|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
146/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM
TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, 47/2024/QH15,
58/2024/QH15, 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
214/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
24/2018/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm
tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội
dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ
thuật đối với phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ
địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
Căn cứ Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy
trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số
19/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật
thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập
hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 883/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 8 năm
2026; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 474/BC-STP ngày 22 tháng
8 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và
quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và
quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: Các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.BPN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
QUY ĐỊNH
CƠ
CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 146/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cơ chế
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối
với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công thuộc
các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
và nhiệm vụ quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Phạm vi áp dụng được xác định thống nhất với danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành và các nhiệm vụ quản lý đất đai được cơ quan có thẩm quyền
giao, đặt hàng hoặc tổ chức thực hiện.
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính
và các sản phẩm đo đạc, bản đồ phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quản lý đất đai;
đối với nội dung kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc pháp luật
chuyên ngành thì thực hiện theo quy định chuyên ngành.
2. Đăng ký đất đai, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ
địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Xây dựng, cập nhật, chỉnh
lý, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai; trong đó bao gồm cơ sở dữ liệu
địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, giá đất, điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất và các cơ sở dữ liệu thành phần khác theo quy định của pháp
luật;
5. Xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất và các sản phẩm, hồ sơ kỹ thuật phục vụ việc xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất.
6. Điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai.
7. Điều tra, đánh giá thoái hóa
đất.
8. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất.
9. Các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ và nhiệm vụ chuyên môn khác
về quản lý, sử dụng đất đai do cơ quan có thẩm quyền giao, đặt hàng hoặc phê duyệt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước; cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư hoặc được giao
tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đơn vị thực hiện; đơn vị giám sát, kiểm tra; tổ
chức, cá nhân được giao đánh giá, kiểm định chất lượng và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng và
nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi Điều 1 Quy định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát là hoạt động theo
dõi thường xuyên hoặc định kỳ về tiến độ, nhân lực, máy móc, thiết bị, quy
trình công nghệ, khối lượng phát sinh và việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
trong quá trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.
2. Kiểm tra là việc sử dụng
phương pháp kỹ thuật, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và kết quả đo kiểm phù hợp để
xác định khối lượng và đánh giá sự phù hợp về chất lượng của hạng mục công
việc, sản phẩm, dịch vụ công với yêu cầu đã được phê duyệt và quy định pháp
luật có liên quan.
3. Đánh giá chất lượng, khối
lượng là hoạt động xem xét, phân tích và tổng hợp kết quả giám sát, kiểm tra,
hồ sơ, sản phẩm và tài liệu liên quan để xác định mức độ đáp ứng yêu cầu về
chất lượng, khối lượng của hạng mục công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ
công.
4. Kiểm định chất lượng là việc
kiểm tra, đối chứng hoặc đánh giá độc lập trên cơ sở hồ sơ kiểm tra và kết quả
thực hiện nhằm xác định độ tin cậy, mức độ phù hợp của chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công; khi cần thiết có thể kiểm tra lại một phần sản phẩm
theo phương pháp lấy mẫu phù hợp.
5. Nghiệm thu là việc chủ đầu
tư căn cứ hồ sơ, kết quả giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và sản phẩm đã
hoàn thành để xác nhận việc hoàn thành, chất lượng, khối lượng và các nội dung
có liên quan của hạng mục công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công theo
quy định.
6. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc quyết định đầu tư là cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc quyết định sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện công trình, sản phẩm, dịch
vụ công theo quy định của pháp luật.
7. Chủ đầu tư là cơ quan, đơn
vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chịu
trách nhiệm tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và nghiệm thu theo
Quy định này.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Công tác giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế
hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập
theo tiến độ thực hiện từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị
trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây
gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công
trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thực
hiện (sau đây gọi chung là đơn vị thực hiện) công trình, sản phẩm, dịch vụ công
phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
nghiệm thu.
4. Trong thời gian thực hiện,
trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế -
kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các
hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ, chính sách tiền
lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
5. Đối với nhiệm vụ đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính có nội dung lồng ghép, các công đoạn phải được tổ chức đồng bộ,
liên thông theo quy định kỹ thuật chuyên ngành hiện hành; việc giám sát, kiểm
tra, đánh giá, kiểm định chất lượng được thực hiện xuyên suốt quá trình triển
khai.
Điều 5. Mục đích giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Bảo đảm cho công trình, sản
phẩm, dịch vụ công thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan đến việc thực hiện, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Phát hiện những sai sót
trong quá trình thực hiện để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề
phát sinh trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất
lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá
trình thực hiện.
2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan có
thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư
Quyết định giải quyết những
phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; do thay đổi
chính sách; về định mức kinh tế - kỹ thuật; về khối lượng, hạng mục công việc,
mức khó khăn (nếu có) theo thẩm quyền và quy định về quản lý ngân sách, giá,
giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu và điều chỉnh dự toán hiện hành; giải quyết
việc kéo dài thời gian thực hiện công trình so với thời gian thực hiện đã được
phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo chất lượng, khối
lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được
giao;
b) Tổ chức thực hiện giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ
công đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải quyết những phát sinh,
vướng mắc về công nghệ trong quá trình thực hiện; giải quyết những phát sinh,
vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, hạng mục
công việc, mức khó khăn (nếu có) theo thẩm quyền và quy định hiện hành về điều
chỉnh nhiệm vụ, dự toán và hợp đồng;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan
có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh
vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thực
hiện, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thực
hiện không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các
quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan có
thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan có
thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư về chất lượng, khối
lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành
khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thực
hiện
a) Thực hiện thực hiện theo
đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy
định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh
của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm
thu cấp đơn vị thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thực hiện,
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thực
hiện; trường hợp công trình, sản phẩm, dịch vụ công chưa đảm bảo chất lượng,
khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về
kinh phí; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy
định;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư và đơn vị giám sát,
kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối lượng, tiến
độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Lập báo cáo về khối lượng,
tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện gửi chủ
đầu tư trước ngày 25 hàng tháng hoặc khi được yêu cầu;
đ) Khi có sự thay đổi về giải
pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện so với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư
và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan
có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thực hiện phải lập kế hoạch thực hiện
chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thực hiện, tiến độ kiểm tra chất lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng, kiểm tra, nghiệm thu.
2. Trên cơ sở kế hoạch thực
hiện của đơn vị thực hiện, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu
tư lựa chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với tiến
độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết,
gửi đơn vị thực hiện và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 9. Kinh phí thực hiện
công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của
công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công do đơn vị thực hiện thực hiện được tính trong đơn giá, dự
toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG
TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 10. Giám sát công
trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung giám sát công
trình, sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc,
thiết bị sử dụng để thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
b) Giám sát sự phù hợp của quy
trình công nghệ đơn vị thực hiện áp dụng so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thực hiện
công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
d) Giám sát về khối lượng phát
sinh trong quá trình thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện.
2. Trong quá trình giám sát
công trình, sản phẩm, dịch vụ công, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi
Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này.
3. Trong thời gian thực hiện,
trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách như: Tiền lương, định mức kinh
tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải xác định cụ thể khối
lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính
sách đó có hiệu lực.
Điều 11. Nội dung, phương
pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra chất
lượng các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý
đất đai của đơn vị thực hiện và chủ đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định chất
lượng, nghiệm thu được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định này. Đối với nội dung, hạng mục công việc chưa được quy định tại Phụ lục
I, việc kiểm tra thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ được phê duyệt và quy định kỹ thuật chuyên ngành áp
dụng cho sản phẩm đó. Mức kiểm tra tối thiểu đối với nội dung chưa có quy định cụ
thể tại Phụ lục I là 20 phần trăm (20%) đối với sản phẩm ngoại nghiệp và 60 phần
trăm (60%) đối với sản phẩm nội nghiệp ở cấp đơn vị thực hiện; 5 phần trăm (5%)
đối với sản phẩm ngoại nghiệp và 15 phần trăm (15%) đối với sản phẩm nội nghiệp
ở cấp chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định chuyên ngành hoặc hồ sơ được phê duyệt
quy định mức cao hơn.
2. Phương pháp kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
a) Công tác kiểm tra công
trình, sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và
được thực hiện ở cấp đơn vị thực hiện và cấp chủ đầu tư;
b) Công tác kiểm tra được thực
hiện ở nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản
phẩm, dịch vụ công cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản
phẩm, dịch vụ công và giữa các sản phẩm, dịch vụ công để kiểm tra sự đầy đủ,
thống nhất thông tin của sản phẩm, dịch vụ công. Trong một số trường hợp phải
thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thực hiện để so sánh, đối
chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công so với các quy chuẩn, quy định
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
c) Trong quá trình kiểm tra
công trình, sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các
nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công;
d) Đối với các hạng mục công
việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố
đều trong toàn bộ phạm vi thực hiện;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng
phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm, dịch vụ
công giao nộp;
e) Đối với các chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện
kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp
thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra
phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng
Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra
tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của
từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công
của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 12. Kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện
1. Đơn vị thực hiện sử dụng đơn
vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối
lượng của tất cả hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình
thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra
chất lượng, khối lượng, đơn vị thực hiện phải thông báo về kế hoạch kiểm tra
tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
3. Kết thúc kiểm tra chất
lượng, khối lượng từng hạng mục, đơn vị thực hiện giao nộp sản phẩm, dịch vụ
công đã được tự kiểm tra đạt yêu cầu, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm
tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công và Văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công tương ứng theo Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 13 Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra
được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
4. Kết thúc hạng mục công trình
hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thực hiện lập 03 bộ
hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (01 bộ
gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu
tại đơn vị thực hiện) đồng thời giao nộp sản phẩm, dịch vụ công đã được kiểm
tra đạt chất lượng theo quy định, Văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm,
dịch vụ công theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này tới chủ
đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có). Hồ sơ kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật
của đơn vị thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện theo Mẫu số
05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề
phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối
lượng, mức khó khăn và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng
mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thực hiện công trình (nếu có);
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra
theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 13. Kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề
nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công cấp đơn vị thực hiện hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12
Quy định này và sản phẩm, dịch vụ công đã được kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc
hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để thực hiện
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư.
2. Các bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính
pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
b) Phân tích, đánh giá nội dung
báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thực
hiện;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách
sản phẩm, dịch vụ công so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ
thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt;
d) Trường hợp chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thực hiện có trách nhiệm sửa chữa
theo các ý kiến kiểm tra và gửi Báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo
Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo sản phẩm đã được
sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn
(nếu có);
đ) Kiểm tra lại các sản phẩm,
dịch vụ công đã được đơn vị thực hiện sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm, dịch vụ công (nếu có) theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này;
e) Xác định khối lượng của các
hạng mục công trình sản phẩm, dịch vụ công đạt yêu cầu về chất lượng và các
hạng mục, sản phẩm, dịch vụ công không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
g) Đánh giá, đề xuất xác định
lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thực hiện phù hợp quy định hiện
hành và thực tế sản xuất (nếu có);
h) Lập Biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 06 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định này;
i) Kết thúc hạng mục hoặc kết
thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn
trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập
Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với từng hạng mục theo kế
hoạch nghiệm thu đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập
Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công
tương ứng theo Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này
và văn bản kiến nghị (nếu có) gửi chủ đầu tư;
Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc
công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực
thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập 03 bộ
hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ
đầu tư (02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm
tra). Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có
thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn
bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thực hiện;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật
của đơn vị thực hiện;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện và đơn vị
giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các Báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và các văn bản xử lý
của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết
định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thực hiện
về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư
(nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
i) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư.
Điều 14. Quyền và trách
nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát,
kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thực hiện
thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong
trường hợp đơn vị thực hiện chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ công, hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn
vị thực hiện hoặc các sản phẩm, dịch vụ công còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản
phẩm, dịch vụ công không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm, dịch vụ công đã có ý
kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi
phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thực hiện vi phạm quy
định về chất lượng, khối lượng, tiến độ hoặc nghĩa vụ báo cáo theo Quy định này
hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thực hiện;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu
tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám
sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm
túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong
quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thực hiện;
c) Phối hợp với các bên liên
quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện. Báo cáo
chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền;
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu
tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thực hiện
(nếu có);
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư xử
lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thực hiện trong trường hợp đơn vị thực
hiện vi phạm các quy định về chất lượng, khối lượng, tiến độ hoặc nghĩa vụ báo
cáo theo Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn
vị thực hiện;
e) Kiến nghị với chủ đầu tư
hình thức xử lý đối với đơn vị thực hiện vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố
chủ quan của đơn vị thực hiện;
g) Lập hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp
với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
h) Chịu trách nhiệm về chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo
quy định của pháp luật khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 15. Đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức
chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng
thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường hợp thành lập Hội
đồng đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành
phần Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký
và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am
hiểu về chuyên môn công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý
đất đai (nếu cần thiết).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội
đồng đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Hội đồng đánh giá, kiểm định
chất lượng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số.
Phiên họp của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng phải đảm bảo có mặt ít
nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng theo
quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng đánh giá,
kiểm định chất lượng có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá, kiểm định chất
lượng, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được
giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan
đối với kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng.
4. Căn cứ đánh giá, kiểm định
chất lượng
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu
có).
5. Nội dung và thời gian đánh
giá, kiểm định chất lượng
Trong thời gian không quá 10
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn
thành việc đánh giá, kiểm định chất lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn
thì thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng có thể kéo dài nhưng không quá 20
ngày làm việc.
Nội dung đánh giá, kiểm định
chất lượng bao gồm:
a) Đánh giá, kiểm định về việc
tuân thủ các quy định trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh giá, kiểm định việc
tuân thủ các quy định về công tác giám sát thực hiện, kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Đánh giá, kiểm định việc xử
lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện theo yêu cầu của đơn vị
giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc quyết định đầu tư (nếu có);
d) Đánh giá, kiểm định việc xác
định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình,
sản phẩm, dịch vụ công hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó
khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.
6. Căn cứ kết quả đánh giá,
kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ
đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng) chỉ
đạo các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối
lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa
hợp lệ.
7. Kết thúc quá trình đánh giá,
kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ
đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định) phải lập báo
cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 16. Nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra,
đánh giá, kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư, trong đó bao gồm
các tài liệu về quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ; hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt
hàng và các tài liệu liên quan theo quy định;
b) Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Các sản phẩm, dịch vụ công
đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm
thu
Trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối
lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công chủ
đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn
bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản
phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm
việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về khối lượng các
hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành đạt chất lượng, so với
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các
hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt;
c) Xác nhận mức khó khăn đối
với các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành;
d) Kết thúc quá trình nghiệm
thu phải lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; lập
Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng
năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này đối với chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thực hiện
trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 Quy
định này.
Điều 17. Giao nộp sản phẩm,
dịch vụ công
1. Sau khi có Biên bản nghiệm
thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công, đơn vị thực hiện
có trách nhiệm giao nộp sản phẩm, dịch vụ công tại nơi lưu trữ do chủ đầu tư
hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ
công giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được
nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng
hoặc văn bản giao nhiệm vụ thực hiện.
Điều 18. Lập hồ sơ nghiệm thu
1. Kết thúc quá trình nghiệm
thu, giao nộp sản phẩm, dịch vụ công, chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên
quan lập hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có
thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn
bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thực hiện và đơn vị giám sát, kiểm tra
được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật
của đơn vị thực hiện;
d) Các báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và các văn bản xử lý
của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết
định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thực hiện
về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công
cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong
Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm
đối với sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của Quy
định này;
l) Bản tổng hợp khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành
05 bộ: 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định
đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, dịch vụ
công tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thực hiện.
Điều 19. Lập hồ sơ quyết
toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi có bản xác nhận chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành, chủ đầu tư có
trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ quyết
toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán
công trình, sản phẩm, dịch vụ công lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Quyết định phê duyệt chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có
thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn
bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thực hiện và đơn vị giám sát, kiểm tra
được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản xác nhận chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm,
dịch vụ công hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm, dịch vụ công;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá
trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng năm theo
Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này đối với các công trình
được thực hiện trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập
thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan có thẩm quyền giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thực hiện.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
Đối với các công trình, sản
phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiến hành đánh
giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định
tại Quyết định này.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng
các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy định
này; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc phát
sinh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC I
NỘI
DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 146/2026/QĐ-UBND Ngày 11/9/2026 của UBND
tỉnh)
|
STT
|
Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm tra (%)
|
Kết quả kiểm tra
|
|
Đơn vị thực hiện
|
Chủ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Xây dựng lưới địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Chọn điểm, đúc mốc, chôn
mốc, xây tường vây, lập ghi chú điểm
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so với
thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng
đất để xây dựng điểm địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên
đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lý
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy
cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây:
kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các
tài liệu liên quan:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú
điểm và biên bản bàn giao mốc
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và
các thiết bị kỹ thuật có liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối,
tuyến đo so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo
và các tài liệu liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
100
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược
và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai,
tệp tin số liệu và kết quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình
sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp
lý, logic của các tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
II
|
Đo vẽ bản đồ địa chính
bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp máy bay
|
|
1
|
Khống chế ảnh mặt phẳng và
độ cao ngoài trời
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn chích điểm khống chế
ảnh:
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ vị trí điểm
|
Điểm
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí các điểm khống chế
ảnh tại thực địa so với trên ảnh
|
Điểm
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tu chỉnh các điểm khống chế
trên mặt trái, mặt phải của ảnh
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Điều vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tu chỉnh ảnh điều vẽ
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác biểu
thị các nội dung bằng quan sát lập thể
|
Ảnh
|
100
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sử dụng các ký hiệu
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Điều vẽ thực địa
|
Ảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo vẽ bù:
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tăng dày khống chế ảnh nội
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ thiết kế khối tính
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Định hướng
|
Mô hình
|
100
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chọn chích và đo điểm
|
Mô hình
|
100
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán, bình sai
khối
|
Khối
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên giữa các khối,
tiếp biên với khu đo lân cận
|
Khối
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Đo vẽ nội dung bản đồ ở
nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Độ chính xác định hướng mô
hình
|
Mô hình
|
100
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Độ chính xác vẽ thửa đất,
địa vật:
|
|
|
|
|
|
|
+ Bằng mắt thường
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo trực tiếp bằng máy (xác
định vị trí, độ cao một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị trí
thể hiện trên bản đồ)
|
Mảnh
|
100
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và
vị trí điểm đỉnh thửa đất
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai
bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
III
|
Đo vẽ bản đồ địa chính
bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
100
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện
địa giới hành chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh,
vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so
với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ
so với thiết kế
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp
diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai
bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
IV
|
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ
địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính tập trung
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện
đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh,
vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so
với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo đạc chỉnh lý thửa đất
đơn lẻ không tập trung; đo đạc chỉnh lý ít thửa đất trên 2 mảnh bản đồ địa
chính trở lên
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra ngoại nghiệp:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh,
vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so
với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại ngoại nghiệp
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra Nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
+ Giấy phép hoạt động đo đạc
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa
đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bổ sung sổ mục kê
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tiếp biên bản đồ
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Lưới đo vẽ, sổ đo (trong
trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử)
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bản vẽ tách thửa đất (trong
trường hợp đo đạc tách thửa đất)
|
|
|
|
|
|
V
|
Trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích đo bản đồ địa chính
thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hình thể, kích thước, loại
đất thửa đất ngoài thực địa
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy
|
Bản vẽ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Trích đo bản đồ địa chính
cụm các thửa đất (khu đất)
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
100
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh,
vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so
với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp
diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VI
|
Số hóa bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ địa
chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện
tích giữa bản đồ số và bản đồ tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VII
|
Chuyển hệ tọa độ bản đồ
địa chính từ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn chuyển
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Nắn chuyển bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu diện tích, biên
tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VIII
|
Lập hồ sơ ranh giới sử
dụng đất đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ranh giới, cắm
mốc ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị trí
cắm mốc
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Km/điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Km/điểm
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy
cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra quy cách
chôn, quy cách gắn mốc
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh giới:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức sơ đồ
vị trí mốc ranh giới
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê tọa độ các
điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc
giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản xác nhận đường ranh
giới sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản về các trường hợp
tranh chấp chưa giải quyết xong (nếu có)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng kê diện tích đất của
công ty nông, lâm nghiệp lập theo mẫu quy định
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo tọa độ, độ cao mốc ranh
giới
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối so
với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo và các tài liệu liên
quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
100
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược
và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình
sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Bản đồ ranh giới sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
IX
|
Lồng ghép nội dung đo đạc
lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập
hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Lồng ghép nội dung đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính với đo đạc lập
bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tài liệu thu thập
(bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra danh sách các
trường hợp phải kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tài liệu thu thập
về người sử dụng đất, loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng, hiện trạng tài
sản gắn liền với đất so với giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Lồng ghép nội dung xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính với đo đạc lập bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu không gian
địa chính
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu phi cấu
trúc thửa đất
|
Hồ sơ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu thuộc tính
địa chính
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra dữ liệu không gian
đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
X
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
đồ địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XI
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thửa đất, chủ sử dụng vào sổ
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ
mục kê đất đai
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ
sơ đăng ký biến động, bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình
quản lý biến động)
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XII
|
Sổ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Giấy
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIII
|
Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
đồ địa chính, đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có)
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIV
|
Kết quả thống kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu,
số liệu và tính pháp lý hồ sơ kết quả thống kê
|
Biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
của kết quả thu thập về các trường hợp biến động đất đai trong Bảng liệt kê
các trường hợp biến động ở cấp xã
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác trong việc
tổng hợp số liệu trong các biểu thống kê
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu
giữa các biểu số liệu thống kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo
kết quả thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả
thống kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XV
|
Kết quả kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ và tính pháp
lý của hồ sơ kiểm kê đất đai
|
Hồ sơ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác của việc xác
định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa tại cấp
xã: Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản
lý và việc khoanh vẽ trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (100% nội dung/mảnh)
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác trong việc
tổng hợp số liệu trong các biểu
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu
giữa biểu số liệu cấp xã với bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cấp xã
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất các biểu số
liệu kiểm kê của từng cấp
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất giữa biểu
số liệu với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất giữa biểu
số liệu với báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra
kiểm kê
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo kết quả kiểm kê
đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XVI
|
Cơ sở dữ liệu địa chính do
địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
dữ liệu; đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất đai
nền
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai
nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu không gian
đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về
nội dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ liệu
thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
thuộc tính và dữ liệu không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính điện
tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy tờ
pháp lý hồ sơ quét dạng số
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở khuôn
dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét dạng
số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu,
ký số vào sổ địa chính điện tử
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Đối soát, tích hợp dữ liệu
vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra đối soát thông tin
thửa đất, ký số vào sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Kiểm tra chuyển đổi cơ sở
dữ liệu địa chính (áp dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn
thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01/8/2024)
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mô hình chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu
|
Mô hình
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính toàn vẹn của
dữ liệu sau khi chuyển đổi
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
XVII
|
Cơ sở dữ liệu thống kê,
kiểm kê đất đai do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian kiểm kê
đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất
đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính thống
kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về
nội dung thông tin dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài
liệu trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra danh mục tra cứu
bộ tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê,
kiểm kê đất đai
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ
thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVIII
|
Cơ sở dữ liệu giá đất do
địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ, chính
xác về nội dung thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; hệ số điều chỉnh
giá đất; giá đất cụ thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất
chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu về vùng giá trị, dữ liệu về thửa đất
chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn
phố hoặc khu vực theo bảng giá đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài
liệu giá đất dạng số trong cơ sở dữ liệu giá đất
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu giá đất
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ
thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIX
|
Cơ sở dữ liệu điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập các tài liệu, dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về
nội dung thông tin dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài
liệu trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ
thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ cơ sở dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XX
|
Xây dựng bảng giá đất
(theo khu vực, vị trí)
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin về giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hồ sơ, tài liệu thu thập,
tổng hợp từ các nguồn thông tin về giá đất
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về
thửa đất và thông tin giá đất
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Rà soát bảng giá đất hiện
hành; tổng hợp thông tin, biến động và kết quả thực hiện bảng giá đất
hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng đối chiếu, rà soát
bảng giá đất hiện hành theo loại đất, khu vực, vị trí
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả rà soát
bảng giá đất hiện hành và các biến động cần cập nhật
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất hiện
hành theo loại đất, khu vực, vị trí
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các vị trí,
khu vực, loại đất cần xây dựng bảng giá đất
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả rà soát
bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định loại đất, khu
vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại đất
tại từng xã, phường, đặc khu
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định khu vực
đất tại từng xã, phường, đặc khu
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định vị trí đất
tại từng xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp xã và
cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp
tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất theo
loại đất, khu vực, vị trí tại cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất và dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây
dựng bảng giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXI
|
Điều chỉnh bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý
và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, đặc khu
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các
yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về
thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại
xã, phường, đặc khu
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất theo
loại đất, khu vực, vị trí và các nhóm đất thuộc phạm vi xây dựng bảng giá đất
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Rà soát bảng giá đất hiện
hành và tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất phục vụ
điều chỉnh bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất theo
loại đất, khu vực, vị trí và các nhóm đất thuộc phạm vi xây dựng bảng giá đất
cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tại cấp tỉnh và đánh giá
kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp
tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất theo
loại đất, khu vực, vị trí và các nhóm đất thuộc phạm vi xây dựng bảng giá đất
cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Báo cáo phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất điều chỉnh của
một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất
tại một vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây
dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXII
|
Điều tra thoái hóa đất cấp
tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả khảo sát sơ
bộ tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra
thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra thực địa phục vụ
đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
tại thực địa
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái
hóa đất tại thực địa
|
Điểm
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm
điều tra
|
Ảnh
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm
điều tra, nội dung điều tra
|
Bản mô tả
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra; xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra các loại
hình thoái hóa
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật
kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra
thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra
thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin
tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp,
xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp
thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ
phì và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá
ong hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị mặn hóa và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị phèn hóa và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo
cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ thoái hóa đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái
hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định xu hướng, nguyên
nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các biện
pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIII
|
Điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra
thực địa.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
tại thực địa
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu
diện tại thực địa
|
Điểm
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan
khu vực điều tra phẫu diện đất
|
Ảnh
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện
đất và thông tin về khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra; vị trí điểm điều tra phẫu diện
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện
đất
|
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất
|
Tiêu bản đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật
kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra
thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
lấy mẫu đất tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách
phẫu diện điều tra và mẫu đất
|
Tập biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và
định hướng sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp,
xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp
thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ chất lượng đất và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ chất lượng đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ tiềm năng đất đai và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu về chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân
tích, đánh giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân
tích, đánh giá tiềm năng đất đai
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá
xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIV
|
Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra
thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu phục vụ
đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định
và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân
gây ô nhiễm
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy
mẫu đất
|
Điểm
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều
tra, điểm lấy mẫu đất
|
Ảnh
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm
điều tra, nội dung điều tra
|
Bản mô tả
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng xác
định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác
nhân gây ô nhiễm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra xác định
hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật
kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra
thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra
thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin
nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp,
xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô
nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ ô nhiễm đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp
thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị ô nhiễm và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ đất bị ô nhiễm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu ô nhiễm đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
Tập biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đánh giá kết quả
thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải
tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có)
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo cảnh báo, dự báo
nguy cơ ô nhiễm đất.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đề xuất các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
(Ghi chú: - Phiếu ghi
ý kiến kiểm tra viết tắt là “Phiếu YKKT”; GNSS là hệ thống vệ tinh dẫn đường
toàn cầu; HN-72 là hệ tọa độ Hà Nội năm 1972; VN-2000 là hệ quy chiếu và hệ tọa
độ quốc gia VN-2000.
- Mức kiểm tra tại Phụ lục
này là mức tối thiểu; trường hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc hồ sơ nhiệm vụ được phê duyệt quy định
mức kiểm tra cao hơn thì thực hiện theo mức cao hơn.).
PHỤ LỤC II
CÁC
MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 146/2026/QĐ-UBND Ngày 11/9/2026 của UBND
tỉnh)
01. Nhật ký giám sát công trình;
02. Phiếu ghi ý kiến kiểm tra
các hạng mục;
03. Biên bản kiểm tra chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục;
04. Báo cáo tổng kết kỹ thuật
(của đơn vị thực hiện);
05. Báo cáo kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thực hiện);
06. Biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
07. Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát,
kiểm tra);
08. Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
09. Biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
10. Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng năm;
11. Văn bản đề nghị quyết toán
công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
12. Bảng tổng hợp khối lượng,
giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
13. Văn bản đề nghị kiểm tra
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thực hiện);
14. Báo cáo sửa chữa sản phẩm,
dịch vụ công (của đơn vị thực hiện);
15. Bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát, kiểm tra).
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------------------
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư:
……………………………………………………
Tên dự án/công trình/sản
phẩm: ………………………………
Đơn vị thực hiện:
………………………………..……………..
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………………….………………
Địa điểm thực hiện:
………………………..…………………...
Thời gian thực hiện: từ ngày
… đến ngày …
Năm ...
|
|
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
------------------
Chủ đầu tư: …………………………………………..…………..
Tên dự án/công trình/sản
phẩm:…………………………………
Địa điểm thực hiện: ………………………………..………………
1. ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
- Đội trưởng (hoặc tổ trưởng)
sản xuất: ………………….……….
- Cán bộ kỹ thuật:
……………………………………….………..
2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM
TRA
- Tổ trưởng giám sát:
……………………………………..……….
- Cán bộ giám sát khác:
…………………………………………...
- Thời gian thực hiện: từ
tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...
Ngày giám sát:
…………………………………………………...……………………………
Người giám sát:
………………………………………………………………..……………...
Công đoạn giám sát:
………………………………………………………………..…………
Thuộc địa bàn:
………………………………………………………………………..……….
Nội dung giám sát (nhân lực,
máy móc, thiết bị thực hiện; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ thực
hiện; việc phát sinh tăng, giảm trong quá trình thực hiện; kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện ….):
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….………………………………………
………………………………………………….………………………………………………………
………………………………….………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………………….…………
……………………………………………………………………………….…………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………………………
………………………………….………………………………………………………………………
………………….………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………….……………………………………………
…………………………………………….……………………………………………………………
…………………………….……………………………………………………………………………
…………….………………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…………………
……………………………………………………………………….…………………………………
……………………………………………………….…………………………………………………
……………………………………….…………………………………………………………………
……………………….…………………………………………………………………………………
……….………………………………………………………………………………………….…
|
Đội trưởng (Tổ trưởng) sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người giám sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trang ….
|
Mẫu
số 02
PHIẾU
GHI Ý KIẾN KIỂM TRA CÁC HẠNG MỤC
Người kiểm tra:
…………………………..………. Chức vụ: .................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………........................…………......................
Loại sản phẩm kiểm tra:
………………………..........................................................
Thuộc (tên công trình, dự án
...): ............................................…....………................
Đơn vị thực hiện:
………………….........................…................................................
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
|
Ý kiến kiểm tra
|
Xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN
BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG CỦA TỪNG HẠNG MỤC
Tên hạng mục công việc (hoặc
công đoạn) kiểm tra:...........................................
……………………......................................…......................................................
Thuộc công trình/dự án:
………….........................................................................
……………………......................................…......................................................
Họ và tên người đại diện đơn vị
giám sát, kiểm tra: …………................................
Chức vụ:
………….................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………..........................................…......................
Họ và tên người đại diện đơn vị
thực hiện: ……............................................……..
Chức vụ:
………….................................................................................................
Đơn vị thực hiện:
………...................................................................................…...
Kiểm tra những loại tài liệu
sau: (Tổng hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục, nêu rõ khối
lượng công việc mà người kiểm tra đã thực hiện).
Kết quả kiểm tra:
…….................................................................................
……………………......................................….........................................................
Nhận xét:
………….............................................................................................
……………………......................................….......................................................
……………………......................................….....................................................
Yêu cầu đối với đơn vị thực
hiện: …………..........................................................
……………………......................................…......................................................
……………………......................................….....................................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thực
hiện: ……….....................................................…
……………………......................................….......................................................
……………………......................................…...................................................
Biên bản lập thành 03 bản, 01
(một) bản giao cho đơn vị thực hiện, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm
tra, 01 (một) bản giao cho chủ đầu tư.
|
Người được kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO
CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công trình: (tên công trình
hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
1. Các cơ sở pháp lý để thực
hiện công trình: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thực hiện công
trình).
2. Phạm vi khu vực thực hiện: (nêu
vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thực hiện).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu
vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thực hiện có ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công).
4. Thời gian và đơn vị thực
hiện: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thực hiện các hạng
mục công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài
liệu và số liệu sử dụng khi thực hiện:
- Nêu rõ tên và số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu,
số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những
giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ
đã áp dụng vào sản xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công
trình, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … các ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ trong thực hiện cụ thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu
rõ khối lượng công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán… đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và thực tế thực hiện).
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thực hiện
|
Ghi chú
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết
luận chung về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công, những vấn
đề còn tồn tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO
CÁO
KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình
hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …)
I. Tình hình thực hiện công
trình
1. Đơn vị thực hiện:
2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng ... năm ..... đến tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thực hiện:
4. Khối lượng đã thực hiện:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thực hiện
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng khi thực
hiện:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài
liệu đã được sử dụng trong quá trình thực hiện).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra,
nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra
nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán công trình, … đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn
bản, số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy
định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan
ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu
rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra
sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của
công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng
từng hạng mục công việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên
đơn vị thực hiện) đã hoàn thành ….
2. Về chất lượng: (nêu tên
sản phẩm) đã thực hiện đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn
bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu
tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ
công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục
công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán ..........................................… đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành
văn bản);
- Các văn bản liên quan khác
(nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát,
kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thực hiện: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ...
năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ...
năm …...
5. Khối lượng, mức độ khó khăn
(nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT- DT được duyệt
|
Thực tế thực hiện
|
Tăng, giảm (+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành:
(nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục
5)).
b) Về chất lượng: (nêu kết luận
chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu
kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần
nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó
khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá
trình thực hiện so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu
có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã
được duyệt (nếu có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01
(một) bản giao cho đơn vị thực hiện, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình cấp chủ đầu tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO
CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình
hoặc hạng mục công trình).
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên
văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành
văn bản);
- Các văn bản liên quan khác
(nếu có).
II. Thành phần giám sát,
kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám
sát, kiểm tra).
III. Thời gian giám sát,
kiểm tra: Từ ngày ..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản
lý chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công
trình
1.1 Đơn vị thực hiện:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng .... năm ..... đến tháng .... năm .....
1.3. Lực lượng kỹ thuật và
thiết bị thực hiện: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thực hiện, phần
mềm sử dụng khi thực hiện công trình)
1.4. Khối lượng đã thực hiện: (Khái
quát việc kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng
mục công trình thuộc kế hoạch năm)
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt
|
Thực tế thực hiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong
thực hiện: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình
thực hiện)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu
rõ chủ đầu tư giao cho đơn vị, bộ phận nào thực hiện những phần việc và hạng
mục nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh
giá tiến độ thực hiện có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thực hiện và tiến độ
kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục công
việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh
giá quy trình thực hiện có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,… đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất
lượng công trình sản phẩm của đơn vị thực hiện
- Tình hình kiểm tra chất lượng
của đơn vị thực hiện:
(+ Đánh giá công tác kiểm
tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thực hiện theo quy định tại
khoản 1, Điều 11 của Quy định này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp
lệ công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thực hiện theo quy định. Nhận xét về
các thay đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thực hiện đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn
vị thực hiện
Nhận xét và đánh giá về việc
lập hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thực hiện theo quy định Điều 12 của
Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất
lượng, xác định khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức
độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc
của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
- Khái quát tất cả các hạng mục
thực hiện của công trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy
định.
2. Kết quả kiểm tra
Khối lượng, mức độ khó khăn và
chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT- DT được duyệt
|
Thực tế thực hiện
|
Tăng, giảm (+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn
vị thực hiện) đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thực hiện đã thực
hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản
phẩm) đã thực hiện đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng
các sản phẩm của công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có):
(Đánh giá mức độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
… đã được phê duyệt).
4. (Tên sản phẩm) giao
nộp đã được chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu
tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Mẫu
số 08
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO
CÁO
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG,
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (Tên công trình
hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, …:
Tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …
I. Tình hình thực hiện công
trình:
1. Đơn vị thực hiện:
2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng .... năm 20….. đến tháng .... năm 20..…..
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thực hiện: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thực hiện, phần mềm sử
dụng khi thực hiện công trình).
4. Khối lượng đã thực hiện: (Khái
quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự
án hoặc toàn bộ các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong
khi thực hiện: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá
trình thực hiện).
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu
rõ đơn vị, bộ phận nào thực hiện những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý đánh
giá, kiểm định chất lượng
- Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế KT-DT, …;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và
các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và
kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng
1. Thành phần
Ông (Bà): ………………………….…. Chức
vụ: ……………………………
Ông (Bà): ………………………….…. Chức
vụ: ……………………………
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, ……………… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các
văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định
về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh
trong quá trình thực hiện của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan
quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc xác nhận chất lượng,
khối lượng, mức độ khó khăn công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám
sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết quả đánh giá, kiểm
định chất lượng
a) Việc tuân thủ dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản
kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định
về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh
trong quá trình thực hiện của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan
quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng,
khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn
vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn
(nếu có) và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ công của các hạng mục công việc đã
đánh giá, kiểm định chất lượng.
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt
|
Thực tế thực hiện
|
Đánh giá, kiểm định chất lượng
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng
mục công việc đã tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn
vị thực hiện) đã hoàn thành ........
- Về chất lượng: (nêu tên sản
phẩm) đã thực hiện đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị
giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên
cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN
BẢN NGHIỆM THU
CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục
công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Được phê duyệt theo Quyết định
số .../… ngày... tháng…năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ
đầu tư (nếu được phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thực hiện:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra
(nếu có tham gia nghiệm thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ
họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thực hiện: (nêu
rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát,
kiểm tra: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu
công trình như sau:
1. Công tác thực hiện công
trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thực hiện).
2. Các bên đã xem xét các
văn bản và các sản phẩm sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và
các tài liệu liên quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn
và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ công của các hạng mục công việc đã đánh
giá, kiểm định chất lượng:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt
|
Thực tế thực hiện
|
Nghiệm thu
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các
tài liệu kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng
mục công trình hoặc toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ...
năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ...
năm …...
b) Về khối lượng đã hoàn thành:
(nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục
2.b)).
c) Về chất lượng: (nêu kết luận
chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu
kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần
kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành
và của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu
cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó
khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá
trình thực hiện so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu
có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã
được phê duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản
phẩm với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của
các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục
công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA (nếu có tham gia nghiệm thu)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 10
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN
TỔNG HỢP
KHỐI
LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (nếu có): (ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan
Quyết định).
Phạm vi công trình: (nêu rõ
thuộc những xã, phường, đặc khu nào).
Đơn vị thực hiện: (Tên đơn
vị có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thực hiện công trình).
Thời gian thực hiện: (Từ
tháng ....năm ....đến tháng ….. năm…...)
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (Tên
đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công).
Thời gian giám sát, kiểm tra
chất lượng: (Từ tháng ....năm ....đến tháng …. năm).
Đơn vị đánh giá, kiểm định chất
lượng: (Tên đơn vị thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công).
Thời gian đánh giá, kiểm định
chất lượng: (Từ tháng ....năm ....đến tháng …….năm).
Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế KT - DT được duyệt
|
Khối lượng thực hiện hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
V/v đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình)
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Kính
gửi: [Cơ quan có thẩm quyền]
Công trình ......................................
(hoặc hạng mục công trình.... thuộc công trình
..................................) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,……………………………………………………………….) đã được đơn
vị (tên các đơn vị thực hiện) thực hiện từ tháng ..... năm ..... đến
tháng ..... năm ...... đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết quả (tên
đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng) kiểm tra,
đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng từ tháng .....năm ....đến tháng
..... năm.....;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập
Hồ sơ quyết toán theo quy định gửi kèm theo văn bản này.
Kính đề nghị (tên cơ quan có
thẩm quyền) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công
trình):
- Khối lượng, mức độ khó khăn
như trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công (hoặc hạng mục công trình);
- Tổng giá trị quyết toán là
..... đồng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...................;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN
TỔNG HỢP
KHỐI
LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có), …: (ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan
quyết định);
Phạm vi công trình: (nêu rõ
thuộc những xã, phường, đặc khu nào).
Đơn vị thực hiện: (tên đơn
vị thực hiện công trình);
Thời gian thi thực hiện: từ
tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên
đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công);
Thời gian giám sát, kiểm tra:
từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị đánh giá, kiểm định chất
lượng: (tên đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công);
Thời gian đánh giá, kiểm định
chất lượng: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước.........
triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước) (nếu có);
- Ngân sách khác.............
triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu trữ hồ sơ, sản phẩm và
cơ sở dữ liệu theo quy định tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ
định của cơ quan có thẩm quyền).
Bảng tổng hợp khối lượng,
giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế KT - DT được duyệt
|
Khối lượng hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm…
|
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./…….
V/v đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết
định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết
định] phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán
chi tiết [tên dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc
hợp đồng kinh tế số ...] với [tên đơn vị thực hiện] về việc thực hiện công
trình, sản phẩm, dịch vụ công [tên dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết
kế thực hiện - tổng dự toán [tên thiết kế kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc
Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị
thực hiện] thực hiện từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng
và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công.
[Tên đơn vị thực hiện] đã
lập báo cáo tổng kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công của đơn vị thực hiện (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm
tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 14
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO
CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Hạng mục công việc, sản phẩm:
Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật -
dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ vào biên bản kiểm tra
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các phiếu ghi ý kiến kèm theo
của …., Đơn vị thực hiện báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra
cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Kết luận, kiến nghị:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 15
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN
XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Hạng mục công việc, sản phẩm: [tên
hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ phiếu ghi ý kiến kiểm
tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của
…………………………………………………………………………….;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp
sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị thực hiện;
1. [Đơn vị giám sát, kiểm tra]
xác nhận [đơn vị thực hiện] đã sửa chữa các nội dung sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Kết luận (Chất lượng sản
phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật -
dự toán đã phê duyệt).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|