|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH
HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai; số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 quy định về
Quỹ phát triển đất; số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày
31/7/2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất; số 78/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Văn bản số 9143/STC-NS ngày 16/12/2025 (trên cơ sở Báo cáo
thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3573/BC-STP ngày 29/11/2025);
trên cơ sở kết quả biểu quyết thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua phiếu biểu quyết);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định về Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển đất Hà Tĩnh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026 và thay thế Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh về việc
ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các
Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ Phát triển
đất tỉnh Hà Tĩnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, TH1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND 20/01/2026 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi áp dụng
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ
phát triển đất tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Điều lệ Quỹ) quy định về địa vị
pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động,
quản lý và sử dụng nguồn vốn hoạt động, chế độ tài chính, quản lý tài sản, kế
toán, kiểm toán của Quỹ phát triển đất tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm
soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất.
2. Các tổ chức được ứng vốn từ
Quỹ phát triển đất tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác có liên quan đến Quỹ phát triển đất tỉnh.
Điều 3.
Tên gọi, trụ sở
1. Tên gọi đầy đủ: Quỹ Phát triển
đất tỉnh Hà Tĩnh.
Tên giao dịch quốc tế: Ha Tinh
Land Development Fund (Viết tắt: HLDF).
2. Trụ sở: số 01 - đường Đặng
Dung, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh.
Chương II
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Địa
vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng, nguyên tắc hoạt động và người đại diện
theo pháp luật
1. Quỹ phát triển đất tỉnh Hà
Tĩnh (gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, được thành lập theo Quyết định số 3885/QĐ-UBND ngày 07 tháng
12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, hoạt động độc lập với ngân sách
nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có
con dấu, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn.
3. Quỹ có chức năng tiếp nhận,
huy động vốn (vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ
và các nguồn vốn hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm
vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có
liên quan.
4. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc
bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
và không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai,
minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Người đại diện theo pháp luật
là Giám đốc Quỹ.
Điều 5. Nhiệm
vụ của Quỹ
1. Quản lý, bảo toàn và phát
triển vốn.
2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng
theo quy định.
3. Chấp hành các quy định của
pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định
khác có liên quan.
4. Quyết định dừng, thu hồi vốn
ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc
chậm hoàn trả vốn ứng.
5. Kiểm tra đối với việc sử dụng
vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Điều
lệ này; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều
17 Điều lệ này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động
của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024, Nghị định
291/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quyền
hạn của Quỹ
1. Tổ chức quản lý, điều hành
hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Ban hành quy chế, quy trình
nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Kiểm tra việc tuân thủ mục
đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ ứng vốn.
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong
việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
5. Các quyền hạn khác theo quy
định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ
HÌNH HOẠT ĐỘNG
Điều 7. Cơ cấu
tổ chức và mô hình hoạt động
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm
có:
a) Hội đồng quản lý.
b) Ban kiểm soát.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền
hạn, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành
nghiệp vụ Quỹ được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9 và
10 Điều lệ này.
3. Quỹ phát triển đất tỉnh Hà
Tĩnh hoạt động theo mô hình ủy thác.
Điều 8. Hội
đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có tối
đa 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản
lý và các thành viên khác, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ gồm Giám đốc Quỹ và lãnh đạo Sở Tài chính.
c) Các thành viên khác là đại
diện Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính.
d) Thành viên của Hội đồng quản
lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm
soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội
đồng quản lý:
a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn
của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ; bảo
toàn và phát triển vốn.
b) Ban hành hoặc sửa đổi Quy chế
ứng vốn, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định tại Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Hội đồng quản lý.
c) Giám sát, kiểm tra cơ quan điều
hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và
việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.
d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động
của Ban kiểm soát; phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất sau khi xin
ý kiến thống nhất của UBND tỉnh.
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất.
e) Quyết định việc quy hoạch, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật đối với các thành viên của Ban kiểm soát Quỹ theo đề nghị của Trưởng
ban kiểm soát.
g) Chịu trách nhiệm tập thể về
hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được
phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.
h) Được sử dụng con dấu của Quỹ
phát triển đất và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Hội đồng quản lý.
i) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy định và pháp luật có liên quan.
3. Chế độ làm việc của Hội đồng
quản lý được quy định cụ thể như sau:
a) Các cuộc họp của Hội đồng quản
lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ
chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.
b) Các kết luận của Hội đồng quản
lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.
c) Hội đồng quản lý quyết định
các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản
lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định
của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng
quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp
số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch
Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp
biểu quyết tại cuộc họp).
Điều 9. Ban
kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ phát triển đất.
2. Ban kiểm soát có tối đa 03
thành viên, gồm: Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát. Các thành viên Ban
kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Thành viên của Ban kiểm soát
không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng
quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng
Ban kiểm soát Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên Ban kiểm soát Quỹ
theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban kiểm soát:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành chính sách pháp luật, Điều lệ Quỹ, các quy chế, quy trình của Quỹ.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều
hành hoạt động của Quỹ.
c) Thẩm định báo cáo tài chính
của Quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch hoạt động,
trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm
tra, giám sát.
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội
đồng quản lý và UBND tỉnh giao.
Điều 10.
Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ
Quỹ phát triển đất là cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển Hà
Tĩnh, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và phòng chuyên môn.
a) Giám đốc Quỹ là người đại diện
theo pháp luật của Quỹ phát triển đất, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,
Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
b) Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ
giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất theo phân công và ủy
quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công và ủy quyền.
c) Kế toán trưởng Quỹ có trách
nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ phát triển đất, giúp Giám đốc
Quỹ giám sát tài chính tại Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật về
tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ
khác được quy định tại Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
và các văn bản khác có liên quan (nếu có).
d) Các phòng chuyên môn có chức
năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ và Giám
đốc Quỹ giao.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ
quan điều hành nghiệp vụ:
a) Tổ chức điều hành hoạt động
của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ, các quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định của Hội
đồng quản lý Quỹ.
b) Trình Hội đồng quản lý ban
hành và sửa đổi các quy chế ứng vốn, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác của
Quỹ.
c) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng
vốn hàng năm của Quy trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, sau khi xin ý kiến
thống nhất của UBND tỉnh.
d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn
hoạt động, tài sản của Quỹ.
đ) Thực hiện các quyền hạn và
nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024, Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật.
Điều 11. Mối
quan hệ và trách nhiệm giữa Quỹ phát triển đất với các cơ quan quản lý nhà nước,
Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Tổ chức được ứng vốn, tổ chức nhận ủy thác
quản lý Quỹ phát triển đất
1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm
soát và Giám đốc Quỹ
a) Hội đồng quản lý quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
b) Ban kiểm soát chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản lý về hoạt động kiểm tra, giám sát; phối hợp với các cơ
quan có chức năng kiểm tra giám sát về hoạt động của Quỹ; báo cáo định kỳ, đột
xuất với Hội đồng quản lý về chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều
lệ này và pháp luật có liên quan.
c) Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản lý về nhiệm vụ được giao, chấp hành đúng quy định tại Điều
lệ này và các văn bản pháp luật liên quan; báo cáo định kỳ, đột xuất với Hội đồng
quản lý, Ban kiểm soát về tình hình hoạt động của Quỹ; điều hành Quỹ thực hiện
các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả
thực hiện nghị quyết, quyết định trước Hội đồng quản lý và pháp luật.
2. Quỹ với các cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan
a) Quỹ hoạt động dưới sự lãnh đạo,
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định.
b) Quỹ phối hợp với các cơ
quan, đơn vị và địa phương có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn được giao.
3. Quỹ với Tổ chức được ứng vốn
a) Quỹ có trách nhiệm phối hợp
với các tổ chức ứng vốn trong việc lập kế hoạch ứng vốn; trình cấp có thẩm quyền
quyết định ứng vốn; xây dựng phương án hoàn trả vốn ứng, xác định chi phí quản
lý sử dụng vốn ứng; kiểm tra, sử dụng vốn ứng.
b) Tổ chức được ứng vốn có
trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Quỹ. Quản
lý chặt chẽ việc sử dụng vốn ứng đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh
bạch và có hiệu quả.
4. Tổ chức nhận ủy thác quản lý
Quỹ
Quỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh
chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định
số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/07/2024, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 của
Chính phủ, pháp luật có liên quan và Quyết định ủy thác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12. Ủy
thác quản lý Quỹ phát triển đất
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác
cho Quỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh quản lý Quỹ phát triển đất.
2. Quỹ Đầu tư phát triển Hà
Tĩnh chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị
định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/07/2024, Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025
của Chính phủ, pháp luật có liên quan và Quyết định ủy thác của Ủy ban nhân dân
tỉnh. Không được sử dụng nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất vào các mục
đích khác; thực hiện hạch toán và theo dõi riêng toàn bộ vốn nhận ủy thác từ Quỹ
phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) và Điều lệ này; không thực hiện chuyển
nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất sang Quỹ nhận ủy thác.
3. Mức phí ủy thác: 50% khoản
thu của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều 21 Điều lệ này.
4. Nội dung ủy thác: Ủy ban
nhân dân tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh quản lý nguồn vốn, hoạt
động của Quỹ phát triển đất và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được quy định
tại Điều lệ này.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 13.
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
gồm
a) Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Quỹ phát triển
đất được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và cấp từ
nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ phát triển đất sau khi trích
lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp
luật. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức
vốn điều lệ ban đầu, vốn điều lệ bổ sung cấp cho Quỹ phát triển đất.
b) Vốn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án
viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân
sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Vốn hoạt động của Quỹ phát
triển đất được gửi tại Kho bạc Nhà nước tại địa phương, các ngân hàng thương mại
có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn đảm bảo an toàn, hiệu quả và được quy
định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất.
Quỹ phát triển đất mở tài khoản
riêng tại Kho bạc Nhà nước tại địa phương, tài khoản thanh toán tại các ngân
hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ
của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và
được hoàn trả vốn ứng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tạm thời
nhàn rỗi, vốn điều lệ của Quỹ được gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại
có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả và không
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.
Điều 14. Sử
dụng vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử
dụng để:
a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu
tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).
b) Ứng vốn cho đơn vị, tổ chức
theo quy định của pháp luật về đất đai để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định
cư; tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
c) Ứng vốn cho tổ chức được
giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện
theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Điều lệ này; việc hoàn trả
vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Điều lệ này.
Điều 15.
Thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng
vốn từ Quỹ
1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
ứng vốn:
Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt
kế hoạch ứng vốn từ Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ sau khi có ý kiến thống
nhất của UBND tỉnh.
2. Quy trình lập, tổng hợp, phê
duyệt kế hoạch ứng vốn
a) Hằng năm, các Tổ chức được ứng
vốn quy định tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này đăng ký nhu cầu
ứng vốn Quỹ của năm sau;
b) Căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của
các tổ chức được ứng vốn và nguồn vốn hiện có của Quỹ, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch
ứng vốn cho các dự án, nhiệm vụ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt kế hoạch ứng
vốn năm, sau khi có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh. Mức ứng vốn cụ thể cho từng
dự án do cấp có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này
quyết định trên cơ sở tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn của các dự án và nguồn vốn
hiện có của Quỹ.
Đối với các dự án ngoài dự án tạo
quỹ đất để tổ chức đấu giá chỉ đưa vào kế hoạch ứng vốn khi có chủ trương ứng vốn
từ Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư.
c) Trường hợp trong năm có phát
sinh dự án, nhiệm vụ có nhu cầu ứng vốn từ Quỹ thì việc lập, tổng hợp, phê duyệt
kế hoạch ứng vốn bổ sung thực hiện như quy định tại điểm a, điểm b của khoản
này.
3. Điều kiện ứng vốn:
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của
tổ chức được ứng vốn.
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn
năm đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.
c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời
điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
Điều 16.
Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn:
- Đối với các dự án có mức ứng
vốn dưới 10% nguồn vốn hoạt động thực có của Quỹ do Giám đốc Quỹ phát triển đất
quyết định.
- Đối với các dự án có mức ứng
vốn từ 10% trở lên nguồn vốn hoạt động thực có của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ phát triển đất quyết định.
2. Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn
đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị ứng vốn gửi Quỹ phát triển đất. Hồ sơ đề nghị gồm:
- Văn bản của tổ chức được ứng
vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối
lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng; cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục
đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính.
- Hồ sơ, tài liệu khác liên
quan đến việc ứng vốn: 01 bản sao. Hồ sơ chỉ gửi đến Quỹ phát triển đất 01 lần
để sử dụng cho nhiều lần ứng vốn của dự án. Trong trường hợp hồ sơ dự án có
phát sinh mới hoặc điều chỉnh, sửa đổi thì nộp bổ sung.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ phát triển đất trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc ứng vốn cho tổ chức
được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ
chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.
4. Quỹ kiểm soát hồ sơ quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập
chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản.
Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối
tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản
thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ cho đối tượng thụ hưởng theo quy
định.
5. Việc ứng vốn được thực hiện
một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng
dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện giải ngân ứng vốn nhiều lần cho cùng một
dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn là hồ sơ,
tài liệu bổ sung có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.
6. Tổ chức được ứng vốn có
trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này đúng mục
đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng
theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này để sử dụng vào mục đích
khác.
b) Thực hiện trả chi phí quản
lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 17 Điều
lệ này.
c) Thông báo cho cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất và thực
hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều
18 Điều lệ này.
d) Trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán dự án, nhiệm vụ ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật.
7. Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy
định.
Điều 17. Chi
phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất
1. Mức chi phí quản lý vốn ứng
từ Quỹ phát triển đất bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt
Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ. Mức chi phí quản lý vốn ứng
được xác định theo mức tại thời điểm ban hành Quyết định ứng vốn lần đầu của từng
dự án, từng nhiệm vụ, cố định trong cả quá trình ứng vốn và không tính theo thời
gian ứng vốn.
Việc chi trả chi phí quản lý vốn
ứng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến
độ bố trí vốn đầu tư của từng dự án, từng nhiệm vụ.
2. Chi phí quản lý vốn ứng từ
Quỹ phát triển đất được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự
án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 18.
Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất
1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn
của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:
a) Tổ chức được ứng vốn quy định
tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này lập hồ sơ hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ phát triển đất gửi Kho bạc Nhà nước (nơi tổ chức được ứng vốn mở tài khoản).
Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ phát triển đất (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất
chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;
- Giấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31/07/2024, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của
Chính phủ: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch
vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;
- Quyết định ứng vốn từ Quỹ
phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Điều lệ này: 01 bản sao;
- Quyết định giao kế hoạch vốn
hằng năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ): 01 bản sao;
- Quyết định hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự
án đầu tư hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền được giao làm chủ đầu tư dự án:
01 bản chính.
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước
kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo
đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp
không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình
thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
c) Việc quyết toán dự án hoàn
thành thực hiện theo quy định của pháp luật quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư
công.
2. Hoàn trả vốn ứng trong trường
hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Căn cứ vào số tiền ứng vốn
chưa hoàn trả cho Quỹ phát triển đất (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ trước nếu
có), thời hạn ứng và phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, tổ chức được ứng vốn
quy định tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này báo cáo cấp có thẩm
quyền của địa phương để bố trí trong dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển
khác của cấp tương ứng để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.
b) Nguồn hoàn trả Quỹ phát triển
đất được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển khác. Việc lập, thẩm định,
phê duyệt dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
c) Căn cứ dự toán ngân sách được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng
(trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng):
02 bản chính;
- Giấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31/07/2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất: 02
bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của
Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;
- Quyết định giao dự toán ngân
sách của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Quyết định hoàn trả vốn ứng của
cơ quan, người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ: 01 bản chính.
d) Chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Kho bạc Nhà nước
kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc
Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì
Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình
thủ tục thực hiện giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Chính phủ về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
đ) Tổ chức được ứng vốn thực hiện
quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất cùng với quyết toán
ngân sách nhà nước hàng năm.
3. Số tiền thanh toán quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất để
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng
vào mục đích khác.
4. Trường hợp số tiền đã ứng
nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ phát triển đất trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị
nhưng không sử dụng hết.
Điều 19. Xử
lý các vi phạm trong việc sử dụng, hoàn trả vốn ứng
1. Trong trường hợp tổ chức ứng
vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng và trái với các quy định về quản lý tài
chính của Nhà nước hoặc chưa hoàn trả vốn ứng, chi phí sử dụng vốn ứng theo quy
định, Quỹ có quyền tạm dừng việc giải ngân đối với tổ chức được ứng vốn và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức, cá nhân lợi dụng
chức vụ, quyền hạn nhằm trục lợi; tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý
làm trái gây thất thoát tiền của Nhà nước trong hoạt động của Quỹ thì tùy theo
tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương V
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ
TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 20.
Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát triển đất
1. Năm tài chính của Quỹ phát triển
đất bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2. Chế độ tài chính được áp dụng
theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 21.
Các khoản thu, chi của Quỹ phát triển đất
1. Các khoản thu gồm:
a) Khoản thu từ chi phí quản lý
vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 17 Điều lệ
này.
b) Lãi tiền gửi theo quy định của
pháp luật.
c) Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật.
2. Các khoản chi gồm:
a) Chi phí ủy thác quản lý Quỹ
phát triển đất theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Điều lệ này;
b) Chi các khoản phụ cấp và các
khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, cơ quan điều
hành nghiệp vụ Quỹ theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các khoản nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản chi khác trực tiếp
phục vụ cho hoạt động của Quỹ được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của
Quỹ.
3. Không sử dụng vốn điều lệ của
Quỹ phát triển đất để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Chênh
lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ
tài chính với Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ của Quỹ phát triển
đất.
4. Quỹ có trách nhiệm quyết
toán các khoản thu, chi của Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 22.
Chế độ kế toán, báo cáo
1. Quỹ phát triển đất thực hiện
chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính
xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ phát triển đất
có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Báo cáo tài chính năm của Quỹ
phát triển đất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của
pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm
tài chính.
3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm
soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
4. Quỹ tổng hợp, đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán
thu, chi quỹ; gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa
phương.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Xử
lý chuyển tiếp
1. Đối với các dự án/nhiệm vụ
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ứng vốn thì tiếp tục được ứng vốn để hoàn
thiện dự án/nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
a) Đối với khoản vốn ứng đã được
giải ngân trước ngày 01 tháng 8 năm 2024, chi phí quản lý vốn ứng thực hiện
theo Hợp đồng ứng vốn và các phụ lục hợp đồng đã ký giữa Quỹ và tổ chức được ứng
vốn.
b) Đối với khoản vốn ứng được
giải ngân từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 trở đi, chi phí quản lý vốn ứng thực hiện
theo quy định tại Điều 17 Điều lệ này.
2. Việc hoàn trả vốn ứng đối với
các dự án, nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp đã xác định
nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất từ nguồn vốn của dự án hoặc nguồn
đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn của
dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Điều lệ này
hoặc từ nguồn đã được xác định theo quy định.
b) Đối với trường hợp còn lại
(trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
phát triển đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Điều
lệ này.
3. Trường hợp Quỹ phát triển đất
đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước
ngày Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi
hành mà đến thời điểm Nghị định số 104/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành còn đang
thực hiện thì tiếp tục thực hiện ứng vốn theo quyết định của cơ quan, người có
thẩm quyền đã ban hành; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
4. Nguồn vốn hiện có của Quỹ
Phát triển đất (gồm vốn điều lệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp theo
quy định của pháp luật, nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật) tính đến
ngày UBND tỉnh phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ được tính vào vốn
điều lệ ban đầu của Quỹ xác định theo quy định tại Điều 13 Điều
lệ này; trường hợp vốn điều lệ ban đầu của Quỹ quy định tại Điều lệ này lớn
hơn số vốn hiện có thì vốn điều lệ của Quỹ còn thiếu thực hiện theo quy định tại
Điều 13 Điều lệ này, trường hợp nhỏ hơn số vốn hiện có thì
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
xác định nguồn vốn hiện có được tính vào vốn điều lệ ban đầu của Quỹ, Quỹ có
trách nhiệm nộp khoản chênh lệch này vào ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Khi cấp có thẩm quyền quyết
định giải thể Quỹ phát triển đất, toàn bộ nguồn vốn điều lệ của Quỹ sẽ được
hoàn trả về ngân sách cấp tỉnh theo quy định hoặc thực hiện theo quyết định của
cấp có thẩm quyền về xử lý chuyển tiếp theo quy định.
Điều 24.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định cấp vốn điều lệ ban đầu và bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ theo quy định pháp
luật và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
b) Tham mưu phương án bố trí
ngân sách địa phương hoàn ứng nguồn vốn cho Quỹ theo quy định.
c) Chủ trì phối hợp Quỹ phát
triển đất, Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo quyết
toán của quỹ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cùng
với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương.
d) Căn cứ các quy định của pháp
luật chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của Quỹ.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan xác định nhu cầu vốn tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu
giá quyền sử dụng đất; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ sự nghiệp
giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và
các nhu cầu khác của địa phương; ổn định thị trường bất động sản để lập kế hoạch
ứng vốn từ Quỹ.
3. Các sở, ngành liên quan:
a) Sở Xây dựng hướng dẫn các tổ
chức ứng vốn từ Quỹ lập dự toán “chi phí sử dụng vốn ứng” vào mục chi khác của
tổng mức đầu tư của dự án;
b) Kho bạc Nhà nước trên địa
bàn hướng dẫn các tổ chức ứng vốn, mở tài khoản nhận vốn, hoàn trả vốn ứng và
các thủ tục hành chính theo quy định của ngành có liên quan đến Quỹ. Kiểm soát
việc hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 18 Điều lệ này
và các quy định khác có liên quan;
c) Sở Nội vụ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy liên quan hoạt động của Quỹ theo quy định
pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. UBND các xã, phường:
a) Xác định nhu cầu và lập kế
hoạch ứng vốn hàng năm từ Quỹ về kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các
dự án đầu tư NSNN và của các dự án đầu tư do các bộ, ngành trung ương phê duyệt
trên địa bàn; các dự án tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để
tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện, tiến độ và kết quả công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn cho các dự án ứng vốn từ Quỹ;
c) Cân đối và bố trí nguồn vốn
ngân sách địa phương để hoàn trả các khoản ứng vốn từ Quỹ kịp thời; đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng
khu tái định cư;
d) Phân công nhiệm vụ cụ thể,
quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức GPMB, phòng ban trực thuộc
và các cán bộ, công chức để thực hiện;
5. Tổ chức phát triển quỹ đất
và Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Lập kế hoạch ứng vốn và chi
trả kịp thời kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng bị ảnh
hưởng khi Nhà nước thu hồi đất; các dự án tạo lập, phát triển quỹ đất tái định
cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước; đồng
thời trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí hoàn trả kịp thời vốn ứng
cho Quỹ theo quy định;
b) Có trách nhiệm quản lý chặt
chẽ việc sử dụng vốn đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch, có hiệu
quả, thu hồi và hoàn trả cho Quỹ toàn bộ số vốn đã ứng và chi phí quản lý ứng vốn
ứng theo đúng quy định;
c) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, hợp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư./.