|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/2025/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 18 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC
QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CAO BẰNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về Điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định
do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối
với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang
mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa
đổi, bổ sung quy định tại Điều 3, như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên
Điều 3, như sau:
“Điều
3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác tại các đơn vị hành
chính cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính”
b) Sửa đổi khoản 1, như sau:
“1.
Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch
phân khu theo quy hoạch của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
phê duyệt cho đến khi quy hoạch sử dụng đất cấp xã, quy hoạch của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn mới được phê duyệt.”
c) Sửa đổi khoản 3, như sau:
“3.
Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện cho đến khi kế hoạch sử dụng
đất cấp xã được phê duyệt đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư.”
2. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Điều 4,
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, như sau:
“4. Ủy
ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với
diện tích, vị trí, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng. Quyết định cho phép
chuyển mục đích theo thẩm quyền. Giám sát và theo dõi chặt chẽ quá trình chuyển
mục đích sử dụng đất, đảm bảo đúng quy định pháp luật.”
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 1, khoản 3, khoản 6 bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
c) Bãi bỏ khoản 2 Điều 4.
Điều 2. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số điều của Quyết định
số 44/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa
đổi khoản 2 Điều 2, như sau:
“2. Ủy
ban nhân dân các cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã,
phường và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.”
2.
Thay thế cụm từ “các huyện, thành phố” tại khoản 2 Điều 4 bằng
cụm từ “các xã, phường” .
3.
Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 1, khoản
3 Điều 4 bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
4.
Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và từ “thị trấn”
tại khoản 2 Điều 5.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 14 ngày 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng Quy định về việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3, như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3, như sau
“1.
Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
Hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen
kẹt theo đúng tiêu chí quy định tại khoản 1, Điều 47, Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ để ban hành Quyết
định phê duyệt quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3, như sau:
“2.
Công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
Sau
khi Kế hoạch sử dụng đất cấp xã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã công bố
công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và tại nhà văn hóa tổ, xóm, thôn, bản, khu phố nơi có đất, thời gian công
khai là 15 ngày kể từ ngày công bố (có biên bản niêm yết công khai các nội dung
nêu trên và biên bản kết thúc công khai).”
c) Thay thế cụm từ “UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện để
thực hiện” tại điểm c khoản
3 Điều 3 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện”.
d) Bãi bỏ nội dung “Trên cơ sở kết quả rà soát của UBND cấp
xã về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; UBND cấp huyện lập danh mục, phê duyệt kết
quả rà soát để làm căn cứ đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm” tại khoản 1 Điều 3.
2. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 4,
như sau
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4, như sau:
“3. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Thực
hiện kiểm tra, rà soát, công khai đối với các thửa đất nhỏ hẹp để xây dựng
phương án quản lý, sử dụng theo Quyết định này và quy định của pháp luật có
liên quan.
b) Tổ
chức quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa
bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
c)
Phê duyệt danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp; chỉ đạo cập nhật
vào Kế hoạch sử dụng đất cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d)
Công khai phương án quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp trên Cổng thông tin
điện tử cấp xã.
đ) Thực
hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất theo
phương án đã được phê duyệt và quy định pháp luật.
e) Chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc quản lý, sử
dụng đối với quỹ đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý. Tổ chức thanh tra, kiểm tra
và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình
quản lý, sử dụng quỹ đất này.
g)
Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả
việc thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng các thửa đất nhỏ
hẹp trên địa bàn.”
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ
“Sở Nông nghiệp và Môi trường”; thay thế cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp xã” tại khoản
1 Điều 4.
c) Bãi bỏ khoản 2 Điều 4.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của Quyết định
và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành quy định một số chỉ tiêu
xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố” tại Điều 3 Quyết
định này bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường”.
2. Sửa đổi điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định
này, như sau:
“Điều
4. Một số chỉ tiêu cụ thể
1. Tỷ
lệ lấp đầy
a) Đối
với trường hợp cho thuê văn phòng, thương mại dịch vụ:
Đối với
các phường trên địa bàn tỉnh: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm
đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi
đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực
hiện dự án.
Đối với
địa bàn các xã (có đơn vị hành chính là thị trấn trước khi sáp nhập): Tỷ lệ lấp
đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các
năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 70% và giữ ổn định tỷ lệ
này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án;
Đối với
địa bàn các xã còn lại: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu
tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt
mức tối đa là 60% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện
dự án.
b) Đối
với trường hợp kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng
Đối với
địa bàn các phường, các xã (có đơn vị hành chính là thị trấn trước khi sáp nhập):
Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu
là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ
ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
Đối với
địa bàn các xã còn lại: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu
tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt
mức tối đa là 65% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện
dự án.
c) Đối
với trường hợp kinh doanh cho thuê kho xưởng, bến bãi, hạ tầng trong các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp.
Đối với
địa bàn các phường, các xã (có đơn vị hành chính là thị trấn trước khi sáp nhập),
khu vực cửa khẩu biên giới, hạ tầng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu
là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ
ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
Đối với
địa bàn các xã còn lại: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu
tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt
mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện
dự án.
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Tài nguyên và Môi trường” bằng
cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai”; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành
kèm theo Quyết định này.
4. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định
này bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của
Quyết định và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 30
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định này, như sau:
“Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
2.
Thay thế, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, như
sau:
a)
Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
xã” tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 và Điều 5 Quy định ban hành kèm
theo Quyết định này.
b)
Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại Điều 5 Quy định
ban hành kèm theo Quyết định này bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
c)
Bãi bỏ Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành:
Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2025.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Chính phủ (B/c);
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo Cao Bằng;
- Các PCVP UBND tỉnh, CV NCTH;
- Lưu: VT, NĐ (TT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|