|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-UBND
|
Quảng
Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
84/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội về quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Nghị
định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; Nghị định số
16/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông
tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông
tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố
định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 476/TTr-SNNMT ngày
29/5/2026 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến
thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định có hiệu lực từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết
định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Định
mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (được quyết định tiếp tục áp dụng tại
số thứ tự 34 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29/9/2025
của UBND tỉnh) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Quy định
chuyển tiếp
Các dự án,
công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã
triển khai thực hiện nhưng chưa hoàn thành trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với
khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với
khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế -
kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Đồng
thời, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định
này theo đúng quy định.
Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này
thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: Các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NNMT.BPN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Định mức KT-KT) quy định mức
lao động, vật tư, thiết bị, dụng cụ sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai
định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn
với việc kiểm kê đất đai định kỳ) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản
lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân
dân các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều
3. Cơ sở xây dựng định mức
Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15;
Luật số 58/2024/QH15; Luật số 71/2025/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số 93/2025/QH15;
Luật số 95/2025/QH15; Luật số 146/2025/QH15;
Luật Đo đạc
và Bản đồ số 27/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15, Luật
số 146/2025/QH15;
Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; Nghị
định số 16/2026/NĐ-CP;
Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
và môi trường;
Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất;
Thông tư số
141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai.
Điều
4. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Biến động
đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
Thống kê
đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê
đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật
viên
|
KTV
|
|
Ủy ban
nhân dân
|
UBND
|
|
Văn phòng
đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
Điều 5. Sử
dụng định mức
Định mức này
được sử dụng để xây dựng bộ đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị
sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh
Quảng Ngãi; xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã).
Điều 6.
Phương pháp xây dựng định mức
- Phương
pháp so sánh: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các định mức của
công việc, sản phẩm tương đồng đã thực hiện trong thực tế và các quy định
trước đây về quy định Định mức KT-KT.
- Phương
pháp kinh nghiệm: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào kinh nghiệm tích
lũy được của chuyên gia xây dựng định mức hoặc cán bộ kỹ thuật đã thực hiện
trong thực tế.
- Phương
pháp thống kê, tổng hợp: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài
liệu thu thập (khảo sát, chụp ảnh, bấm giờ và các phương pháp khác tương
tự) về hao phí thời gian lao động, hao phí vật liệu và thời gian sử dụng các
loại dụng cụ, thiết bị thực tế để hoàn thành công việc, sản phẩm cần xây dựng
mức.
- Phương
pháp phân tích: là phương pháp xây dựng định mức dựa trên cơ sở khoa học và
thực tiễn để phân tích từng nội dung công việc, các yếu tố tác động và hao
phí cần thiết của từng công đoạn trong chu trình tạo ra sản phẩm (bao gồm: phân
tích khảo sát, phân tích tính toán).
Điều 7.
Thành phần của định mức
1. Định mức
lao động
Định mức lao
động: là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một
bước công việc). Nội dung của định mức lao động gồm:
a) Nội dung
công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, quy định các thao tác cơ bản, chủ
yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định
biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo
quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định
chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức:
quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện
bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị
sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
d) Thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép,
nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập
huấn) được tính là 35 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
Mức lao động
kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được
tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
a) Định mức
vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ
và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử
dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử
dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Định mức sử
dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn
sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện áp dụng theo quy định tại Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có
liên quan.
c) Điện năng
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất
của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện
năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện =
(Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
Điều 8. Đơn
vị tính của định mức
Đơn vị tính
trong định mức này được tính như sau:
- “Bộ/xã”
tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo
quy định cho 01 xã;
-
“Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể,
loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống
kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Thửa/xã”
tính cho xã có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ
kiểm kê.
- “Bộ/tỉnh”
tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm
kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.
-
“Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể,
loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống
kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
Điều 9. Các
hệ số
Hệ số quy mô
diện tích, điều chỉnh khu vực và tỷ lệ bản đồ ở xã quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều
10. Khoanh đất
Khoanh đất
quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20
của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Phần II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH
KỲ
Điều
11. Định mức lao động thống kê đất đai cấp xã
1. Nội dung
công việc
1.1. Công
tác chuẩn bị:
a) Thu thập
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm
thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu
kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong
năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển đến;
Xác định
phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
b) Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
1.2. Rà soát,
tổng hợp cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Rà soát,
tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có
biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư do
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cập nhật thông tin trước và sau biến động
của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT,
trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản
lý, vận hành đồng bộ ở các cấp;
b) Khoanh vẽ
nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành
các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính
toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các
khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
1.3. Xử lý,
tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại
các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh
sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.4. Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
1.5. Xây
dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số
liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ
tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai;
c) Đánh
giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc
chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất,
kiến nghị.
1.6. Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả
thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định biên
và định mức lao động
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có)
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất
đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống
kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối
với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử
dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
0,50
|
|
2.1.2
|
Trường hợp
chưa có CSDL đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,00
|
|
2.2
|
Rà soát
các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê
đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và
sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ
nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất
thành các khoanh đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo
từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất
đai
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
2,40
|
|
3
|
Xử lý,
tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,00
|
|
4
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm
thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý,
nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
4.2
|
Phân tích,
đánh giá biến động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản
lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
5,00
|
|
6
|
Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả
thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
Ghi
chú:
(1) Định mức
tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã
trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho
từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của
xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao
động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao
động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô
diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số
điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục của Quyết định này);
(3) Định mức
tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính
cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường
hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho
một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều
12. Định mức lao động thống kê đất đai cấp tỉnh
1. Nội dung
công việc
1.1. Công
tác chuẩn bị
a) Thu thập
các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống
kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh,
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước
hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và
các tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định
phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
1.2. Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường
hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản
lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ
sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
1.3. Tiếp
nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng,
đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát,
kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống
kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp x chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát,
đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch
thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
1.4. Xử lý,
tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.5. Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
1.6. Xây
dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và
đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm
thống kê đất đai;
c) Đánh
giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất,
kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.7. Chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong
trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều
9 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.8. Hoàn
thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại
khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định biên
và định mức lao động
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số
liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp
tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh. Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,00
|
|
2
|
Rà soát,
tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có
biến động
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
27,60
|
|
3
|
Tiếp nhận
kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
50,00
|
|
3.2
|
Chỉ đạo
cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
15,00
|
|
3.3
|
Tiếp nhận
hồ sơ TKĐĐ của cấp xã. Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
10,00
|
|
4
|
Xử lý,
tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát,
xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp,
chồng, hở địa giới hành chính
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,00
|
|
4.2
|
Tổng hợp
số liệu TKĐĐ cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
10,00
|
|
4.3
|
Rà soát,
đối chiếu thông tin dữ liệu giữa các biểu dạng giấy, dạng số
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,00
|
|
5
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm
thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý,
nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
6,00
|
|
5.2
|
Phân tích,
đánh giá biến động sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,50
|
|
5.3
|
Phân tích,
đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm. Đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,60
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và
Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) chuyển đến (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
9,80
|
|
7
|
Hoàn
thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh. In sao và giao
nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2KTV6
|
1,40
|
Ghi
chú:
(1) Định mức
tại Bảng 2 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho việc thống kê
đất đai tỉnh Quảng Ngãi.
(2) Định mức
tại điểm 2 Bảng 2 tính cho tỉnh Quảng Ngãi có số lượng thửa biến động về hình
thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan
đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 660 thửa (khi tính mức
cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 660 thửa). Trường hợp tỉnh có
mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 660 thửa thì lấy mức tính cho một thửa
đất x số lượng thửa thực tế.
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều
13. Định mức lao động kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã
1. Nội dung
công việc
1.1. Công
tác chuẩn bị
a) Xây dựng
kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến,
quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Đánh
giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối
hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung
và thời gian theo quy định;
d) Thu thập
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và
kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát
cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
đ) Xác định
phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
1.2. Rà
soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng
cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối với
cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm
kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để
thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với
cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau
thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để
thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai. Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai
kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;
c) Đối với
cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và
không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các
nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê
không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất
đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê
đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập
kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
1.3. In tài
liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Điều
tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát
các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau
biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Rà soát
khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho
điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo
quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai
phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra
đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất
đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy
định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 10, Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để biên
tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập Danh
sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.5. Xử lý,
tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các
điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.6. Xây
dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:
a) Khái quát
về tình hình quản lý đất đai của địa phương;
b) Hiện
trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);
c) Hiện
trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý
đất;
d) So sánh,
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm
kê đất đai liền trước.
1.7. Lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
1.8. Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu
thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
b) Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích
nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02
kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh
giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện
trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất,
kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.9. Kiểm
tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
1.10. Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
1.11. In sao
và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định biên
và định mức lao động
2.1. Thực
hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn
cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho
người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân
công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong
kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ
trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp
xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.4
|
Xác định
phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát,
đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho
lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
2,00
|
|
3
|
In tài
liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Điều tra,
rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát
khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm
kê
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát
các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê
đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và
sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
3,00
|
|
4.1.2
|
Rà soát
khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho
điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê
đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
7,00
|
|
4.1.3
|
In ấn bản
đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
4.2
|
Điều tra,
khoanh vẽ thực địa
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập kế
hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
1,00
|
|
4.2.2
|
Điều tra
đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
15,00
15,00
|
|
4.2.3
|
Khoanh vẽ,
chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
15,00
|
|
4.3
|
Chuyển vẽ,
xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất
đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển vẽ,
xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất
|
khoanh/xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
4.3.2
|
Cập nhật
thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu
kiểm kê chi tiết
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,00
|
|
4.3.3
|
Chuyển vẽ,
xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định
tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 10, Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để biên
tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
4.4
|
Lập Danh
sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
2,00
|
|
5
|
Xử lý,
tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KTV6)
|
6,00
|
|
6
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát
về tình hình quản lý đất đai của địa phương
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.2
|
Hiện trạng
sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.3
|
Hiện trạng
sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.4
|
So sánh, phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê
đất đai liền trước, đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng đất.
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
9,00
|
|
6.5
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
8,00
|
|
7
|
Xây dựng
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3)
|
6,00
|
|
8
|
Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3.00
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 3 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1;
4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng
1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự
nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao
động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao
động của xã trung bình;
- Kdtx là hệ số quy
mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số
điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này).
(2) Định mức
tại điểm 4.1.1 Bảng 3 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20
khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho
20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh
thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức
tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 3 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công
việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức
tại điểm 4.2.2 Bảng 3 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150
khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho
150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh
thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức
tại điểm 4.2.3 Bảng 3 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất
trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại
điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có
mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh
đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức
tại điểm 4.3.1 Bảng 3 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình
75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia
cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75
khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
2.2. Lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Bảng 4
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Tổng hợp,
khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
7,00
|
8,00
|
10,00
|
12,00
|
|
2
|
Biên tập,
trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ
in bản
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
6,00
|
7,00
|
5,00
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện
và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi
chú:
Định mức tại
Bảng 4 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở
các tỷ lệ 1/2000, 1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ
hơn hoặc bằng 120 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha, 12.000 ha). Khi tính
định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktix
Trong đó:
- MX là mức lao
động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao
động của xã trung bình;
- Ktix là hệ số tỷ
lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này).
Điều
14. Định mức lao động kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
tỉnh
1. Nội dung
công việc
1.1. Công
tác chuẩn bị
a) Tổ chức
tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp
tỉnh có liên quan;
b) Thu thập
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất
đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của
cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
c) Xác định
phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê
sử dụng cho kiểm kê đất đai.
1.2. Rà soát,
tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai sử dụng đồng bộ.
1.3. In tài
liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện kiểm kê đất đai của cấp xã.
1.5. Tiếp
nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát,
kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê
đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo
kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát,
đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai
lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
1.6. Xử lý,
tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng
báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.7. Lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
1.8. Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện,
nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh
giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm
cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất
đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh
giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất,
kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.9. Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
1.10. Chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường
hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.11. In sao
và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5
Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định biên
và định mức lao động
2.1. Thực
hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm /ĐVT)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức
tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp
tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
6,60
|
|
1.2
|
Thu thập
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê
đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai
của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
3,96
|
|
1.3
|
Xác định
phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
6,60
|
|
1.4
|
Phân loại,
đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử
dụng cho kiểm kê đất đai, in tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,96
|
|
1.5
|
Chuẩn bị
bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I
Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp
xã theo phương án được duyệt
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
9,24
|
|
2
|
Rà soát,
tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực
hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi
đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và
kỳ kiểm kê đất đai
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
27,60
|
|
3
|
Tiếp nhận
kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm
kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
150,00
|
|
3.2
|
Rà soát,
đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai
lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
14,52
|
|
4
|
Xử lý,
tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát,
xử lý số liệu của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới
hành chính (nếu có);
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
50,00
|
|
4.2
|
Tổng hợp
số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
25,00
|
|
4.3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Khái quát
về tình hình quản lý đất đai của địa phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng
loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng). Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
13,20
|
|
4.3.2
|
So sánh,
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ
kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
19,80
|
|
4.3.3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,84
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
13,20
|
|
6
|
Kiểm tra,
nghiệm thu, hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai, chỉnh sửa, hoàn
thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) chuyển đến
(nếu có). In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,64
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 5 nêu trên (không bao gồm định mức các công việc tại các điểm 2 tính
cho việc kiểm kê đất đai tỉnh Quảng Ngãi.
(2) Định mức
tại điểm 2 Bảng 5 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ
chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm
kê 660 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 660
thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn
660 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ
kiểm kê năm 2029 thì tính theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ
2025 đến 2029 và định mức được tính bằng mức công tại điểm 2 chia cho 660 thửa
x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
2.2. Lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Lập kế
hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
6,00
|
|
2
|
Tích hợp,
tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp,
tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
52,80
|
|
2.2
|
Tổng hợp,
khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS5
|
60,00
|
|
2.3
|
Biên tập
và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
16,80
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện
và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức tại
Bảng 6 tính cho tỉnh Quảng Ngãi lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ
1/100.000.
Chương III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều
15. Định mức lao động kiểm kê đất đai tình hình quản lý sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp
1. Nội dung
công việc
Việc kiểm kê
đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp ở các cấp được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định
tại Mục 2 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, trình tự các bước thực hiện theo Văn bản số
6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ ngày 16/9/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong đó:
1.1. Cấp xã
a) Công tác
chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình
quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp;
b) Xác định
phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã;
c) Rà soát,
cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang
sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán,
khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị
lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181
Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng;
d) Đối soát
ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp
theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng
mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh,
liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử
dụng;
đ) Chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều
21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
e) Tổng hợp
diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT;
g) Xây dựng
báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp.
1.2. Cấp
tỉnh
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với các công ty nông, lâm nghiệp
về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên
quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác
định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất đang sử
dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán,
khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn,
bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng của các công ty nông, lâm nghiệp
trên bản đồ kiểm kê đất đai.
- Rà soát,
tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông,
lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT.
- Xây dựng
báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Định biên
và định mức lao động
Bảng 7
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÔNG VIỆC THỰC
HIỆN TẠI CẤP XÃ
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng
phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá
thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối
hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung
và thời gian
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập
tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2
|
Xác định
phạm vi KKĐĐ đất đai: về vị trí, ranh giới, loại đất, năm biến động trên bản
đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2)
|
1,00
|
|
3
|
Rà soát,
cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất
đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao
khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1
Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2)
|
5,00
|
|
4
|
Đối soát
ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp
theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng; tình trạng sử dụng
|
|
|
|
|
4.1
|
Đối soát,
xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất
có thay đổi thông tin thửa đất
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2(1KTV6+ 1KS3)
|
0,10
|
|
0,10
|
|
4.2
|
Khoanh vẽ,
chỉnh lý về ranh giới khoanh đất
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)
|
0,10
|
|
5
|
Chuyển vẽ,
xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển vẽ
ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng
số
|
Khoanh/xã
|
1KS3
|
0,10
|
|
5.2
|
Cập nhật
thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê
từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,00
|
|
5.3
|
Ghép mảnh
bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với
trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
2,00
|
|
5.4
|
Tích hợp,
tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện
tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
6
|
Tổng hợp
kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2(1KTV4 +1KS3)
|
6,00
|
|
7
|
Phân tích,
đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề
của địa bàn thực hiện theo phân cấp
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2(1KTV4 +1KS3)
|
3,00
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2(1KTV4 +1KS3)
|
6,00
|
|
9
|
Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
II
|
CÔNG VIỆC THỰC
HIỆN TẠI CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát,
kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm
kê đất đai theo quy định. Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của cấp xã gửi
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,00
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
4,00
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn
thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết
quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Mục I, Bảng 7 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4;
5.1) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề diện tích của các Công ty nông lâm
nghiệp.
(2) Trường
hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một
năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Mục I Bảng 7;
(3) Định mức
tại điểm 4, Mục I Bảng 7 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc
còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức
tại 4; 5.1 Mục I Bảng 7 tính cho 01 khoanh đất của công ty nông, lâm nghiệp
theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng
mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh,
liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử
dụng. Xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x
số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức
tại Mục II Bảng 7 nêu trên tính cho tỉnh Quảng Ngãi khi thực hiện kiểm kê đất
đai các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh).
Điều
16. Định mức lao động kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5
năm
1. Nội dung
công việc
1.1. Cấp xã
a) Công tác
chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình
sạt lở, bồi đắp trong 5 năm;
b) Xác định
phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5
năm trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã;
c) Rà soát,
cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất bị sạt
lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã;
d) Đối soát
ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp;
đ) Chuyển vẽ
ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số;
e) Tổng hợp
diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL;
g) Xây dựng
báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong
vòng 5 năm.
1.2. Cấp
tỉnh
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với các các khu vực sạt lở, bồi
đắp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên
quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác
định vị trí, ranh giới các khu vực sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai.
- Rà soát,
tổng hợp diện tích diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL,
02/KKSL.
- Xây dựng
báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về các khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn
cấp tỉnh.
2. Định biên
và định mức lao động: Áp dụng bảng định mức kiểm kê đất đai chuyên đề
tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường.
Phần III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ
THIẾT BỊ
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH
KỲ
Điều
17. Định mức vật tư và thiết bị thống kê đất đai cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục
dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
20,32
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
20,32
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
20,32
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
6,77
|
|
5
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
6,77
|
|
6
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
60
|
6,77
|
|
7
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
6,77
|
|
8
|
Máy tính
bấm số
|
Cái
|
60
|
8,13
|
|
9
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,54
|
|
10
|
Điện năng
|
kW
|
|
9,75
|
Ghi chú: Phân bổ dụng
cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 9.
Bảng 9
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát
các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê
đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất
vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ
kiểm kê đất
|
0,183
|
|
2
|
Khoanh vẽ
nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất
thành các khoanh đất theo quy định
|
0,110
|
|
3
|
Tổng các
nội dung công việc còn lại
|
0,707
|
Ghi chú: Mức phân bổ
dụng cụ của mục 3 Bảng 9 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo
công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp
xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định
tại điểm 1 Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định
tại điểm 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Thiết bị
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in
khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in
khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi
tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
15,24
|
|
4
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
|
5
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
139,77
|
3. Vật liệu
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4
Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
2
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
4,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
2,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu, thiết bị trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ
hơn hoặc bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp
xã.
(2) Đối với
xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất
đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần
định mức quy định tại Bảng 8, Bảng 10.
Điều
18. Định mức vật tư và thiết bị thống kê đất đai cấp tỉnh
1. Dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
135,92
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
135,92
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
135,92
|
|
4
|
Ổn áp
dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
45,31
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
135,92
|
|
6
|
Máy hút
ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
6,80
|
|
7
|
Máy hút
bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
6,80
|
|
8
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
45,31
|
|
9
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
60
|
33,98
|
|
10
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
135,92
|
|
11
|
Máy tính
bấm số
|
Cái
|
60
|
13,59
|
|
12
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
45,31
|
|
13
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu
|
Cái
|
36
|
13,59
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
275,46
|
2. Thiết bị
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in
khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in
khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi
tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
135,92
|
|
4
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
33,98
|
|
5
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,072.99
|
3. Vật liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4
Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
3,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ
dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có
đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị
tính “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức
dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho tỉnh Quảng Ngãi khi thực hiện thống
kê đất đai cấp tỉnh.
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều
19. Định mức vật tư và thiết bị kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã
1. Thực hiện
kiểm kê đất đai cấp xã
a) Dụng cụ
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
73,20
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
73,20
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
73,20
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
18,30
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
36,60
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
18,30
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
18,30
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
73,20
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
7,32
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
36,60
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
36,60
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
36,60
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
36,60
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
36,60
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
36,60
|
|
19
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
7,32
|
|
20
|
Điện năng
|
kw
|
|
43,92
|
Ghi chú: Phân bổ dụng
cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 16.
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,033
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới
các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
0,163
|
|
3
|
Khoanh vẽ,
chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội
nghiệp)
|
0,163
|
|
4
|
Chuyển vẽ
ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng
số
|
0,041
|
|
5
|
Tổng các
nội dung công việc còn lại
|
0,600
|
Ghi chú: Mức phân bổ
dụng cụ của mục 5 Bảng 16 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo
công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx) quy định tại điểm 1 Phụ lục kèm theo Quyết
định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định
tại điểm 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
a) Thiết bị
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in
khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
2
|
Máy in
khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi
tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
73,20
|
|
4
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
18,30
|
|
5
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
684,32
|
Ghi chú:
(1) Mức phân
bổ thiết bị của Bảng 17 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công
thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã
(Kdtx) quy định
tại điểm 1 Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định
tại điểm 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
(2) Phân bổ
thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 17 chỉ tính cho công việc có đơn vị
tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính
“Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
b) Vật liệu
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1 xã)
|
|
1
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni
lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4
Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in
Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân
bổ vật liệu của Bảng 18 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo
công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx) quy định tại điểm 1 Phụ lục kèm theo Quyết
định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định
tại điểm 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
(2) Phân bổ
vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng 18 chỉ tính cho công việc có đơn vị
tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính
“Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
2. Lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
a) Dụng cụ
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04
|
Cái
|
60
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
12
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
13
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,84
|
7,56
|
8,64
|
9,00
|
b)
Thiết bị
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy quét
(scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi
tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt
|
Cái
|
2,2
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
|
4
|
Máy in
Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
186,00
|
201,20
|
224,00
|
234,80
|
c)
Vật liệu
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1 xã)
|
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Mực in
Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức
dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất ở tỷ lệ 1/2000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000
tương ứng với quy mô diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy
mô diện tích bằng 5.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000
ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần
định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” của mục Kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ
lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại điểm 3
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều
20. Định mức vật tư và thiết bị kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp tỉnh
1. Thực hiện
kiểm kê đất đai cấp tỉnh
a) Dụng cụ
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
391,94
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
391,94
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
391,94
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
97,99
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
217,30
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
39,19
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
39,19
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
97,99
|
|
9
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
60
|
97,99
|
|
10
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
391,94
|
|
11
|
Máy tính
bấm số
|
Cái
|
60
|
39,19
|
|
12
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
195,97
|
|
13
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
78,39
|
|
14
|
Điện năng
|
kw
|
|
1,332.61
|
b) Thiết bị
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
391,94
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
97,99
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
3,026.77
|
c) Vật liệu
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4
Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ
dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có
các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có
đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức
dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho tỉnh Quảng Ngãi khi thực hiện kiểm kê
đất đai cấp tỉnh.
2. Lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
a) Dụng cụ
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
140,00
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
140,00
|
|
3
|
Giá để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
4
|
Ổn áp
dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
6
|
Máy hút
ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
7
|
Máy hút
bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
8
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
9
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
10
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
140,00
|
|
11
|
Máy tính
bấm số
|
Cái
|
60
|
5,70
|
|
12
|
Hòm đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,00
|
|
13
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,00
|
|
14
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,50
|
|
15
|
Thước nhựa
120m
|
Cái
|
24
|
4,00
|
|
16
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
70,00
|
|
17
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
63,00
|
|
18
|
Điện năng
|
kW
|
|
280,00
|
b) Thiết bị
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
140,00
|
|
2
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
35,00
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in
Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.087,20
|
c) Vật liệu
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức
dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho việc Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh Quảng Ngãi với tỷ lệ 1/100.000.
Chương III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều
21. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở,
bồi đắp trong kỳ kiểm kê
1. Dụng cụ
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
73,68
|
34,03
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
73,68
|
34,03
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
18,42
|
8,51
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
73,68
|
34,03
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
73,68
|
34,03
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
18,42
|
8,51
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
18,42
|
8,51
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
18,42
|
8,51
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
36,84
|
17,02
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
73,68
|
34,03
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,68
|
1,70
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
73,68
|
34,03
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
14,74
|
6,81
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
574,704
|
265,4496
|
Ghi chú: Phân bổ dụng
cụ cho từng nội dung công việc tại cấp xã tính theo hệ số tại Bảng 29.
Bảng 29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối soát,
xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có
thay đổi thông tin thửa đất
|
0,13
|
|
2
|
Khoanh vẽ,
chỉnh lý về ranh giới khoanh đất
|
0,13
|
|
3
|
Chuyển vẽ
ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng
số
|
0,04
|
|
4
|
Tổng các
nội dung công việc còn lại
|
0,70
|
Ghi chú:
- Mức phân
bổ dụng cụ của Mục 1, 2 Bảng 29 trên đây tính cho trung bình cho xã có 150
khoanh đất cần khoanh vẽ, chuyển vẽ. Khi số khoanh đất thay đổi thì lấy tổng
mức dụng cụ chia cho 150 khoanh đất và nhân với số lượng khoanh đất cụ thể của
xã.
2. Thiết bị
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0.5
|
2,46
|
1,13
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0.5
|
2,46
|
1,13
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0.4
|
73,68
|
34,03
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
36,84
|
17,02
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0.5
|
7,37
|
3,40
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1.5
|
4,91
|
2,27
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
992,22
|
458,30
|
Ghi chú:
Phân bổ
thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 30 chỉ tính cho công việc có đơn vị
tính là “Bộ/xã; Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị
tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
3. Vật liệu
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho 1 xã)
|
(Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,28
|
0,15
|
|
2
|
Mực in A4
Laser
|
Hộp
|
0,55
|
0,28
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
0,16
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
5,00
|
3,40
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
14,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
4,20
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
1,50
|
Ghi chú:
Phân bổ vật
liệu theo nội dung công việc tại Bảng 31 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính
là “Bộ/xã; Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính
“khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
PHỤ LỤC:
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH,
HỆ SỐ ĐIÊU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
a) Hệ số quy
mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
120 - 1.000
|
0,5 - 1,00
|
Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000- 120)) x
(diện tích của xã cần tính -120)
|
|
2
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000- 1000)) x
(diện tích của xã cần tính -1000)
|
|
3
|
>2.000 - 5.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã cần tính =1,11+(1,2-1,11)/(5.000- 2000)) x
(diện tích của xã cần tính-2000)
|
|
4
|
>5.000 - 10.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3- 1,21)/(10.000- 5000))
x (diện tích của xã cần
|
|
5
|
>10.000 - 150.000
|
1,31 - 1,40
|
Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4- 1,31)/(150.000-
10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
|
b) Hệ số
điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã
khu vực miền núi, hải đảo
|
0,90
|
|
2
|
Các xã
khu vực đồng bằng
|
1,00
|
|
3
|
Các xã nằm
trong khu vực phát triển đô thị
|
1,10
|
|
4
|
Các
phường thuộc tỉnh
|
1,20
|
c) Hệ số tỷ
lệ bản đồ cấp xã (Ktix)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktix
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/2000
|
>120 - 300
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần
tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300- 120)) x (diện tích của xã cần tính-120)
|
|
>300 - 400
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần
tính =1,01+((1,15-1,01) /(400- 300)) x (diện tích của xã cần tính -300)
|
|
>400 - 500
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã cần
tính =1,16+((1,25-1,16) /(500- 400)) x (diện tích của xã cần tính -400)
|
|
2
|
1/5000
|
>500 - 1.000
|
0,95 -
|
Ktlx của xã cần
tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000- 500)) x (diện tích của xã cần tính -500)
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktix của xã cần
tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000- 1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000)
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của xã cần
tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000- 2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000)
|
|
3
|
1/10000
|
>3.000 - 5.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktix của xã cần
tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000)
|
|
>5.000 - 12.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktix của xã cần
tính =1,01+((1,15-1,01) /(12.000- 5.000)) x (diện tích của xã cần tính -
|
|
4
|
1/25.000
|
>12.000 - 50.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của xã cần
tính =1,16+((1,25-1,16) /(50.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính -
|
|
> 50.000 - 150.000
|
1,26- 1,35
|
Ktix của xã cần
tính =1,26+((1,35-1,26) /(150.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính
|