|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
18 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 31/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Thực hiện Nghị quyết số
197/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thông qua quy định
tỷ về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê
đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 31/TTr-STC ngày 05 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ phần
trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu
giá; đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình
ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá
thuê đất đối với phần có diện tích đất mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước thực hiện việc
quản lý, tính, thu nộp tiền thuê đất.
Người sử dụng đất được Nhà nước
cho thuê đất và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, tính, thu, nộp
tiền thuê đất
Điều 3. Quy định tỷ lệ
phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông
qua hình thức đấu giá
1. Tỷ lệ phần trăm (%) nhóm đất
nông nghiệp là 1%.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) nhóm đất
phi nông nghiệp:
a) Thuộc địa bàn thành phố Vĩnh
Long là 1,5%.
b) Thuộc địa bàn các phường của
thị xã Bình Minh và thị trấn của các huyện là 1,4%.
c) Thuộc địa bàn các xã còn lại
là 1,3%.
Điều 4. Đơn giá thuê đất xây
dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước
1. Đơn giá thuê đất đối với đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều
120 Luật Đất đai, được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề
mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng
đất;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời
gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử
dụng đất.
2. Đơn giá thuê đất đối với phần
diện tích đất có mặt nước
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có
cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt
nước.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Đối với các tổ chức, cá nhân
đã có hợp đồng thuê đất hàng năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
thì được ổn định đơn giá thuê đất cho đủ chu kỳ 05 năm. Sau khi kết thúc chu kỳ
ổn định 05 năm thì phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch
và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số
17/2014/QĐ-UBND ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định
tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 sửa đổi Quyết định số
17/2014/QĐ-UBND ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định
tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Bãi bỏ Quyết định số
17/2024/QĐ-UBND ngày 7 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về
việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Vĩnh Long;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KTNV;
- Lưu: VT.209.KTNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|