|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
33/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hà Sỹ Đồng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
29 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM
KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM,
MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc cho ý kiến về mức tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình
thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất
đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá,
mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất
có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể:
a) Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả
tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
b) Mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước
cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
c) Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính,
thu tiền thuê đất;
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường
hợp phải nộp tiền thuê đất;
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu,
nộp, quản lý tiền tiền thuê đất.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu
giá như sau
|
STT
|
Mục đích sử dụng
đất, địa bàn
|
Tỷ lệ % tính
đơn giá thuê đất hàng năm
|
|
1
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại,
dịch vụ
|
|
|
1.1
|
Thành phố Đông Hà:
|
|
|
1.1.1
|
Các vị trí mặt tiền thuộc các tuyến đường có tên trên
địa bàn thành phố Đông Hà
|
1,3
|
|
1.1.2
|
Các vị trí còn lại trên địa bàn thành phố Đông Hà
|
1,2
|
|
1.2
|
Thị xã Quảng Trị
|
|
|
1.2.1
|
Các vị trí mặt tiền thuộc các tuyến đường có tên
trên địa bàn thị xã Quảng Trị
|
1,2
|
|
1.2.2
|
Các vị trí còn lại trên địa bàn thị xã Quảng Trị
|
1,1
|
|
1.3
|
Các thị trấn trên địa bàn tỉnh
|
1,0
|
|
1.4
|
Các huyện có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn
(bao gồm các huyện trừ huyện Hướng Hóa, Đakrông và huyện Đảo Cồn Cỏ, trừ các
thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn)
|
0,9
|
|
1.5
|
Các huyện có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt
khó khăn (bao gồm: Huyện Hướng Hóa và Đakrông, huyện Đảo Cồn Cỏ, trừ
thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
|
0,8
|
|
2
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại,
dịch vụ của dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu
tư theo quy định của Chính phủ
|
|
|
2.1
|
Thành phố Đông Hà
|
0,85
|
|
2.2
|
Thị xã Quảng Trị
|
0,8
|
|
2.3
|
Các thị trấn trên địa bàn tỉnh
|
0,7
|
|
2.4
|
Các huyện có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (bao
gồm các huyện trừ huyện Hướng Hóa, Đakrông và huyện Đảo Cồn Cỏ, trừ các thị
trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn)
|
0,65
|
|
2.5
|
Các huyện có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt
khó khăn (bao gồm: Huyện Hướng Hóa và Đakrông, huyện Đảo Cồn Cỏ, trừ các thị
trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn)
|
0,6
|
|
3
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (áp dụng cho
toàn tỉnh, kể cả các trường hợp thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ)
|
1,3
|
|
4
|
Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp (kể cả các
trường hợp thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc
biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ)
|
|
|
4.1
|
Khu công nghiệp Nam Đông Hà
|
0,85
|
|
4.2
|
Khu công nghiệp Quán Ngang
|
0,85
|
|
4.3
|
Các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
0,75
|
|
4.4
|
Dự án trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp thuộc
lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư được giảm 0,05% so với tỷ lệ %
của Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp tương ứng
|
|
5
|
Đất Khu kinh tế, Khu thương mại (Chỉ áp dụng đối
với các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp tập trung)
|
|
|
5.1
|
Khu kinh tế Đông Nam
|
0,65
|
|
5.2
|
Khu kinh tế -Thương mại đặc biệt Lao Bảo
|
0,60
|
|
5.3
|
Dự án trong Khu kinh tế, Khu thương mại thuộc
lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư được giảm 0,05% so với tỷ lệ %
của Khu kinh tế, Khu thương mại (Chỉ áp dụng đối với các Khu công nghiệp, Cụm
công nghiệp tập trung) tương ứng
|
|
6
|
Đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp (các loại đất
nông nghiệp theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Luật đất đai
2024) trừ mục 4, 5 Điều này
|
0,6
|
|
7
|
Các trường hợp thuê đất không thuộc trường hợp
quy định tại mục số 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này
|
1,0
|
Điều 3. Mức đơn giá thuê đất để
xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên
mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất
đai
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm,
đơn giá thuê đất bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần
ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình
ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của
phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này.
Điều 4. Mức đơn giá thuê đất đối
với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê
đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với
giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện
tích đất có mặt nước.
Điều 5. Xử lý chuyển tiếp
Thực hiện theo quy định tại Điều 51
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12
năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị và Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh
Quảng Trị về việc quy định đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Chi
cục Thuế khu vực XI (Bộ phận một cửa tỉnh Quảng Trị); Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Q. Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT, TCTM, KTTuấn.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Hà Sỹ Đồng
|
Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 33/2025/QĐ-UBND ngày 29/04/2025 quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/07/2025
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2025
Ban hành:
18/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2024
Ban hành:
02/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
845
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|