|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 300/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày 12 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật
số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định
về giá đất;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân Quyết định ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực
quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh
vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 11 năm 2025.
2. Quyết
định này thay thế Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm
định và nghiệm thu, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở
Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh,
- Phòng: KTN, KTTH, TH;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Lưu: VT. KTN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Quỳnh Thiện
|
QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 300/2025/QĐ-UBND Ngày 12 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này
quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai bao gồm:
1. Đo đạc
lập bản đồ địa chính.
2. Đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất, lập hồ sơ địa chính.
3. Thống kê,
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Xây dựng,
điều chỉnh bảng giá đất.
7. Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
8. Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất.
9. Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
10. Các chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ
chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai.
2. Các cơ
quan khác và tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc
lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động
theo dõi về tiến độ thực hiện và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật
và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra
sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các
phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục
công việc, sản phẩm, dịch vụ công theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các
quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đánh giá,
kiểm định chất lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là
việc đánh giá chất lượng và công nhận mức độ đạt của sản phẩm, dịch vụ công
hoặc hạng mục công việc trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm, dịch vụ công hoặc hạng mục
công việc đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
4. Nghiệm
thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư
xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành trên cơ sở
kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm trong lĩnh vực quản
lý đất đai.
5. Chủ đầu
tư sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn
hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư sản
phẩm về lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Các tổ
chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) là tổ chức, cá
nhân trong nước, nhà thầu nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động hoặc đủ điều kiện hoạt động và được chủ đầu tư giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng sau khi trúng thầu thực hiện nhiệm vụ thi công dự
án, sản phẩm, dịch vụ công.
Điều 4.
Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công
1. Công tác
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công phải tiến hành thường xuyên và có hệ thống trong quá trình thực hiện
trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra nghiệm
thu sản phẩm, dịch vụ công được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc
toàn bộ sản phẩm.
2. Chủ đầu
tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định,
kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm
tra) thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
3. Đơn vị
thi công sản phẩm, dịch vụ công phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối
lượng của tất cả các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong
thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách, pháp luật
làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì quá trình giám sát,
đánh giá, kiểm định, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công
việc đã thực hiện trước và sau thời điểm thay đổi làm cơ sở điều chỉnh theo quy
định của hợp đồng (nếu có).
Điều 5. Mục
đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm,
dịch vụ công
1. Bảo đảm
cho sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan đến việc thi công, giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra và nghiệm
thu sản phẩm, dịch vụ công.
2. Phát hiện
những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai
sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công.
3. Đánh giá,
xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của từng hạng mục
công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ
sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu
sản phẩm, dịch vụ công
1. Chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm
quyền trong quá trình thi công.
2. Các quy
chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
Điều 7.
Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công
1. Trách
nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư
Quyết định
giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ
thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc
về định mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức
khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05 % so với tổng giá trị dự
toán của cả sản phẩm, dịch vụ công đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài
thời gian thi công so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách
nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo
chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các sản phẩm, dịch vụ công
được giao;
b) Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán sản phẩm, dịch vụ
công đối với các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải
quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải
quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về
khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt quá 05% so với
tổng giá trị dự toán của cả sản phẩm, dịch vụ công đã được phê duyệt;
d) Báo cáo
kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm
quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết
định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công
đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc
vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến
cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo
cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục
công việc đã hoàn thành khi kết thúc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công.
3. Trách
nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện
thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các
quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn
bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện
kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến
độ thi công, chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi
công; trường hợp sản phẩm, dịch vụ công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng
theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí;
phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định;
c) Chịu sự
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư
và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất
lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Hàng
tháng lập báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày
25;
đ) Khi có sự
thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với
chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư
hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8.
Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư
1. Quyền của
đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu
đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối
kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công
hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối
xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm
tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để theo yêu cầu;
d) Đề xuất,
kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách
nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực hiện
đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1
Điều 13 Quy định này;
b) Tổng hợp
các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công.
Trường hợp không thống nhất được ý kiến giữa đơn vị giám sát, kiểm tra với đơn
vị thi công thì phải báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;
c) Phối hợp
với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi
công. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm
quyền;
d) Báo cáo
đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong
quá trình thi công (nếu có);
đ) Kiến nghị
với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong
trường hợp đơn vị thi công vi phạm các nội dung tại điểm đ khoản
3 Điều 7 Quy định này;
e) Kiến nghị
với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực
hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
g) Lập hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp
với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
h) Chịu
trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra và bị xử
lý theo quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám
sát, kiểm tra.
Điều 9. Lập
kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi
được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch
thi công chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu
tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định, kiểm tra,
nghiệm thu.
2. Trên cơ
sở kế hoạch thi công của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đáng giá,
kiểm định, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với tiến độ của chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi
công và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều
10. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí
thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng. kiểm tra, nghiệm
thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được
xác định trong tổng dự toán của sản phẩm, dịch vụ công theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí
thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng. kiểm tra, nghiệm
thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện
được tính trong đơn giá, dự toán của sản phẩm, dịch vụ công theo quy định hiện
hành.
Chương
II
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều
11. Giám sát sản phẩm, dịch vụ công
1. Chủ đầu
tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có) để thực hiện giám sát quá trình thi công sản phẩm, dịch vụ công.
2. Nội dung
giám sát bao gồm:
a) Giám sát
nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công sản phẩm, dịch vụ công;
b) Giám sát
sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát
tiến độ thi công sản phẩm, dịch vụ công;
d) Giám sát
về khối lượng theo quy định của hợp đồng, chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và khối lượng phát sinh trong quá trình thi công sản phẩm, dịch vụ
công (nếu có);
đ) Giám sát
quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công.
3. Trong quá
trình giám sát sản phẩm, dịch vụ công, người trực tiếp giám sát phải tiến hành
ghi Nhật ký giám sát theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Quy định này.
4. Thực hiện
công tác giám sát sản phẩm, dịch vụ công phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Quy định này và các quy định hiện hành.
Điều
12. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
1. Căn cứ
đánh giá, kiểm định
a) Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục
công việc, sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu
có).
2. Nội dung
đánh giá, kiểm định
a) Đánh giá,
kiểm định về việc tuân thủ các quy định trong chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh giá,
kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thi công, kiểm tra
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
c) Đánh giá,
kiểm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công theo yêu
cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu
có);
d) Đánh giá,
kiểm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của
hạng mục công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành. Trong
trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn
dựa trên một số mẫu sản phẩm;
3. Thời gian
đánh giá, kiểm định
Trong thời
gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư (sử
dụng đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn
(nếu có)) có trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá, kiểm định chất lượng, khối
lượng các hạng mục công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính
chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định có thể
kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.
4. Đơn vị
trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) yêu
cầu các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ, sản phẩm khi sản
phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu còn sai sót
(nếu có);
5. Kết thúc
việc đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng các hạng mục công việc hoặc
toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập báo cáo đánh giá, kiểm định chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Quy
định này.
Chương
III
QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG,
KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG
Điều
13. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công
1. Nội dung,
mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ đầu tư được quy định chi tiết tại Phụ lục
I kèm theo Quy định này.
Đối với các
nội dung, hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai không được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này thì nội dung kiểm
tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức
kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20% và
nội nghiệp là 60%; mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại
nghiệp là 05% và nội nghiệp là 15%.
2. Phương
pháp kiểm tra
a) Công tác
kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và
được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;
b) Công tác
kiểm tra được thực hiện ở nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào
từng hạng mục công việc cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng
sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của
sản phẩm. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc
của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so
với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan;
c) Trong quá
trình kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và
các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch
vụ công;
d) Đối với
các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra
phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;
đ) Quan sát
trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các
sản phẩm giao nộp;
e) Đối với
các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
có thể thực hiện kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng phương pháp
tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư
phê duyệt.
3. Ghi nhận
kết quả kiểm tra
a) Kết thúc
quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra
được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số
02 Phụ lục II kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ
sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất
lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục theo Mẫu số 03
Phụ lục II
kèm theo Quy định này.
Điều
14. Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị
thi công sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm
tra chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục do đơn vị mình thực hiện và
lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi
công theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Trước khi
tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế
hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có).
3. Kết thúc
việc kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đối với từng hạng mục
công việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng
theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số
13 Phụ lục II kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra
được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
4. Hồ sơ
kiểm tra bao gồm:
a) Báo cáo
tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Quy
định này;
b) Báo cáo
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 05 Phụ lục
II kèm theo Quy định này;
c) Báo cáo
đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế -
kỹ thuật, về khối lượng, mức khó khăn và những vấn đề khác so với chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải
quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công (nếu có);
d) Phiếu ghi
ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Quy định này;
đ) Biên bản
kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Quy định này.
5. Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập
thành 03 bộ: 01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ
đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều
15. Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau khi
nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hợp lệ, trong thời gian không quá 05
ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để thực hiện kiểm tra chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
2. Nội dung,
công việc kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra
tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Kiểm tra,
đánh giá quy cách sản phẩm so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định
kỹ thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt;
Trường hợp
chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa
theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo
Mẫu số 14 Phụ lục II kèm theo Quy định này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa
đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Kiểm tra
lại các sản phẩm đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa
sản phẩm, dịch vụ công (nếu có) theo Mẫu số 15 Phụ lục II kèm theo Quy định này;
d) Xác định
khối lượng của các hạng mục sản phẩm, dịch vụ công đạt yêu cầu về chất lượng và
các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
đ) Đánh giá,
đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công việc đã thi công phù hợp
quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);
e) Lập biên
bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 06 Phụ
lục II kèm theo Quy định này;
g) Kết thúc hạng
mục công việc hoặc kết thúc toàn bộ công việc theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu
tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có) lập báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm,
dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo theo Quy định này.
3. Hồ sơ
kiểm tra cấp chủ đầu tư bao gồm:
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng
kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo
tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo cáo
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công và
đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các báo cáo
có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và
các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo
của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo
giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư;
i) Biên bản
kiểm tra chất lượng sản phẩm kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư.
4. Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành
03 bộ: 02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm
tra.
Điều
16. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
1. Trên cơ
sở kết quả kiểm tra, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ
nghiệm thu
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hợp đồng
kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám
sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo
đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Các sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu
có).
3. Nội dung
nghiệm thu
a) Nghiệm
thu về chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã
hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Lập biên
bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 09 Phụ
lục II kèm theo Quy định này;
c) Lập bảng
tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 10
Phụ lục II kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có).
4. Thời gian
nghiệm thu
Trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kiểm tra chất
lượng, khối lượng hạng mục công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công, chủ
đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công việc hoặc toàn
bộ sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì
thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
5. Hồ sơ
nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm
vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng
kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo
tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Các báo
cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công
và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo
của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu
trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công không
có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo
giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư;
h) Báo cáo
đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
k) Biên bản
bàn giao sản phẩm theo Mẫu số 16 Phụ lục II kèm theo Quy định này đối với sản
phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 18 Quy định này;
l) Bảng tổng
hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu có).
6. Hồ sơ
nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại
chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại
đơn vị thi công.
Điều
17. Giao nộp sản phẩm
1. Sau khi
có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, đơn vị
thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định
đầu tư hoặc chủ đầu tư theo chỉ định.
2. Danh mục
sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công việc đã được
nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng và được nêu cụ thể trong chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng
kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.
Điều
18. Lập hồ sơ quyết toán sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi
có bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành,
chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ
quyết toán bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công (hoặc hạng mục công việc) lập theo
Mẫu số 11 Phụ lục II kèm theo Quy định này;
b) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng
kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám
sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản xác
nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản
bàn giao sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;
g) Bản tổng
hợp khối lượng, giá trị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm
theo Mẫu số 12 Phụ lục II kèm theo Quy định này đối với các hạng mục công việc
được thi công trong nhiều năm.
2. Hồ sơ
quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ
quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU
19.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với
các sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa kiểm tra chất lượng, khối
lượng, nghiệm thu hoặc đã hoàn thành một phần sản phẩm hoặc một số hạng mục
công việc mà đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng sau ngày Quy định này có
hiệu lực thì tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng, nghiệm thu và lập các
hồ sơ theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với
các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành đang thực hiện thủ tục quyết toán
trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì hoàn tất hồ sơ nghiệm thu theo
quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về
công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong
lĩnh vực quản lý đất đai và lập hồ sơ quyết toán theo Quy định này.
3. Trường
hợp khác, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ
thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều
20. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, chủ
đầu tư các dự án và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy
định này.
2. Giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn
thực hiện Quy định này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng kiểm tra, nghiệm thu đối với hạng mục công việc hoặc
toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ
có hạng mục quản lý đất đai.
3. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua
Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định.