|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 16 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số
125/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
Quy định về giá đất;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn
cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn
cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn
cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa
chính;
Căn
cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo
đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Uỷ
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định về việc giám sát, đánh giá chất lượng
và kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý
đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về việc giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra,
thẩm định, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự
án, công trình, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
trong lĩnh vực quản lý đất đai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thực hiện như sau:
1. Đối
với khối lượng công việc đã và đang thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt. Trong trường hợp dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ chưa quy định cụ thể về nội dung kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm thì áp dụng theo Quyết định này.
2. Đối
với khối lượng công việc chưa thực hiện thì thực hiện theo quy định của Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo, Phát thanh và Truyền hình Lào Cai;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh (đăng tải);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, TNMT (Oanh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Sinh
|
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
VÀ KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này là căn cứ để thực hiện giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung
là dịch vụ công) trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm
các nội dung sau:
1. Đo
đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy
hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
2.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy
giấy chứng nhận.
3. Thống
kê, kiểm kê đất đai.
4. Điều
tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
5. Điều
tra, đánh giá đất; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
6. Xây
dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất
đai.
7. Các
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ,
nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia
các hoạt động liên quan đến giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Giám
sát công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về
tiến độ thực hiện công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật
và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc
so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Kiểm
tra công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các
phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục
công trình, sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định
trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thẩm
định công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất
lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản
phẩm công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan
khác.
5.
Nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu
tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên
cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu công trình, sản phẩm
1.
Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm phải tiến
hành thường xuyên và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch
giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng
mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm.
2. Chủ
đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức
năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện
giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.
3. Các
tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công
trình, sản phẩm phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả
các hạng mục công trình, sản phẩm trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
nghiệm thu.
Điều 5. Mục đích giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
công trình, sản phẩm
1. Bảo
đảm cho công trình, sản phẩm thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật,
định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
đến việc thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm.
2.
Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý
các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng
công trình, sản phẩm.
3.
Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục
công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, kiểm tra, thẩm định và
nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm
quyền trong quá trình thi công.
2. Các
quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu công trình, sản phẩm
1.
Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư.
a) Tổ
chức thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm định hồ sơ
nghiệm thu đối với các công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai đã
hoàn thành;
b) Quyết
định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ
thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh về khối lượng,
mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05 phần trăm (5%) so với tổng
giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công
công trình so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2.
Trách nhiệm của chủ đầu tư.
a) Tổ
chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm, lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm đối với các
công trình, sản phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Bảo đảm
chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm được
giao;
b) Quyết
định giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi
công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật khi
thay đổi giải pháp công nghệ nhưng không làm tăng giá trị dự toán so với giá trị
dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó
khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt quá 05 phần trăm (5%) so với tổng
giá trị dự toán đã được phê duyệt.
c) Báo
cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm
quyền giải quyết của mình;
d) Quyết
định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm công
trình đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc
vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến
cơ quan quyết định đầu tư;
đ) Lập
báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng
mục công trình, sản phẩm đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3.
Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Lập
kế hoạch thi công chi tiết đảm bảo tiến độ được chủ đầu tư chấp thuận trong đó
nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đồng
thời có đơn vị giám sát, kiểm tra đại diện chủ đầu tư (nếu có) xác nhận.
b) Thực
hiện thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng
theo kế hoạch thi công đã được chấp thuận, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật,
văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm
quyền (nếu có);
c) Thực
hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm về tiến độ
thi công, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm do đơn vị mình thi công;
trường hợp công trình, sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu
thì phải tiếp tục hoàn thiện mà không được cấp bổ sung kinh phí;
d) Chịu
sự giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu của cơ quan quyết định đầu tư và
chủ đầu tư đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được giao thực hiện;
đ) Trường
hợp thời gian thi công từ 31 ngày trở lên thì lập báo cáo về khối lượng, tiến độ
đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng hoặc báo cáo theo chế độ
đã thỏa thuận giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công;
e) Báo
cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư khi có sự thay đổi về giải pháp công
nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu
tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu công trình, sản phẩm
1. Sau
khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải
lập kế hoạch thi công chi tiết, trong đó có nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm
tra chất lượng công trình sản phẩm gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra
được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập.
2.
Trên cơ sở kế hoạch của đơn vị thi công, chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (đơn vị đại diện chủ đầu tư nếu có) tổ chức lập kế
hoạch phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc
hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ chức thực
hiện.
Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thẩm
định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1.
Kinh phí thực hiện giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối
lượng công trình sản phẩm do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự
toán của công trình theo quy định hiện hành.
2.
Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng,
khối lượng, sản phẩm do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự
toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN
PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm
1. Nội
dung giám sát công trình, sản phẩm bao gồm:
a)
Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình;
b)
Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c)
Giám sát tiến độ thi công công trình;
d)
Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có);
đ)
Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công.
2.
Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành
ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết
định này. Nếu trong quá trình thực hiện giám sát phát hiện nội dung vi phạm hoặc
không tuân thủ theo hợp đồng đã ký duyệt, thiết kế kỹ thuật dự toán phải lập
Biên bản và báo cáo Chủ đầu tư ngay sau khi kết thúc việc giám sát, thời gian
báo cáo sau 01 ngày kể từ ngày lập Biên bản.
3.
Trong thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách như:
tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải
xác định cụ thể khối lượng các hạng mục đã thực hiện trước và sau thời điểm chế
độ chính sách đó có hiệu lực và theo hợp đồng đã ký.
Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm
1. Nội
dung, mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ thẩm định, nghiệm
thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm được quy định chi tiết tại Phụ
lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
Đối với
các nội dung, hạng mục công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai
không được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này thì nội
dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Mức kiểm
tra cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp và nội nghiệp là 100 phần
trăm (100%) (trừ trường hợp đơn vị kiểm tra bằng phương pháp đo đạc trực tiếp tại
thực địa, kiểm tra vị trí tương hỗ tại thực địa thì mức kiểm tra sản phẩm ngoại
nghiệp tối thiếu là 20% trở lên); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với
sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) trở lên và nội nghiệp là 15 phần
trăm trở lên (15%).
2.
Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm:
a)
Công tác kiểm tra công trình, sản phẩm phải được thực hiện từ tổng thể đến chi
tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.
b) Tùy
thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể, công tác kiểm tra được thực hiện ở nội
nghiệp (ở trong phòng) hay ở ngoại nghiệp (ở thực địa) hoặc cả hai. Thực hiện
việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự
đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Trong một số trường hợp phải thực hiện
lại một số nội dung công việc của quá trình thi công đã thực hiện trong từng hạng
mục của công trình, sản phẩm để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm
so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
c)
Trong quá trình kiểm tra công trình, sản phẩm được phép sử dụng thiết bị, công
nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công
trình, sản phẩm.
d) Đối
với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm
tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công.
đ)
Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp
trên các sản phẩm giao nộp.
e) Đối
với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng
hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê
duyệt.
3. Ghi
nhận kết quả kiểm tra.
a) Kết
thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm
tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu
số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
b)
Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh
giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra
chất lượng sản phẩm của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
cấp đơn vị thi công
1. Đơn
vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự
kiểm tra chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm do
đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm cấp đơn vị thi công theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trước
khi tiến hành kiểm tra, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới
chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để
giám sát quá trình kiểm tra theo quy định.
3. Kết
thực hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch thi công, đơn vị thi công
lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm. Hồ sơ cấp đơn vị
thi công bao gồm:
a) Báo
cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục 02 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Báo
cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn vị thi công
theo Mẫu số 05 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Báo
cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế
- kỹ thuật, về khối lượng và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc
của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công công trình (nếu có).
d)
Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu
số 03 và Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
4. Hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công lập
thành 03 bộ bản giấy và bản điện tử (bản quét): 01 bộ bản giấy và bản điện tử gửi
chủ đầu tư; 01 bộ bản giấy và bản điện tử gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ
đầu tư; 01 bộ bản giấy và bản điện tử lưu tại đơn vị thi công.
Hồ sơ
gửi đến chủ đầu tư, đơn vị giám sát kiểm tra cấp chủ đầu tư được gửi kèm với
Văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
cấp chủ đầu tư
1. Sau
khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 12 Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra tổ chức thực hiện
kiểm tra theo các nội dung sau:
a) Kiểm
tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b)
Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm và các biên bản kiểm tra chất lượng sản
phẩm, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Kiểm
tra, đánh giá quy cách sản phẩm so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy
định kỹ thuật trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy
định kỹ thuật hiện hành;
Trường
hợp chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa
theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm và kèm theo sản phẩm
đã được sửa chưa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra.
d) Kiểm
tra lại các sản phẩm đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập văn bản xác nhận sửa
chữa sản phẩm (nếu có);
đ) Xác
định khối lượng của các hạng mục công trình sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng
và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e)
Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công
phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);
g) Lập
biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 06 Phụ
lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
h) Lập
báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu
số 07 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
2. Kết
thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu, chủ
đầu tư hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp
đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo
cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo
cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn vị thi công và
đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các
báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi
công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu
có);
e) Báo
cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g)
Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
h) Báo
cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu
tư.
i)
Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ
đầu tư;
3. Hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư lập
thành 03 bộ bản giấy và bản điện tử (bản quét): 02 bộ bản giấy và bản điện tử
lưu giữ tại chủ đầu tư; 01 bộ bản giấy và bản điện tư lưu giữ tại đơn vị giám
sát, kiểm tra.
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư
1. Quyền
của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu
cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ
chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm,
hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công
hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ
chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến
kiểm tra nhưng không được sửa chữa theo yêu cầu;
d) Báo
cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn
vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của
Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị
thi công;
đ) Đề
xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2.
Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực
hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản
1 Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng
hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi
công. Trường hợp không thống nhất được ý kiến giữa đơn vị giám sát, kiểm tra với
đơn vị thi công thì phải báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;
c) Phối
hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình
thi công theo thẩm quyền. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát
sinh vượt quá thẩm quyền và những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
d) Chịu
trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý
theo quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát,
kiểm tra.
đ) Kiến
nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công
trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 7 của Quy định này;
e) Kiến
nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực
hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
g) Lập
hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ
đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định.
Chương III
THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 15. Thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
1. Chủ
đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng thẩm định
thực hiện thẩm định chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm trong lĩnh vực
quản lý đất đai.
2. Trường
hợp thành lập Hội đồng thẩm định, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần
Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc
các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn công trình,
sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai (nếu cần thiết).
3.
Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định:
a) Hội
đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số.
Phiên họp của Hội đồng thẩm định phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba)
số ủy viên Hội đồng thẩm định theo quyết định thành lập;
b) Chủ
tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm định, kiến nghị chủ
đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được giao; chịu trách nhiệm
trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả thẩm định.
4. Căn
cứ thẩm định
a) Hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công; b)
Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư; c)
Các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác
kèm theo (nếu có).
5. Nội
dung và thời gian thẩm định
Trong
thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư
có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời
gian thẩm định có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc. Nội dung thẩm định
bao gồm:
a) Thẩm
định về việc tuân thủ nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Thẩm
định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
c) Thẩm
định việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn
vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Thẩm
định việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) hạng mục công
trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã thực hiện. Trong trường hợp cần thiết
có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản
phẩm;
6. Căn
cứ kết quả thẩm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu
tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) chỉ đạo các đơn vị liên quan
sửa chữa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ, sản phẩm khi sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức
khó khăn chưa phù hợp và hồ sơ tài liệu còn sai sót (nếu có);
7. Kết
thúc quá trình thẩm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc
chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) phải lập Báo cáo thẩm
định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 08 Phụ lục 02 ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 16. Nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Căn
cứ nghiệm thu
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
c) Báo
cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
d) Các
sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Nội
dung và thời gian nghiệm thu
Trong
thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định chất
lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, Chủ đầu
tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ
công trình, sản phẩm. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời
gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm
thu bao gồm:
a)
Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công
việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm)
so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Lập
Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 9
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Lập
Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số
10 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này đối với chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong nhiều
năm (nếu có).
3. Hồ
sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp
đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công;
c) Báo
cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Các
báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi
công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu
có);
đ) Báo
cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
e)
Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu
trong Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm không có
thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo
cáo giám sát, kiểm tra, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu
tư;
h) Báo
cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
i) Biên
bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm.
k)
Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành
theo Điều 18 Quy định này;
l) Bảng
tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm đã thi công từng năm (nếu có).
4. Hồ
sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ bản giấy và bản điện tử (bản quét):
- 01 bộ
bản giấy và bản điện tử lưu cơ quan quyết định đầu tư;
- 02 bộ
bản giấy và bản điện tư lưu tại chủ đầu tư;
- 01 bộ
bản giấy và bản điện tử giao nộp kèm theo sản phẩm tại cơ quan lưu trữ;
- 01 bộ
bản giấy và bản điện tử lưu tại đơn vị thi công.
Điều 17. Giao nộp sản phẩm
1.
Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình
đã được nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng và được nêu cụ thể trong chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng
kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.
2. Sau
khi có biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, đơn vị
thi công trực tiếp thực hiện việc giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan
quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư quy định.
Điều 18. Lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm
Sau
khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đã hoàn thành,
chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm gửi đơn vị
quyết định đầu tư và cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để thẩm tra quyết toán,
phê duyệt quyết toán.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn thực hiện quy định này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám
sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ
công trình, sản phẩm thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật –
dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục
quản lý đất đai.
2.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai) để được xem xét, giải
quyết theo quy định.