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công
việc tính cho khoanh đất
|
40,00
|
|
2
|
Tổng các nội dung
công việc còn lại
|
60,00
|
Chương
II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH CÀ MAU
Điều
25. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị:
a) Tổ chức tập huấn
chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có
liên quan;
b) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước,
kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các
tài liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi
kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm
kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp
các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm
kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ
các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các
cấp.
3. In tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai.
4. Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm
kê đất đai của cấp xã.
5. Tiếp nhận kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra
kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai
theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu
số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề
nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
6. Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c,
d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
7. Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy
của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân
tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu
của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với
trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa
giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
9. Chỉnh sửa, hoàn
thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ
Nông và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
10. In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều
26. Định mức lao động
Bảng
16
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định
mức (công
nhóm/tỉnh)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn
chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có
liên quan.
|
|
1KS3
|
6,00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất
đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của
cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
10,00
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm
kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm
kê đất đai.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ
kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
40,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS2
|
4,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến.
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai
theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai (nếu có).
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
30,00
|
|
4.2
|
Rà soát, đối chiếu số
liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề
nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
|
|
2KS3
|
37,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo
thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT.
|
|
|
|
|
5.1
|
Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
40,00
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo
thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
|
|
|
5.2.1
|
Khái quát về tình
hình quản lý đất đai của địa phương.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
20,00
|
|
5.2.2
|
Hiện trạng sử dụng
đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng).
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
20,00
|
|
5.2.3
|
Hiện trạng sử dụng
đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
20,00
|
|
5.2.4
|
So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai
liền trước.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
30,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin
cậy của tài liệu, số liệu thu thập.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,00
|
|
6.2
|
Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân
tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu
của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
20,00
|
|
6.3
|
Đánh giá đối với
trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về
địa giới đơn vị hành chính (nếu có).
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,00
|
|
6.4
|
Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,00
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt
kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
8
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện
số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
và in sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm
b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng
16 nêu trên (không bao gồm định mức các công việc tại số thứ tự 2) đã xác định
theo điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau.
(2) Định mức tại số thứ
tự 2 Bảng 16 tính cho tỉnh có 345 thửa đất có biến động về hình thể, loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử
dụng đất trung bình hằng năm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Trường hợp tỉnh có mức
độ biến động hằng năm lớn hơn hoặc nhỏ hơn 345 thửa đất thì lấy mức tính cho
một thửa đất nhân với (x) số lượng thửa đất biến động thực tế của kỳ kiểm kê.
Điều
27. Định mức dụng cụ
Bảng
17
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
277,76
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
277,76
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
277,76
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
69,44
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
263,68
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
20,84
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
20,84
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
69,44
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
69,44
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
277,76
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
23,81
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
138,88
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ
dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
71,42
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
749,95
|
Điều
28. Định mức thiết bị
Bảng
18
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,56
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,56
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
263,68
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
69,44
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,56
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,56
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
2.106,88
|
Điều
29. Định mức vật liệu
Bảng
19
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
(Tính
cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,26
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,64
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,19
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,56
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
6,40
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,28
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,26
|
Điều
30. Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu
Phân bổ dụng cụ, thiết
bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính
là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính
“Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.
Phần
IV
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Chương
I
LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Điều
31. Định mức lao động
Bảng
20
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định
mức (theo tỷ lệ bản đồ)
|
|
1:5.000
|
1:10.000
|
1:25.000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát
hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai.
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
20,00
|
25,00
|
30,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản
đồ.
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
15,00
|
17,50
|
20,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
12,50
|
12,50
|
12,50
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 20
nêu trên tính cho xã, phường trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ
lệ 1:5.000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000ha đến 3.000ha; tỷ lệ
1:10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000ha đến 12.000ha; tỷ lệ
1:25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000ha). Khi tính định mức cho
từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
diện tích tự nhiên thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX: Là mức lao động của
xã, phường cần tính;
- Mtbx: Là mức lao động của
xã, phường trung bình;
- Ktlx: Là hệ số tỷ lệ bản đồ
xã, phường (được xác định theo khoản 3 Điều 5 của quy định này).
Điều
32. Định mức dụng cụ
Bảng
21
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (Ca/xã,
phường)
|
|
1:5.000
|
1:10.000
|
1:25.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
52,50
|
60,00
|
67,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
52,50
|
60,00
|
67,50
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
52,50
|
60,00
|
67,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
13,13
|
15,00
|
16,88
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
52,50
|
60,00
|
67,50
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
13,13
|
15,00
|
16,88
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
13,13
|
15,00
|
16,88
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
13,13
|
15,00
|
16,88
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
8,75
|
8,75
|
8,75
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,75
|
8,75
|
8,75
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
13,13
|
15,00
|
16,88
|
|
12
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
8,75
|
8,75
|
8,75
|
|
13
|
Điện năng
|
kW
|
|
18,90
|
21,60
|
24,30
|
Điều
33. Định mức thiết bị
Bảng
22
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức (Ca/xã,
phường)
|
|
1:5.000
|
1:10.000
|
1:25.000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
52,50
|
60,00
|
67,50
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
13,13
|
15,00
|
16,88
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
1,25
|
1,25
|
1,25
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
503,00
|
560,00
|
617,00
|
Điều
34. Định mức vật liệu
Bảng
23
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức (Tính
cho 1 xã, phường)
|
|
1:5.000
|
1:10.000
|
1:25.000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,50
|
2,50
|
2,50
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
12,50
|
12,50
|
12,50
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết
bị và vật liệu nêu trên tính cho xã, phường trung bình (lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ở tỷ lệ 1:5.000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000ha đến
3.000ha; tỷ lệ 1:10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000ha đến 12.000ha;
tỷ lệ 1:25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000ha). Khi tính định mức
cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính định mức lao
động tại Điều 31 quy định này.
Chương
II
LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH CÀ MAU
Điều
35. Định mức lao động
Bảng
24
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định
mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
6,00
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên,
tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã.
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên
các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
35,00
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát
hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Bộ/tỉnh
|
4KS5
|
40,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
18,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
6,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
6,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 24
tính cho lập bản đồ hiện trạng tỉnh Cà Mau tỷ lệ 1/100.000.
Điều
36. Định mức dụng cụ
Bảng
25
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
179,20
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
179,20
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
179,20
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
44,80
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
179,20
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,96
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,96
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
44,80
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
44,80
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
179,20
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
7,30
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6,40
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
6,40
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
3,20
|
|
15
|
Thước nhựa 120m
|
Cái
|
24
|
5,12
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
89,60
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ
dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
80,64
|
|
18
|
Điện năng
|
kW
|
|
358,40
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 25
tính cho lập bản đồ hiện trạng tỉnh Cà Mau tỷ lệ 1/100.000.
Điều
37. Định mức thiết bị
Bảng
26
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
179,20
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
44,80
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
3,20
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
3,20
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,28
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.391,62
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 26
tính cho lập bản đồ hiện trạng tỉnh Cà Mau tỷ lệ 1/100.000.
Điều
38. Định mức vật liệu
Bảng
27
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,38
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,06
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,64
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,64
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
6,40
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 27
tính cho lập bản đồ hiện trạng tỉnh Cà Mau tỷ lệ 1/100.000.
Phần
V
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Chương
I
QUY ĐỊNH NỘI DUNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều
39. Quy định về kiểm kê đất đai chuyên đề cấp xã, cấp tỉnh
1. Kiểm kê đất đai
chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong
từng thời kỳ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Đất đai năm 2024.
2. Kiểm kê đất đai
chuyên đề là việc kiểm kê chuyên sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT; loại đối tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều
4 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu
của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ.
Điều
40. Nội dung công việc kiểm kê đất đai chuyên đề cấp xã, cấp tỉnh
Nội dung, hoạt động
kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương
II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ CẤP XÃ
Điều
41. Định mức lao động
Bảng
28
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định
biên
|
Định
mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Nội dung, hoạt động
kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
|
Bộ/xã
|
1KS2
+ 1KS3
|
30,00
|
|
2
|
Nội dung, hoạt động
kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
|
Bộ/xã
|
1KS2
+ 1KS3
|
30,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng
28 được tính cho mỗi chuyên đề của 01 xã, phường cần kiểm kê. Trường hợp kỳ
kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng
chi phí lao động của từng chuyên đề theo định mức tại bảng này.
(2) Căn cứ quyết định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, để xác định nội dung công việc cụ thể phù hợp với định biên, định mức
tại bảng 28.
Điều
42. Định mức dụng cụ
Bảng
29
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
(Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
73,68
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
73,68
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
18,42
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
73,68
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
73,68
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
18,42
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
18,42
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
18,42
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
36,84
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
73,68
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,68
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
73,68
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ
dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
14,74
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
574,70
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 29
được tính cho mỗi chuyên đề của 01 xã, phường cần kiểm kê.
Điều
43. Định mức thiết bị
Bảng
30
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức (Ca/xã,
phường)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0.5
|
2,46
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0.5
|
2,46
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0.4
|
73,68
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
36,84
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0.5
|
7,37
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1.5
|
4,91
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
992,22
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 30
được tính cho mỗi chuyên đề của 01 xã, phường cần kiểm kê.
Điều
44. Định mức vật liệu
Bảng
31
|
ST
T
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức (tính
cho 1 xã, phường)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,55
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 31
được tính cho mỗi chuyên đề của 01 xã, phường cần kiểm kê.
Chương
III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ CẤP TỈNH
Điều
45. Định mức lao động
Bảng
32
|
ST
T
|
Nội
dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định
mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Nội dung, hoạt động
kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
|
Bộ/xã
|
2KS3
|
40,00
|
|
2
|
Nội dung, hoạt động
kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
|
Bộ/xã
|
2KS3
|
40,00
|
Ghi chú: Căn cứ quyết định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, để xác định nội dung công việc cụ thể phù hợp với định biên, định mức tại
bảng 32.
Điều
46. Định mức dụng cụ
Bảng
33
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (Ca/
tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
34,03
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
34,03
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
8,51
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
34,03
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
34,03
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,51
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,51
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04
kW
|
Cái
|
60
|
8,51
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
17,02
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
34,03
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
1,70
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
34,03
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ
dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
6,81
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
265,45
|
Điều
47. Định mức thiết bị
Bảng
34
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất
(kW/h)
|
Định
mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0.5
|
1,13
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0.5
|
1,13
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0.4
|
34,03
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
17,02
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0.5
|
3,40
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1.5
|
2,27
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
458,30
|
Điều
48. Định mức vật liệu
Bảng
35
|
ST
T
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Định
mức (tính
cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,15
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,16
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
3,40
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
14,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
4,20
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
1,50
|
Điều
49. Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu
1. Định mức tại Bảng
32, bảng 33, bảng 34 và bảng 35 được tính cho mỗi chuyên đề của tỉnh trung bình
có 10 đơn vị hành chính cấp xã có thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề. Khi tính
định mức cụ thể thì căn cứ vào số lượng cấp xã thực tế theo công thức sau:
MCĐT = Mtbt x [1 + 0,04 x (Kslx -10) Trong đó:
- MCĐT: Là mức lao động của
tỉnh cần tính;
- Mtbt : Là mức lao động của
tỉnh trung bình;
- Kslx: Là số lượng đơn vị
hành chính cấp xã trực thuộc có thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề.
2. Kỳ kiểm kê thực hiện
với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu được
tính bằng tổng chi phí các chuyên đề theo định mức quy định tại Chương III của quy
định này.