|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC DIỆN
HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TẠI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính
sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
chi tiết khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng
đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Cá nhân là người dân tộc
thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
đang sinh sống và thường trú trên địa bàn tỉnh được quy định tại khoản
8 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020 tại thời điểm xét hưởng chính sách.
3. Cá nhân là người dân tộc
thiểu số được quy định tại khoản 2 Điều này đã được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở do Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định hoặc không còn đất nông nghiệp hoặc diện
tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích so với hạn mức giao đất
nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định.
Điều
3. Điều kiện và nguyên tắc thực hiện
Việc thực hiện chính
sách hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện và nguyên tắc sau:
1. Đối với cá nhân
thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách được quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 2 của Quyết định này, phải có văn bản đề nghị và cam
kết sử dụng đất đúng mục đích.
2. Bảo đảm dân chủ,
công khai, minh bạch, công bằng và đúng đối tượng.
3. Hỗ trợ không quá
một lần đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quyết định
này.
Điều
4. Quy định về diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách
hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Diện tích giao đất
ở không quá 100 m2/hộ.
2. Diện tích giao đất
nông nghiệp không quá 1.000 m2/hộ.
3. Diện tích cho thuê đất
không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh không quá 300 m2/hộ. Thời hạn cho
thuê đất không quá 10 năm.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh quy định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ
trợ đất đai đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều
6. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp cá nhân là người
dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục sử dụng đất mà không phải thực hiện
theo quy định tại Quyết định này.
Điều
7. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách
nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các xã,
phường có trách nhiệm xác định diện tích các loại đất để đảm bảo
quỹ đất thực hiện các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho người
dân tộc thiểu số của tỉnh; ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất
cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thuộc đối tượng
được hưởng chính sách.
4. Trong quá trình tổ
chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn
vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT.TU, TT. HĐND;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Tư pháp;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Như Điều 7;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, SNNMT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|