|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
13 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC
TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 19
tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua mức tỷ
lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công
trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 12/TTr-STC ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc dự thảo Quyết định quy định
mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng
công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về việc quy
định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây
dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn
giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ
(%) thu đối với đất có mặt nước theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 26, điểm c khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính,
thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho
phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường
hợp phải nộp tiền thuê đất.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu,
nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất
(trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu
giá)
1. Đất tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và
thị xã Đức Phổ là 1,25%.
2. Đất tại thị trấn các huyện (trừ thị trấn các
huyện miền núi) là 1,1%.
3. Đất tại thị trấn các huyện miền núi và các xã đồng
bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố là 0,5%.
4. Đất tại huyện Lý Sơn; các xã miền núi thuộc huyện,
thị xã và các xã thuộc huyện miền núi là 0,25%.
Điều 3. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm,
đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên
bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định
có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có
mặt nước.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm,
thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì
tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian
ổn định đơn giá thuê đất thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
23 tháng 5 năm 2025.
2. Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định về tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình
thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất
đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các
tổ chức, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Đài PT-TH, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, P.KTN;
- Cổng TT-ĐT tỉnh;
- Lưu: VT, P.KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Phiên
|