|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2026/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 15
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày
29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày
31/7/2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất; được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025;
Căn cứ Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày
19/11/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp
thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về
một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 7998/TTr-STC ngày 26/8/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Điều lệ
tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Nghệ An.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9
năm 2026 và thay thế Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Điều lệ Tổ chức hoạt động Quỹ phát triển đất
Nghệ An.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu
tại Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định này được cấp có thẩm quyền quyết định
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát
triển đất Nghệ An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TP,Q).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về tổ chức, hoạt động, cơ chế
tài chính của Quỹ phát triển đất Nghệ An theo quy định tại Nghị định số
104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Quỹ nhà ở Nghệ An theo quy định tại Nghị định số
302/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ phát triển đất Nghệ An (sau đây gọi tắt là
Quỹ);
2. Tổ chức được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất;
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, tạo lập, quản lý vận hành nhà ở, nhà ở xã
hội của Quỹ;
4. Tổ chức, cá nhân được thuê nhà ở, nhà ở xã hội
của Quỹ;
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến Quỹ.
Điều 3. Tên gọi, trụ sở
1. Tên gọi đầy đủ: Quỹ phát triển đất Nghệ An.
2. Tên giao dịch quốc tế: Nghệ An Land Development
Fund (Viết tắt: NLDF)
3. Địa chỉ trụ sở: số 08 đường Trần Huy Liệu,
phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An
Điều 4. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, mục
tiêu, chức năng, nguyên tắc hoạt động và người đại diện theo pháp luật.
1. Quỹ phát triển đất Nghệ An là quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, do Ủy ban nhân
dân tỉnh Nghệ An quyết định thành lập, hoạt động theo cơ chế tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị
nhóm 1).
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài
khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ.
3. Mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ:
a) Tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực
hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật
Đất đai năm 2024, Nghị định số 104/2024/NĐ-CP; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và
pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ
nhà ở Nghệ An theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP.
4. Nguyên tắc hoạt động
a) Quỹ phát triển đất Nghệ An hoạt động theo nguyên
tắc độc lập với ngân sách nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và
phát triển vốn. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu
quả và phù hợp với quy định của pháp luật; không được sử dụng nguồn vốn hoạt động
của Quỹ phát triển đất vào các mục đích khác;
b) Quỹ phát triển đất Nghệ An chịu trách nhiệm về
hoạt động của Quỹ nhà ở Nghệ An; quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ nhà ở đúng
mục đích, đúng quy định của pháp luật; không sử dụng nguồn vốn hoạt động của
Quỹ nhà ở để thực hiện nhiệm vụ khác ngoài mục tiêu hoạt động của Quỹ nhà ở;
c) Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ
tự nguyện, nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và nguồn
huy động hợp pháp khác phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật Việt
Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
d) Việc Quỹ phát triển đất Nghệ An thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Quỹ nhà ở Nghệ An không làm thay đổi địa vị pháp lý, tư cách
pháp nhân, mô hình hoạt động, chế độ tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản,
chế độ kế toán và chế độ báo cáo của Quỹ phát triển đất Nghệ An theo quy định
của pháp luật và Điều lệ này.
đ) Quỹ phát triển đất Nghệ An thực hiện đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, điều
hành và nghiệp vụ, bao gồm cả nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất và Quỹ nhà ở;
thực hiện quản lý hoạt động ứng vốn, thu hồi vốn ứng, đầu tư, tạo lập, quản lý
vận hành và cho thuê nhà ở trên môi trường điện tử; quản lý hồ sơ điện tử, dữ
liệu số, giao dịch điện tử và sử dụng các nền tảng số; thực hiện kết nối, chia
sẻ thông tin theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh
bạch, an toàn thông tin và tạo thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
5. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật
của Quỹ.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ
1. Quỹ thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ phát triển
đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, các nhiệm vụ của Quỹ
nhà ở địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Quỹ thực hiện đầy đủ các quyền hạn của Quỹ phát
triển đất theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, các quyền của
Quỹ nhà ở địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP
và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG
Điều 6. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có:
a) Hội đồng quản lý.
b) Ban kiểm soát.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm
việc của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ được thực
hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 Điều lệ này và các quy định của pháp
luật có liên quan.
3. Quỹ hoạt động theo mô hình độc lập.
4. Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Cơ quan điều
hành nghiệp vụ của Quỹ phát triển đất Nghệ An đồng thời thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn liên quan đến hoạt động của Quỹ nhà ở Nghệ An theo quy định của pháp
luật, Điều lệ này và các quy chế nội bộ của Quỹ.
Điều 7. Hội đồng quản lý
1. Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định thành lập, có tối đa 07 (bảy) thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng
quản lý, tối đa 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác. Thành
phần, số lượng thành viên Hội đồng quản lý được xác định theo các nguyên tắc
sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Giám đốc
Quỹ. Giám đốc Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách, đồng thời giữ chức vụ Phó
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm.
c) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý còn lại (nếu
có) và các thành viên khác của Hội đồng quản lý là lãnh đạo Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên
quan; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
d) Thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ không phải
là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị
em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám
đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật về phòng chống tham nhũng.
e) Việc kiện toàn, thay đổi số lượng, cơ cấu thành
viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ đối với hoạt động của Quỹ phát triển đất theo quy định tại
khoản 4 Điều 9 Nghị định 104/2024/NĐ-CP và đối với hoạt động của Quỹ nhà ở theo
quy định tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP.
b) Ban hành hoặc sửa đổi Quy chế làm việc của Hội
đồng quản lý; Quy chế ứng vốn; Quy chế chi tiêu nội bộ và các Quy chế khác phục
vụ hoạt động của Quỹ.
c) Thông qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển
đất; kế hoạch đầu tư, tạo lập, quản lý vận hành Quỹ nhà ở để trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:
a) Hội đồng quản lý hoạt động theo chế độ tập thể,
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.
b) Hội đồng quản lý họp thường kỳ mỗi năm hai lần
vào giữa năm và cuối năm để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền,
nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý. Khi cần thiết Hội đồng quản lý có
thể họp để giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh đột xuất của Quỹ theo yêu
cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc theo đề xuất của Giám đốc Quỹ; Ban kiểm
soát Quỹ sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý chấp thuận.
c) Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức
dưới hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
d) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý chỉ có hiệu
lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp,
việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.
đ) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo
nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một
phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của
Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản
lý Quỹ biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp
số phiếu biểu quyết bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến
của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người chủ trì cuộc họp (trong trường hợp
biểu quyết tại cuộc họp). Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý
kiến của mình và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
e) Các nội dung thảo luận, các ý kiến phát biểu,
kết luận và kết quả biểu quyết của cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi
chép đầy đủ trong biên
bản cuộc họp và được các đại biểu tham dự cuộc họp
cùng ký xác nhận. Các kết luận của Hội đồng quản lý Quỹ được thể hiện bằng nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các
thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.
Điều 8. Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội
đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ.
2. Ban kiểm soát có 03 thành viên, gồm: Trưởng Ban
kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát. Trưởng Ban kiểm soát là Trưởng phòng
của Sở Tài chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề
nghị của Hội đồng quản lý; các thành viên Ban kiểm soát là lãnh đạo phòng của
các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, do Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát. Các
thành viên Ban kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Thành viên của Ban kiểm soát không phải là vợ hoặc
chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh
rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó
giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát: Thực
hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ phát triển đất theo quy định tại
khoản 5 Điều 10 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP; đồng thời, thực hiện kiểm tra, giám
sát các hoạt động của Quỹ nhà ở theo quy định tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP,
Quy chế hoạt động của Quỹ nhà ở và các quy định tại Điều lệ này.
Điều 9. Cơ quan điều hành nghiệp vụ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc,
không quá 02 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và không quá 03 phòng (thực hiện chức
năng hành chính và nghiệp vụ Quỹ). Trường hợp chưa đủ điều kiện thành lập
phòng, Giám đốc Quỹ phân công viên chức chuyên trách trực tiếp tham mưu, giúp
việc cho Lãnh đạo Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ.
a) Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Quỹ.
b) Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ
điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
c) Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của Luật Kế toán và pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
d) Các phòng hành chính, nghiệp vụ có chức năng
tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Quỹ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn, nghiệp vụ, hành chính, quản trị của Quỹ. Việc thành lập các phòng
do Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động chuyên
trách.
3. Biên chế của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ là
viên chức.
4. Tiêu chuẩn, điều kiện, việc tuyển dụng, quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán
trưởng và các chức danh hoạt động chuyên trách của Quỹ thực hiện theo quy định
của pháp luật về viên chức, pháp luật về kế toán, quy định của Ủy ban nhân dân
tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và các quy định khác có
liên quan.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành
nghiệp vụ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đối với nghiệp
vụ Quỹ phát triển đất theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số
104/2024/NĐ-CP.
b) Trực tiếp triển khai, quản lý, điều hành và phối
hợp giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng, tạo lập, quản lý vận hành và cho
thuê nhà ở đối với nghiệp vụ Quỹ nhà ở theo quy định tại Nghị định số
302/2025/NĐ-CP, Quy chế hoạt động Quỹ nhà ở, các nghị quyết, quyết định của UBND
tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo;
trực tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ và thực hiện các nhiệm
vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ giao.
Chương III
NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 10. Nguồn vốn hoạt động Quỹ phát triển đất
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Vốn điều lệ được cấp từ nguồn chi đầu tư phát
triển của ngân sách địa phương và được bổ sung từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn
chi của Quỹ phát triển đất sau khi trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật, bao gồm vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo chương trình, dự án và các nguồn
vốn hợp pháp khác.
2. Mức vốn điều lệ ban đầu, vốn điều lệ bổ sung cấp
cho Quỹ phát triển đất được quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm phù hợp với khả năng cân
đối ngân sách địa phương và quy định của pháp luật.
Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ phát triển đất được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách
nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được gửi
tại Kho bạc Nhà nước tại địa phương, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của
Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả.
Quỹ phát triển đất mở tài khoản riêng tại Kho bạc
Nhà nước tại địa phương, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại có
vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ của Quỹ. Vốn điều
lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn
ứng theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và quy định tại điều lệ này.
4. Trong thời gian tạm thời nhàn rỗi, vốn điều lệ
của Quỹ được gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà
nước trên địa bàn tỉnh, bảo đảm an toàn, hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến
việc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.
Điều 11. Nguồn vốn hoạt động để Quỹ phát triển
đất Nghệ An thực hiện mục tiêu, chức năng của Quỹ nhà ở địa phương
1. Nguồn vốn hoạt động để Quỹ phát triển đất Nghệ
An thực hiện mục tiêu, chức năng của Quỹ nhà ở địa phương được hình thành theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP, bao gồm: vốn ngân sách
nhà nước; vốn hình thành từ tiếp nhận nguồn hỗ trợ tự nguyện, nguồn đóng góp
của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; các nguồn huy động hợp pháp
khác.
2. Tổng mức nguồn vốn hoạt động từ ngân sách nhà
nước để Quỹ phát triển đất Nghệ An thực hiện mục tiêu, chức năng của Quỹ nhà ở
được quy định tại Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh trên cơ sở đề nghị của Ủy
ban nhân dân tỉnh, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy
định của pháp luật.
3. Quỹ phát triển đất được mở tài khoản tại Kho bạc
nhà nước, Ngân hàng thương mại để quản lý nguồn vốn hoạt động của Quỹ nhà ở
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 302/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Quản lý nguồn vốn hoạt động
1. Quỹ phát triển đất Nghệ An có trách nhiệm mở hệ
thống sổ kế toán, tài khoản kế toán và tổ chức quản lý, theo dõi, hạch toán
riêng đối với:
a) Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất theo
quy định của Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Nguồn vốn hoạt động để thực hiện mục tiêu, chức
năng của Quỹ nhà ở theo quy định của Nghị định số 302/2025/NĐ-CP và các quy
định pháp luật có liên quan.
2. Hai nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều này được
quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán, quyết toán và theo dõi riêng theo quy định
của pháp luật; bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch,
hiệu quả và không sử dụng nguồn vốn của hoạt động này để thực hiện nhiệm vụ của
hoạt động khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 13. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ phát
triển đất
1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP), cụ thể:
a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn
vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước);
b) Ứng vốn cho đơn vị, tổ chức theo quy định của
pháp luật về đất đai để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để
đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính
sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số;
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy
định của pháp luật.
2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại
Điều 14, Điều 15 Điều lệ này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy
định tại Điều 17 Điều lệ này.
Điều 14. Thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp,
phê duyệt kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ
1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng vốn Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ Quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản
lý Quỹ.
2. Quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng
vốn:
a) Hằng năm, các Tổ chức được ứng vốn quy định tại
khoản 1 Điều 13 Điều lệ này đăng ký nhu cầu ứng vốn Quỹ cho năm sau;
b) Căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của các tổ chức được
ứng vốn và nguồn vốn hiện có của Quỹ, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn cho các
dự án, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế
hoạch ứng vốn năm theo nguyên tắc: Chỉ giao tổng nguồn ứng vốn, danh mục các dự
án ứng vốn, không giao mức vốn ứng cụ thể cho từng dự án. Mức ứng vốn cụ thể
cho các dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Điều lệ này;
Đối với các dự án ngoài phạm vi tạo quỹ đất để đấu
giá quyền sử dụng đất, chỉ đưa vào kế hoạch ứng vốn các dự án có chủ trương ứng
vốn từ Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án.
c) Trường hợp trong năm có phát sinh dự án, nhiệm
vụ có nhu cầu ứng vốn từ Quỹ thì việc lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn
bổ sung thực hiện như quy định tại điểm a, điểm b của khoản này.
3. Điều kiện ứng vốn được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 104/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng
vốn;
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt;
c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện;
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng;
đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp
ứng được yêu cầu ứng vốn.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ
tục thực hiện ứng vốn
1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ứng vốn
đối với mức vốn ứng cho một dự án/nhiệm vụ lớn hơn 40 (bốn mươi) tỷ đồng theo
đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định ứng vốn đối với
mức vốn ứng cho một dự án/nhiệm vụ nhỏ hơn hoặc bằng 40 (bốn mươi) tỷ đồng;
2. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn thực hiện
theo quy định tại Điều 16 Nghị định 104/2024/NĐ-CP.
Điều 16. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
1. Mức chi phí quản lý vốn ứng:
Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất
không vượt quá mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho
bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong cùng thời kỳ. Cụ thể:
a) Đối với các dự án tạo lập, phát triển quỹ đất
tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất: mức chi phí quản lý vốn
ứng bằng với mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho
bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ.
b) Đối với các dự án, nhiệm vụ khác: căn cứ tình
hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi phí quản lý vốn ứng cho
từng dự án, nhiệm vụ trong chủ trương ứng vốn từ Quỹ.
c) Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ được xác định
theo mức tại thời điểm ban hành Quyết định ứng vốn lần đầu của từng dự án,
nhiệm vụ, cố định trong cả quá trình ứng vốn và không tính theo thời gian ứng
vốn. Công thức xác định chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ như sau:
|
Chi phí quản lý
vốn ứng từ Quỹ
|
=
|
Tổng số tiền ứng
vốn thực tế của từng dự án, từng nhiệm vụ (trên cơ sở Quyết định ứng vốn của
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Điều lệ này)
|
x
|
Mức chi phí quản
lý vốn ứng từ Quỹ
|
Việc chi trả chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ phát
triển đất được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ bố trí vốn
đầu tư của từng dự án, từng nhiệm vụ
2. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ được tính trong
chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 17. Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
1. Việc hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng
từ nguồn vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
2. Việc hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng
trong trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này)
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP.
3. Số tiền thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất để tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng vào mục đích khác.
4. Trường hợp số tiền đã ứng nhưng chưa sử dụng hết
(nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ phát triển đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị nhưng không sử
dụng hết.
Điều 18. Xử lý các vi phạm trong việc sử dụng,
hoàn trả vốn ứng
1. Trong trường hợp tổ chức ứng vốn sử dụng sai mục
đích, sai đối tượng và trái với các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước
hoặc chưa hoàn trả vốn ứng, chi phí sử dụng vốn ứng theo quy định: Quỹ có quyền
tạm ngừng việc giải ngân vốn ứng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;
tổ chức ứng vốn có trách nhiệm bố trí nguồn vốn hoàn trả cho Quỹ.
2. Các tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn
nhằm trục lợi; tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý làm trái gây thất
thoát tiền của Nhà nước trong hoạt động của Quỹ thì tùy theo tính chất, mức độ
của hành vi vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức được ứng vốn không hoàn trả vốn ứng
và chi phí quản lý vốn ứng đúng thời hạn mà không có văn bản giải trình nêu rõ
nguyên nhân thì Quỹ có trách nhiệm xử lý theo các nội dung đã thỏa thuận tại
Hợp đồng ứng vốn, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức được ứng vốn chưa thể hoàn trả
vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng đúng thời hạn do thay đổi chính sách, pháp
luật của Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện dự án; thiên tai, hỏa
hoạn, sự kiện bất khả kháng hoặc các nguyên nhân khách quan khác làm ảnh hưởng
trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án và việc hoàn trả vốn ứng thì được xem xét
gia hạn thời gian hoàn trả. Tổ chức được ứng vốn phải có văn bản giải trình gửi
Quỹ trước thời điểm hoàn trả ít nhất 30 ngày, trong đó nêu rõ nguyên nhân, tình
hình thực hiện dự án và thời gian dự kiến hoàn trả. Trên cơ sở kết quả kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án, Quỹ xem xét, trình cấp có thẩm quyền
quyết định việc gia hạn theo quy định tại Điều lệ này.
4. Việc gia hạn hoàn trả vốn ứng được thực hiện
trên cơ sở đánh giá tình hình thực tế của dự án, nguyên nhân chậm hoàn trả và
khả năng hoàn trả vốn ứng. Thẩm quyền quyết định gia hạn thực hiện theo thẩm
quyền quyết định ứng vốn quy định tại khoản 1 Điều 15 Điều lệ này.
Điều 19. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ
1. Quỹ được nhận ủy thác quản lý quỹ tài chính nhà
nước khác thuộc tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật.
2. Việc nhận ủy thác của Quỹ thực hiện theo Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ với
bên ủy thác. Quyết định hoặc Hợp đồng nhận ủy thác bao gồm các nội dung cơ bản
sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, người đại diện
pháp luật của bên ủy thác (nếu có) và bên nhận ủy thác (Quỹ Phát triển đất Nghệ
An);
b) Mục đích ủy thác; nội dung ủy thác;
c) Số vốn ủy thác, việc quản lý vốn nhận ủy thác;
thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác;
d) Trách nhiệm thẩm định và giám sát hoạt động ủy
thác; trách nhiệm xử lý rủi ro của bên ủy thác;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; xử lý các trường
hợp chấm dứt Quyết định hoặc Hợp đồng ủy thác trước thời hạn; điều khoản về xử
lý vi phạm, tranh chấp (nếu có);
e) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp
với quy định của pháp luật.
3. Quỹ có trách nhiệm hạch toán và theo dõi riêng
vốn nhận ủy thác và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) của Quỹ.
4. Việc nhận ủy thác của Quỹ phải đảm bảo phù hợp
với quy định của pháp luật và không ảnh hưởng đến thực hiện các nhiệm vụ của
Quỹ quy định tại Điều lệ này.
5. Quỹ được hưởng khoản thu từ việc nhận ủy thác và
được xác định là khoản thu của Quỹ.
Chương V
HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG CỦA
QUỸ NHÀ Ở NGHỆ AN
Điều 20. Hoạt động nghiệp vụ Quỹ nhà ở
1. Quỹ phát triển đất Nghệ An có trách nhiệm thực
hiện các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Quỹ nhà ở Nghệ An theo đúng trình
tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP, quy định tại
điều lệ này và Quy chế hoạt động của Quỹ nhà ở Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành.
2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm quyết định
hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền; ban hành
các quy chế nội bộ, quy trình nghiệp vụ và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực
hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ này.
Chương VI
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 21. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng
tài sản của Quỹ
1. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2. Chế độ tài chính (bao gồm cả cơ chế tiền lương,
các khoản phụ cấp của cán bộ quản lý, người lao động) và quản lý, sử dụng tài
sản của Quỹ được thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm I). Các nội
dung cụ thể liên quan đến chế độ tài chính, quản lý, sử dụng tài sản được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, Nghị định số 302/2025/NĐ-CP
và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đất trụ sở của Quỹ phát triển đất thực hiện theo
chế độ sử dụng đất áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Điều 22. Các khoản thu, chi của Quỹ
1. Các khoản thu, chi của Quỹ được quản lý, hạch
toán, theo dõi riêng đối với:
a) Hoạt động của Quỹ phát triển đất theo quy định
tại các khoản 1,2,5 Điều 21 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, quy định tại điều lệ này và các quy định pháp
luật có liên quan.
b) Hoạt động thực hiện mục tiêu, chức năng của Quỹ
nhà ở theo quy định của Nghị định số 302/2025/NĐ-CP, Quy chế tổ chức và hoạt
động của Quỹ nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các quy định pháp luật
có liên quan.
c) Hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ để làm căn cứ thực hiện, quản lý
việc chi tiêu của Quỹ.
3. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm quyết toán các
khoản thu, chi của Quỹ và thực hiện chế độ công khai tài chính đối với từng
hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo điện tử, công khai
thông tin tài chính và hoạt động nghiệp vụ trên môi trường số theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên.
Điều 23. Chế độ kế toán, báo cáo
1. Quỹ phát triển đất Nghệ An thực hiện chế độ kế
toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp
công lập, bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan
các hoạt động kinh tế, tài chính của Quỹ.
2. Quỹ phát triển đất Nghệ An thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, pháp luật về đơn vị sự
nghiệp công lập và các quy định pháp luật có liên quan.
a) Hằng năm, Quỹ phát triển đất Nghệ An có trách
nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính năm đến Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo tài
chính năm của Quỹ được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định
của pháp luật. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Quỹ phát triển đất Nghệ An có trách nhiệm thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đối với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với từng hoạt
động của Quỹ.
3. Quỹ phát triển đất Nghệ An chịu sự kiểm tra,
giám sát, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy
định tại Điều lệ này. Việc kiểm tra, giám sát, thanh tra và kiểm toán được thực
hiện đối với từng nguồn vốn và từng hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp
luật.
Chương VII
MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 24. Mối quan hệ và trách nhiệm
1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Giám đốc Quỹ
a) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề thuộc
thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và trưởng Ban kiểm soát;
b) Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản lý về hoạt động kiểm tra, giám sát; phối hợp với các cơ quan có chức năng
kiểm tra giám sát về hoạt động của Quỹ; báo cáo định kỳ, đột xuất với Hội đồng
quản lý về chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ này và pháp
luật có liên quan;
c) Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản lý về nhiệm vụ được giao, chấp hành đúng quy định tại Điều lệ này và các
văn bản pháp luật liên quan; báo cáo định kỳ, đột xuất với Hội đồng quản lý,
Ban kiểm soát về tình hình hoạt động của Quỹ; điều hành Quỹ thực hiện các nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nghị quyết, quyết định trước Hội đồng quản lý và pháp luật.
2. Quỹ với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
a) Quỹ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b) Quỹ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; cung cấp thông tin, báo cáo và
thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
c) Quỹ phối hợp với các tổ chức đoàn thể xã hội
trong việc tuyên truyền, thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước và điều lệ hoạt động của các tổ chức đoàn thể xã hội.
3. Quỹ với Tổ chức được ứng vốn
a) Quỹ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức ứng
vốn trong việc lập kế hoạch ứng vốn; trình cấp có thẩm quyền quyết định ứng
vốn; xây dựng phương án hoàn trả vốn ứng, xác định chi phí quản lý sử dụng vốn
ứng; kiểm tra, sử dụng vốn ứng;
b) Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Quỹ. Quản lý chặt chẽ việc sử
dụng vốn ứng đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch và có hiệu quả.
4. Quỹ với tổ chức vận hành nhà ở xã hội
a) Quỹ có trách nhiệm lựa chọn, ký kết hợp đồng với
đơn vị có đủ năng lực chuyên môn để quản lý vận hành nhà ở do Quỹ đầu tư, tạo
lập theo quy định; thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ của đơn vị
quản lý vận hành;
b) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm cung cấp
dịch vụ đúng chất lượng đã cam kết trong hợp đồng.
5. Quỹ với các đối tượng thuê nhà ở xã hội
a) Quỹ có trách nhiệm thực hiện đúng các cam kết
trong hợp đồng thuê nhà; thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoặc phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc quản lý, sử dụng nhà ở đúng mục
đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật và thỏa thuận tại hợp đồng;
b) Bên thuê nhà có trách nhiệm chấp hành nghiêm nội
quy quản lý vận hành; thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê nhà và các chi phí
liên quan; sử dụng nhà ở đúng đối tượng, đúng mục đích; không được tự ý cải
tạo, cho thuê lại hoặc chuyển nhượng dưới mọi hình thức; có trách nhiệm bàn
giao lại nhà ở khi chấm dứt hợp đồng hoặc thuộc trường hợp phải thu hồi theo
quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng.
6. Quỹ với các Tổ chức, cá nhân có vốn viện trợ,
tài trợ, hỗ trợ cho Quỹ
a) Quỹ có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý công
khai, minh bạch nguồn vốn hoạt động huy động từ vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ
của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương
trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định;
b) Các tổ chức, cá nhân có vốn viện trợ, tài trợ,
hỗ trợ được quyền kiểm tra, giám sát trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn
huy động của tổ chức, cá nhân đó cho Quỹ theo đúng quy định tại Nghị định
104/2024/NĐ-CP, Nghị định 302/2025/NĐ-CP, điều lệ này và pháp luật có liên
quan.
7. Trách nhiệm phối hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu:
Quỹ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt
chẽ trong việc cung cấp, cập nhật, xác nhận và chia sẻ dữ liệu; đồng thời thiết
lập, vận hành phương thức trao đổi dữ liệu điện tử giữa các bên, bảo đảm tính
thống nhất, đồng bộ và kịp thời trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã có trong kế hoạch ứng vốn
từ Quỹ trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành mà chưa được ứng vốn thì
tiếp tục ứng vốn để hoàn thiện dự án theo đúng mục tiêu, tiến độ đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Việc ứng vốn được thực hiện theo quy trình, thủ tục, hồ
sơ quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
291/2025/NĐ-CP và quy định tại Chương IV của Điều lệ này.,
2. Trường hợp Quỹ đã ứng vốn theo đúng quy định của
pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất theo
quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước ngày Điều lệ này có hiệu lực
thi hành mà đến thời điểm Điều lệ này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành việc
hoàn trả vốn ứng và trả chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ thì tiếp tục thực hiện
theo Quyết định, Hợp đồng ứng vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với Quỹ; tham mưu cấp, bổ sung vốn
điều lệ, bố trí nguồn vốn hoạt động và các nội dung tài chính khác thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn, tài sản và hoạt
động tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc Quỹ
phát triển đất Nghệ An thực hiện mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Quỹ nhà ở
địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem
xét, hoàn thiện dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ nhà ở Nghệ An do Quỹ
phát triển đất Nghệ An đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đất đai phục vụ
hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật về đất đai; phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan
đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất và các nhiệm vụ khác
thuộc lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn
vị có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, có trách nhiệm phối hợp với Quỹ phát triển đất Nghệ An trong việc thực
hiện nhiệm vụ; hướng dẫn, thẩm định, giải quyết các thủ tục thuộc thẩm quyền;
kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp
với Quỹ phát triển đất Nghệ An trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất, phát triển nhà
ở và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức được ứng vốn, chủ đầu tư dự án, đơn vị
quản lý vận hành nhà ở, đối tượng thuê nhà ở, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư,
hợp tác, tài trợ, hỗ trợ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các
thỏa thuận, hợp đồng đã ký kết với Quỹ phát triển đất Nghệ An; phối hợp cung
cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu; chịu sự kiểm tra, giám sát
của Quỹ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của Quỹ phát triển đất Nghệ An
a) Tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng các nguồn
vốn được giao bảo đảm an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo toàn và phát triển
vốn; thực hiện đầy đủ chế độ tài chính, kế toán, báo cáo, công khai, kiểm toán
theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động
của Quỹ nhà ở Nghệ An, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành theo quy định.
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động của Quỹ phát
triển đất theo quy định của Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên
quan.
d) Tổ chức thực hiện mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ
của Quỹ nhà ở địa phương theo quy định của Nghị định số 302/2025/NĐ-CP, Điều lệ
này, Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ nhà ở Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành và các quy định pháp luật có liên quan.