|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 18
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và
quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 29 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Sở, cơ quan, ban ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|
QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ
KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về cơ chế
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ đối
với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thuộc các chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ
quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính;
2. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính;
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai;
5. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
6. Xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất;
7. Điều tra, đánh giá đất đai
và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
8. Các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về
quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ
quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai; tổ chức, cá nhân
tham gia các hoạt động liên quan đến cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản
lý đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ công là các dịch vụ
do Nhà nước quản lý hoặc ủy quyền cho các cơ quan khác thực hiện nhằm phục vụ lợi
ích chung của công dân và xã hội.
2. Giám sát công trình, sản phẩm
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực
hiện công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định
trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm định công trình, sản phẩm
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm
công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
4. Kiểm tra công trình, sản phẩm
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ
thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình, sản
phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Nghiệm thu công trình, sản
phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất
lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám
sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
trong lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Cơ quan quyết định đầu tư
công trình, sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có
thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất
đai.
7. Chủ đầu tư công trình, sản
phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được
cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về
lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4.
Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm dịch vụ công
1. Giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công phải tiến hành định kỳ
và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công
từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức
chuyên môn trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng
và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm có chức năng phù hợp (viết tắt là đơn vị giám
sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi
công (viết tắt là đơn vị thi công) công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tự
kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình,
sản phẩm dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công,
trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ
thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng
mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương,
định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục
đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
dịch vụ công
1. Bảo đảm cho công trình, sản
phẩm dịch vụ công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc
thi công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra và nghiệm thu công
trình, sản phẩm dịch vụ công.
2. Phát hiện những sai sót
trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề
phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm
dịch vụ công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất
lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ
công trình, sản phẩm dịch vụ công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ
sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu
sản phẩm dịch vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình
thi công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
Điều 7.
Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm dịch vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết
định đầu tư
Quyết định giải quyết những
phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do
thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế
- kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn
đến tổng giá trị vượt quá 05 phần trăm (05%) so với tổng giá trị dự toán của cả
công trình đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công
trình so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Tổ chức thực hiện giám sát,
đánh giá, kiểm định, kiểm tra và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối
với các công trình, sản phẩm dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
b) Đảm bảo chất lượng, khối lượng,
tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao;
c) Giải quyết những phát sinh,
vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; phát sinh do thay đổi chính
sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật,
phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt quá
05 phần trăm (05%) so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê
duyệt;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan
quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của
mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi
công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm dịch vụ công đang thi
công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các
quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định
đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết
định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm
dịch vụ công đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi
công
a) Thực hiện thi công theo đúng
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp
có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu
cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm dịch vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp
công trình, sản phẩm dịch vụ công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu
cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp với
chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá,
kiểm định, kiểm tra và nghiệm thu chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được
giao thực hiện;
d) Hàng tháng lập báo cáo về khối
lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25;
đ) Khi có sự thay đổi về giải
pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư
và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan
quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập
kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm dịch vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công
chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công
trình, sản phẩm dịch vụ công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng, kiểm tra, nghiệm thu.
2. Trên cơ sở kế hoạch thi công
của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm dịch vụ công phù hợp với tiến độ của
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn
vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 9.
Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện kiểm tra,
đánh giá, kiểm định của cơ quan quyết định đầu tư đối với công trình, sản phẩm
dịch vụ theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác
giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng
dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
3. Kinh phí thực hiện công tác
giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, sản
phẩm dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán
của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 10.
Giám sát công trình, sản phẩm dịch vụ công
1. Nội dung giám sát công
trình, sản phẩm dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc,
thiết bị sử dụng để thi công công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
b) Giám sát sự phù hợp của quy
trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công
công trình, sản phẩm dịch vụ công;
d) Giám sát về khối lượng phát
sinh trong quá trình thi công công trình sản phẩm dịch vụ công (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm dịch vụ công cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát
công trình, sản phẩm dịch vụ công, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi
Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 11.
Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm dịch vụ công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức
chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng thẩm định chất lượng thực hiện
đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm dịch vụ công
trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng
thẩm định chất lượng, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần Hội đồng
thẩm định chất lượng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên
thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn công
trình, sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai (nếu cần thiết).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội
đồng thẩm định chất lượng
a) Hội đồng thẩm định chất lượng
làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của
Hội đồng thẩm định chất lượng phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy
viên Hội đồng thẩm định chất lượng theo quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định
chất lượng có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng, kiến
nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được giao; chịu trách
nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả
đánh giá, kiểm định chất lượng.
4. Căn cứ đánh giá, kiểm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản
phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội dung và thời gian đánh
giá, kiểm định chất lượng
Trong thời gian không quá 10
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn
thành việc đánh giá, kiểm định chất lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn
thì thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng có thể kéo dài nhưng không quá 20
ngày làm việc.
Nội dung đánh giá, kiểm định chất
lượng bao gồm:
a) Việc tuân thủ các quy định
trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật
liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về
công tác giám sát thi công, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh, vướng
mắc trong quá trình thi công theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu
tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc xác định khối lượng đạt
chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình, sản phẩm hoặc toàn bộ
công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có
thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản
phẩm.
6. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm
định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư
(trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định chất lượng) chỉ đạo các đơn vị
liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa hợp lệ.
7. Kết thúc quá trình đánh giá,
kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu
tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định chất lượng) phải lập báo cáo
đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy
định này.
Chương
III
QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM
THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 12. Nội
dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm dịch
vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra của
đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định, kiểm tra nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này thì nội dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại
nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra
tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) và
nội nghiệp là 15 phần trăm (15%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm dịch vụ công
a) Công tác kiểm tra công
trình, sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được
thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.
b) Công tác kiểm tra được thực
hiện ở nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản
phẩm, dịch vụ công cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm,
dịch vụ công và giữa các sản phẩm, dịch vụ công để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất
thông tin của sản phẩm, dịch vụ công. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại
một số nội dung công việc của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh
giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
c) Trong quá trình kiểm tra
công trình, sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các
nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công.
d) Đối với các hạng mục công việc
kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều
trong toàn bộ phạm vi thi công.
đ) Quan sát trực quan, sử dụng
phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp.
e) Đối với các chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm
tra công trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám
sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra
phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng
Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu
số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra
tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của
từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 13.
Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm dịch vụ công cấp đơn vị
thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn
vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối
lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm dịch vụ công do đơn vị mình
thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công cấp đơn vị thi công theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra
chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới
chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra công trình để giám sát quá trình kiểm
tra theo quy định.
3. Kết thúc việc kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với từng hạng mục công
việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm, dịch vụ công đã được kiểm tra đạt chất
lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng và
văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu
có).
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết
thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề
phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng,
mức khó khăn và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm
quyền trong thời gian thi công công trình (nếu có).
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra
theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo
Quy định này.
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này;
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03
bộ: 01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và
01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 14.
Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm dịch vụ công cấp chủ đầu
tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề
nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc
đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có) tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính
pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung
báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi
công;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách
sản phẩm, dịch vụ công so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ
thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Trường hợp chất lượng sản phẩm,
dịch vụ công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các
ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
d) Kiểm tra lại các sản phẩm, dịch
vụ công đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm,
dịch vụ công (nếu có) theo Mẫu số 15 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này;
đ) Xác định khối lượng của các
hạng mục công trình sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm,
dịch vụ công không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại
mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và
thực tế sản xuất (nếu có);
g) Lập biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số
06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
h) Lập báo cáo giám sát, kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết
thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn
trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có) lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công và đơn vị
giám sát, kiểm tra (nếu có);
đ) Các báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của
chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công
về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp
chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
i) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư;
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 05 bộ:
04 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
Điều 15.
Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát,
kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực
hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường
hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hoặc các sản
phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm,
dịch vụ công không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm, dịch vụ công đã có ý kiến
kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi
phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi
phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu
tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám
sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm
túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy
định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong
quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công. Phối hợp với các
bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công.
Trường hợp không thống nhất được ý kiến giữa đơn vị giám sát, kiểm tra với đơn
vị thi công thì phải báo cáo chủ đầu tư để giải quyết.
c) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu
tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu
có);
d) Kiến nghị với chủ đầu tư xử
lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường hợp đơn vị
thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Quy định
này.
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư
hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ
quan của đơn vị thi công.
e) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ
sơ nghiệm thu theo quy định.
g) Chịu trách nhiệm về chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định
của pháp luật khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Điều 16.
Nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra,
đánh giá, kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành
và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm
thu
Trong thời gian không quá 10
ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối
lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công, chủ
đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn
bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn
thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội
dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về khối lượng các
hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành đạt chất lượng, so với
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các
hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c) Xác nhận mức khó khăn đối với
các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành;
d) Lập Biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số
9 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này; lập Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu
số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong
nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều
17 Quy định này.
Điều 17. Lập
hồ sơ nghiệm thu
1. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công;
d) Các báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của
chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công
về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư
(nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công không có
thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối
với sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo quy định tại Điều
17 của Quy định này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành
04 bộ: 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, dịch vụ công
tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 18.
Thẩm định hồ sơ nghiệm thu
Trong thời gian không quá 15
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
công hợp lệ của đơn vị thi công, cơ quan chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ nghiệm thu trên cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, chính
xác của hồ sơ nghiệm thu.
Điều 19.
Giao nộp sản phẩm dịch vụ công
1. Sau khi có Biên bản nghiệm
thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đơn vị thi công
có trách nhiệm giao nộp sản phẩm, dịch vụ công tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết
định đầu tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ
công giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm
thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc
văn bản giao nhiệm vụ thi công.
Điều 20. Lập
hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm dịch vụ công
1. Sau khi có bản xác nhận chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành, chủ đầu tư
có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ
quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán
công trình, sản phẩm lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm,
dịch vụ công hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm, dịch vụ công;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá
trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này đối với các công trình được thi công trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập
thành 04 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công trình, sản
phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa kiểm tra chất lượng, khối lượng, thẩm
định, nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành kiểm tra chất
lượng, thẩm định, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp khác, giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ thể, trình Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định.
Điều 22.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các
đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định
này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm
thu đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thuộc các
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ,
nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND)
Phụ lục I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG
TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
|
Stt
|
Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm tra (%)
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị thi công
|
Chủ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Đo đạc lập bản đồ địa
chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng lưới địa chính
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc,
xây tường vây, lập ghi chú điểm
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so
với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Điểm
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
20
|
5
|
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng
đất để xây dựng điểm địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên
đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lý
|
Biên bản
|
100
|
50
|
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy
cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm
tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
20
|
5
|
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các
tài liệu liên quan:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú
điểm và biên bản bàn giao mốc
|
Mốc
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
|
|
1.2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và
các thiết bị kỹ thuật có liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến
đo so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
|
|
|
- Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo
và các tài liệu liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược
và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
|
|
1.3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai,
tệp tin số liệu và kết quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình
sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
1.4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp
lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
|
|
2
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng
phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện
địa giới hành chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị
trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với
diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ
so với thiết kế
|
Mảnh
|
100
|
30
|
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện
tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai
bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa
chính
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính phạm vi khu vực rộng có lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
|
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện
đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
20
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị
trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với
diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
20
|
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
100
|
30
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
3.2
|
Đo đạc chỉnh lý đơn lẻ
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bản trích lục, trích sao dữ
liệu địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh hoặc
vị trí điểm đỉnh thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
3.3
|
Trường hợp chỉnh lý bản đồ
địa chính thực hiện thường xuyên theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
tự thực hiện kiểm tra theo điểm 3.2 Mục I Phụ lục này.
|
|
4
|
Trích đo địa chính
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Trích đo địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
100
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Hình thể, kích thước, loại
đất thửa đất ngoài thực địa
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy
|
Bản vẽ
|
100
|
100
|
|
|
4.2
|
Trích đo địa chính cụm các
thửa đất (khu đất)
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị
trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với
diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện
tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
II
|
Đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất
|
Quyển
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
đồ địa chính
|
Thửa
|
50
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
|
Thửa
|
50
|
20
|
|
|
2
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày
|
Thửa
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thửa
đất, chủ sử dụng vào sổ
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ mục
kê đất đai
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn
đăng ký, cấp giấy chứng nhận, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng
ký, bản sao giấy chứng nhận
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ
sơ đăng ký biến động, bản lưu giấy chứng nhận và bản đồ địa chính đã chỉnh lý
(trong quá trình quản lý biến động)
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Sổ cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày
|
Quyển
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
sao giấy chứng nhận
|
Giấy
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách viết giấy chứng nhận
|
Giấy
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
đồ địa chính, đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận đã được duyệt, danh sách, quyết
định cấp giấy chứng nhận (nếu có)
|
Giấy
|
100
|
20
|
|
|
III
|
Thống kê, kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Kết quả thống kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ của tài liệu, số
liệu và tính pháp lý hồ sơ kết quả thống kê
|
Hồ sơ
|
100
|
30
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ, chính xác của việc
tổng hợp các khoanh đất trong danh sách các khoanh đất trong kỳ thống kê
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
|
|
|
Tính chính xác trong việc tổng
hợp số liệu trong các biểu thống kê
|
Biểu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu giữa
các biểu số liệu thống kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả
thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả thống
kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Kết quả kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ của tài liệu, số
liệu và tính pháp lý hồ sơ kết quả kiểm kê
|
Hồ sơ
|
100
|
30
|
|
|
|
Kiểm tra thực địa tại cấp xã:
Tính đầy đủ, chính xác của việc khoanh vẽ các khoanh đất và xác định loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất trên bản đồ kiểm
kê đất đai của cấp xã
|
Mảnh
|
100
|
30
|
|
|
|
Mức độ đầy đủ, chính xác của
việc tổng hợp các khoanh đất trong danh sách các khoanh đất trong kỳ kiểm kê
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
|
|
|
Tính chính xác trong việc tổng
hợp số liệu trong các biểu kiểm kê
|
Biểu
|
100
|
30
|
|
|
|
Tính thống nhất số liệu giữa
các biểu số liệu thống kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả
thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
30
|
|
|
|
Kiểm tra báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Kiểm tra bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
|
|
|
Kiểm tra báo cáo thuyết minh
bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất
đai cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
|
|
|
Kiểm tra bộ biểu số liệu kết
quả kiểm kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
30
|
|
|
IV
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai
|
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở dữ liệu địa chính do
địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
dữ liệu; đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.2
|
Dữ liệu không gian đất đai
nền
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai
nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu không gian
đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
1.3
|
Dữ liệu không gian địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
1.4
|
Dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ liệu
thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu thuộc
tính và dữ liệu không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính điện
tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
|
|
1.5
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy tờ
pháp lý hồ sơ quét dạng số
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở khuôn
dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét dạng
số với thửa đất trong CSDL địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
|
|
1.6
|
Kiểm tra nội dung hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu, ký
số vào sổ địa chính điện tử
|
Xã
|
100
|
20
|
|
|
1.7
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
|
|
1.8
|
Đối soát, tích hợp dữ liệu
vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra đối soát thông tin
thửa đất, ký số vào sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Xã
|
100
|
20
|
|
|
1.9
|
Kiểm tra chuyển đổi cơ sở
dữ liệu địa chính (áp dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01/8/2024)
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mô hình chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu
|
Mô hình
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tính toàn vẹn của
dữ liệu sau khi chuyển đổi
|
Thửa
|
100
|
10
|
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu, dữ liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.2
|
Dữ liệu không gian kiểm kê
đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất
đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
2.3
|
Dữ liệu thuộc tính thống
kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
2.4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kiểm tra danh mục tra cứu bộ
tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai
|
Bộ
|
100
|
10
|
|
|
2.5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
2.6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.2
|
Dữ liệu không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
3.3
|
Dữ liệu thuộc tính quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài
liệu trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
3.4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
3.5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
3.6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu giá đất do địa
phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4.2
|
Dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không
gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
4.3
|
Dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác
về nội dung thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá
đất; giá đất cụ thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu
giá quyền sử dụng đất; giá đất chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu về vùng
giá trị, dữ liệu về thửa đất chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên đường,
phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
4.4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
giá đất dạng số trong cơ sở dữ liệu giá đất
|
Bộ
|
100
|
10
|
|
|
4.5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu giá đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
4.6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
5
|
Cơ sở dữ liệu điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Thu thập các tài liệu, dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5.2
|
Dữ liệu không gian điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
5.3
|
Dữ liệu thuộc tính điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài
liệu trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
5.4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
5.5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
5.6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ
|
100
|
20
|
|
|
V
|
Lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập quy hoạch sử dụng đất
cấp thành phố
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát
thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp thành phố, của
vùng tác động trực tiếp đến việc việc sử dụng đất của thành phố
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích,
đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về
đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
phục vụ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất trên địa bàn thành phố
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.6
|
Xác định các quan điểm và
mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.7
|
Dự báo xu thể biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu
thể biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.10
|
Báo cáo quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất
và báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch sử
dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch sử dụng đất cấp
thành phố
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát
thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.3
|
Kết quả lập kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Lập quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát
thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kết quả
điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và
biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của cấp xã và cấp thành phố tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất
của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích,
đánh giá các nguồn lực của cấp xã và cấp thành phố tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.4
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích,
đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về
đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
phục vụ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.6
|
Xác định các quan điểm và
mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.7
|
Dự báo xu thể chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu
thể chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.9
|
Kết quả xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
Các bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
Các báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.10
|
Kết quả lập kế hoạch sử dụng
đất kỳ đầu
|
|
|
|
|
|
|
Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu cấp xã; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề kế hoạch sử
dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo và báo cáo cáo tóm tắt
quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
Hệ thống bản đồ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Lập kế hoạch sử dụng đất cấp
xã (trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất)
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
Kết quả điều tra, khảo sát thực
địa
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
Kết quả tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá về điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến
việc sử dụng đất của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Các báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi
trường và nguồn lực tác động đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4.3
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ
trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4.4
|
Kết quả xây dựng kế hoạch
sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp
xã; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch
sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề kế hoạch sử
dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4.5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch
sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo và báo cáo cáo tóm tắt
kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng
đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
5
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất cấp thành phố
|
Công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm như Phần 1, Mục V
|
|
6
|
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp thành phố
|
Công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm như Phần 2, Mục V
|
|
7
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất cấp xã và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
cấp xã
|
Công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm như phần 3, Mục V
|
|
8
|
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp xã
|
Công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm như phần 4, Mục V
|
|
VI
|
Xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng bảng giá đất
(theo khu vực, vị trí)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại đất, khu vực,
vị trí tại từng xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả xác định loại đất
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả xác định khu vực
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả xác định vị trí đất
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng
đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
|
|
|
Phiếu thu thập thông tin về
thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
Bảng thống kê giá đất tại xã,
phường
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
|
|
|
Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp giá đất cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp thành phố và đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp giá đất cấp
thành phố
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.5
|
Kết quả xây dựng bảng giá
đất
|
|
|
|
|
|
|
Bảng giá đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều chỉnh bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng
đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại tại xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
|
|
|
Phiếu thu thập thông tin về
thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
Bảng thống kê giá đất tại xã,
phường
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
|
|
|
Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện
hành
|
|
|
|
|
|
|
- Tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp
xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tại cấp thành phố và đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp
thành phố
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Báo cáo phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.3
|
Xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Bảng giá đất điều chỉnh của một
loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất tại một
vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất điều chỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
VII
|
Điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo kết quả điều tra, khảo
sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
|
100
|
20
|
|
|
|
minh
|
|
|
|
Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo kế hoạch điều tra thực
địa.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại
thực địa
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu
diện đất tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan
khu vực điều tra phẫu diện đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện đất
và thông tin về khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra;
vị trí điểm điều tra phẫu diện
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện
đất
|
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất
|
Tiêu bản đất
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực
địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách
phẫu diện điều tra và mẫu đất
|
Tập biểu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định
hướng sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả chuẩn hóa các yếu tố
nền của bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả tạo tập các lớp thông
tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
Bản đồ chất lượng đất và báo
cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả khoanh vùng các khu vực
đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ chất lượng đất
|
100
|
20
|
|
|
|
Bản đồ tiềm năng đất đai và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả tổng hợp, phân tích,
đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Kết quả xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Kết quả đề xuất các biện
pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm
tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
VIII
|
Điều tra thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ
tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo kế hoạch điều tra thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Điều tra thực địa phục vụ
đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại
thực địa
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái
hóa đất tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm
điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều
tra, nội dung điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra;
xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra các loại
hình thoái hóa
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực
địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin
tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố
nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp
thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ
phì và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá
ong hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ đất bị mặn hóa và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ đất bị phèn hóa và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo
cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ thoái hóa đất
|
100
|
20
|
|
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
|
|
7
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kết quả xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kết quả đề xuất các biện
pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
IX
|
Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo kết quả điều tra, khảo
sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
Báo cáo kế hoạch điều tra thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu phục vụ
đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định
và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân
gây ô nhiễm
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu
đất
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều
tra, điểm lấy mẫu đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều
tra, nội dung điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng xác định
và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân
gây ô nhiễm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra xác định
hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực
địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
Kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Báo cáo kết quả tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô
nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả chuẩn hóa các yếu tố
nền của bản đồ ô nhiễm đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả tạo tập các lớp thông
tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
Bản đồ đất bị ô nhiễm và báo
cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
|
|
|
Kết quả khoanh vùng các khu vực
đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ đất bị ô nhiễm
|
100
|
20
|
|
|
|
Dữ liệu ô nhiễm đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
Bảng biểu kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
Tập biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Báo cáo đánh giá kết quả thực
hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo
và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có)
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy
cơ ô nhiễm đất.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
Báo cáo đề xuất các giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm
tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU VĂN BẢN
- Mẫu
số 01: Nhật ký giám sát công trình;
- Mẫu
số 02: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra;
- Mẫu
số 03: Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu
số 04: Báo cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thi công);
- Mẫu
số 05: Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công (của đơn vị thi công);
- Mẫu
số 06: Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
- Mẫu
số 07: Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công (của đơn vị giám sát, kiểm tra);
- Mẫu
số 08: Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công;
- Mẫu
số 09: Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
- Mẫu
số 10: Bản tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu
số 11: Công văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình);
- Mẫu
số 12: Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
- Mẫu
số 13: Công văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn
vị thi công);
- Mẫu
số 14: Báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);
- Mẫu
số 15: Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát,
kiểm tra).
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
----------------------
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư:
……………………………………………………
Công trình:
…………………………………..………………..
Địa điểm thi công:
………………………..…………………...
Đơn vị thi công:
………………………………..……………..
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………………….………………
Năm ...
|
|
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
---------------------
Chủ đầu tư: …………………………………………..…………..
Công trình: ……………………………………..………………...
Địa điểm thi công: ………………………………..………………
1. ĐƠN VỊ THI CÔNG
- Đội trưởng (hoặc tổ trưởng)
sản xuất: ………………….……….
- Cán bộ kỹ thuật:
……………………………………….………..
2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM
TRA
- Tổ trưởng giám sát:
……………………………………..……….
- Cán bộ giám sát khác:
…………………………………………...
- Thời gian thi công: từ
tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...
Ngày giám sát:
…………………………………...……………………………
Người giám sát:
…………………………………...……………………………
Công đoạn giám sát:
……………………………...……………………………
Thuộc địa bàn:
………………………………………………………..……….
Nội dung giám sát (nhân lực,
máy móc, thiết bị thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ
thi công; việc phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi
công ….):
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
|
Đội trưởng (Tổ trưởng) sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người giám sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trang ….
|
Mẫu số 02
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
Người kiểm tra: …………………..……….
Chức vụ: ....................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………................………….................................
Loại sản phẩm kiểm tra:
…………....................................................................
Thuộc (tên công trình, dự án
...): .......................................................................
Đơn vị thi công:
…………………….........................…....................................
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
|
Ý kiến kiểm tra
|
Xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên hạng mục công việc (hoặc
công đoạn) kiểm tra: ……..........................
……………………......................................….............................................
Thuộc công trình:
.........................................................................................
……………………......................................….............................................
Họ và tên người đại diện đơn vị
giám sát, kiểm tra: ....................................
Chức vụ: .......................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………....................…....................................
Họ và tên người đại diện đơn vị
thi công: ..............................……..............
Chức vụ:
.......................................................................................................
Đơn vị thi công:
..........................................................................…..............
Kiểm tra những loại tài liệu
sau: (Tổng hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc
mà người kiểm tra đã thực hiện).
Kết quả kiểm tra:
....................................................................……..............
……………………......................................….............................................
Nhận xét:
......................................................................................................
……………………......................................….............................................
……………………......................................….............................................
Yêu cầu đối với đơn vị thi
công: ..................................................................
……………………......................................….............................................
……………………......................................….............................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thi
công: ...........................................…..............
……………………......................................….............................................
……………………......................................….............................................
Biên bản lập thành 03 bản, 01
(một) bản giao cho đơn vị thi công, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm
tra, 01 (một) bản giao cho chủ đầu tư.
|
Người được kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
... tháng ... năm 20…...
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công
trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
1. Các cơ sở pháp lý để thi
công công trình: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công
trình).
2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu
vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu
vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện và chất lượng sản phẩm).
4. Thời gian và đơn vị thi
công: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục
công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu
và số liệu sử dụng khi thi công:
- Nêu rõ tên và số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu,
số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải
pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp
dụng vào sản xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
trong thi công cụ thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu
rõ khối lượng công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán… đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và thực tế thi công).
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Ghi chú
|
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết
luận chung về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công những vấn
đề còn tồn tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
... tháng ... năm 20…...
|
BÁO CÁO
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình
hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …)
I. Tình hình thực hiện công
trình
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng ... năm ..... đến tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thi công:
4. Khối lượng đã thi công:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Thực tế thi công
|
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng trong
thi công:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu
đã được sử dụng trong quá trình thi công).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra, nghiệm
thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra
nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán công trình, … đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản,
số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định
kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ
quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu
rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra
sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của
công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 12 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng
sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục
công việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên
đơn vị thi công) đã hoàn thành ….
2. Về chất lượng: (nêu tên sản
phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn
bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định
trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu
tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ
công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH,
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục
công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán ..........................................… đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu
có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm
tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ...
năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ...
năm …...
5. Khối lượng, mức độ khó khăn
(nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Tăng, giảm (+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành:
nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục
5)
b) Về chất lượng: (nêu kết luận
chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu
kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu
có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt
yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần
nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ
khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá
trình thi công so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu
có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã
được duyệt (nếu có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01
(một) bản giao cho đơn vị thi công, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình cấp chủ đầu tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
... tháng ... năm 20…...
|
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình
hoặc hạng mục công trình.
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên
văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành
văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu
có).
II. Thành phần giám sát, kiểm
tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm
tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm
tra: Từ ngày ..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản
lý chất lượng công trình sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công
trình
1.1 Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng .... năm ..... đến tháng .... năm .....
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng
khi thi công công trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái
quát việc kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng
mục công trình thuộc kế hoạch năm)
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Thực tế thi công
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong
thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi
công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu
rõ chủ đầu tư giao cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục
nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh
giá tiến độ thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm
tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục công
việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh
giá quy trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,… đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất
lượng công trình sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công
- Tình hình kiểm tra chất lượng
của đơn vị thi công:
(+ Đánh giá công tác kiểm
tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại khoản 1, Điều 12 của Quy định này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ
công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các
thay đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn
vị thi công
Nhận xét và đánh giá về việc
lập hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều
14 của Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất
lượng, xác định khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức
độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc
của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 12 của Quy định
này).
- Khái quát tất cả các hạng mục
thi công của công trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra
Khối lượng, mức độ khó khăn và
chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Tăng, giảm (+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn vị
thi công) đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản
phẩm, dịch vụ công) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung
chất lượng các sản phẩm của công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát
sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có):
(Đánh giá mức độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
… đã được phê duyệt).
4. (Tên sản phẩm, dịch vụ
công) giao nộp đã được chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định
trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu
tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20...
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: Tên công trình hoặc
hạng mục công trình
Thuộc dự án, thiết kế , …: Tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …
I. Tình hình thực hiện công
trình:
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng .... năm 20….. đến tháng .... năm 20..…..
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng
khi thi công công trình).
4. Khối lượng đã thi công: (Khái
quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự
án hoặc toàn bộ các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong
thi công: Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi
công.
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu
rõ đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý đánh
giá, kiểm định chất lượng
- Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế, …;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
- Các sản phẩm, dịch vụ công đã
hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và
đánh giá, kiểm định chất lượng
1. Thành phần
Ông (Bà): …………………….…. Chức vụ:
……………………………
Ông (Bà): ……………………….…. Chức vụ:
……………………………
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, ……………… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản
kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về
công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh
trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan
quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối
lượng, mức độ khó khăn công trình sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành của đơn
vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết quả đánh giá, kiểm
định chất lượng
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ
thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về
công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh
trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan
quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối
lượng, mức độ khó khăn (nếu có) công trình sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành
của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn
(nếu có) và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ công của các hạng mục công việc đã
đánh giá, kiểm định chất lượng.
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Đánh giá, kiểm định chất lượng
|
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục
công việc đã tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị
thi công) đã hoàn thành ........
- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm)
đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm, dịch vụ
công) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên
cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20…
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục
công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Được phê duyệt theo Quyết định
số .../… ngày... tháng…năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ
đầu tư (nếu được phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thi công:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu
có tham gia nghiệm thu): Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ
họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thi công: (nêu
rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm
tra (nếu có tham gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu
công trình như sau:
1. Công tác thi công công
trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các
văn bản và các sản phẩm, dịch vụ công sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Các sản phẩm, dịch vụ công đã
hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn
và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ công của các hạng mục công việc đã đánh
giá, kiểm định chất lượng:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Nghiệm thu
|
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Mức khó khăn
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các
hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các
tài liệu kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng
mục công trình hoặc toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ...
năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ...
năm …...
b) Về khối lượng đã hoàn thành:
nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục
2.b)
c) Về chất lượng: (nêu kết luận
chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu
kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu
có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp:
(cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định
hiện hành và của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu
cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó
khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá
trình thi công so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu
có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã
được phê duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản
phẩm, dịch vụ công với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của
các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục
công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (nếu có): ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ
quan Quyết định.
Phạm vi công trình: nêu rõ địa
điểm thực hiện
Đơn vị thi công: Tên đơn vị
có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thi công công trình.
Thời gian thi công: Từ tháng
....năm ....đến tháng ….. năm…...
Đơn vị giám sát, kiểm tra: Tên
đơn vị giám sát, tra chất lượng công trình, sản phẩm.
Thời gian giám sát, kiểm tra chất
lượng: Từ tháng ....năm ....đến tháng …. năm.
Đơn vị đánh giá, kiểm định chất
lượng: Tên đơn vị thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công.
Thời gian đánh giá, kiểm định
chất lượng: Từ tháng ....năm ....đến tháng ……. năm.
Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Khối lượng thi công
|
Ghi chú
|
|
Tổng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
Khối lượng
|
Khối lượng
|
Khối lượng
|
Khối lượng
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
Kính
gửi: [Cơ quan quyết định đầu tư]
Công trình
...................................... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công
trình ..................................) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,……………………………………………………………….)
đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ tháng ..... năm
..... đến tháng ..... năm ...... đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết
quả (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng)
kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng từ tháng .....năm ....đến
tháng ..... năm.....;
(Tên đơn vị chủ đầu tư)
đã lập Hồ sơ quyết toán theo quy định gửi kèm theo công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan
quyết định đầu tư) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc
hạng mục công trình), sản phẩm, dịch vụ công:
- Khối lượng, mức độ khó khăn
như trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình (hoặc hạng mục
công trình), sản phẩm, dịch vụ công;
- Tổng giá trị quyết toán là
..... đồng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...................;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH,
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có), …: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ
quan quyết định;
Phạm vi công trình: nêu rõ địa
điểm thực hiện.
Đơn vị thi công: tên đơn vị
thi công công trình;
Thời gian thi công: từ tháng
... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên
đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ
tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị đánh giá, kiểm định chất
lượng: (tên đơn vị kiểm định chất lượng, công trình, sản phẩm, dịch vụ công);
Thời gian đánh giá, kiểm định
chất lượng: từ tháng... năm ... đến tháng ... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước.........
triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước) (nếu có);
- Ngân sách khác.............
triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi
tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).
Bảng tổng hợp khối lượng,
giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án hoặc Thiết kế hoặc Quyết định được duyệt
|
Khối lượng thi công
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
Tổng
|
Năm ...
|
Năm ...
|
Năm…
|
|
|
Khối lượng
|
Giá trị
|
Khối lượng
|
Giá trị
|
Khối lượng
|
Giá trị
|
Khối lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra
cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định]
ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê
duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên
dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc
hợp đồng kinh tế số ...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện
thi công dự án [tên dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết
kế thi công - tổng dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc
Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị
thi công] thi công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công.
[Tên đơn vị thi công] đã
lập báo cáo tổng kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công của đơn vị thi công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm
tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20...
|
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra
cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Hạng mục công việc, sản phẩm:
Tên hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật -
dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ vào biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các phiếu ghi ý kiến kèm theo của
…., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp
chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
3. Kết luận, kiến nghị:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày ... tháng ... năm 20...
|
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Hạng mục công việc, sản phẩm, dịch
vụ công: [tên hạng mục, sản phẩm, dịch vụ công]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ phiếu ghi ý kiến kiểm
tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của
………………………………………………………………..;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp
sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi
công;
1. Đơn vị giám sát, kiểm tra]
xác nhận [đơn vị thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Kết luận (Chất lượng sản
phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán
đã phê duyệt).
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|