|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
121/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Phan Quý Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
15/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
121/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 15
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN
THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài Chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình
ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn
thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định:
a) Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá theo từng
khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;
b) Đơn giá thuê đất đối với đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại Khoản 2 Điều
27 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;
c) Đơn giá thuê đất đối với đất
đối với phần diện tích đất có mặt nước theo quy định tại Khoản 3
Điều 28 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;
d) Những nội dung khác liên
quan đến thu tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng
công trình ngầm thực hiện theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; cho thuê đất để xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất),
cho thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước.”.
c) Các đối tượng khác liên quan
đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không
thông qua hình thức đấu giá theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục
đích sử dụng đất
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này.
2. Việc phân khu vực theo nhóm
các phường, xã trên địa bàn thành phố Huế để áp dụng cùng một tỷ lệ phần trăm
(%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Việc áp dụng tuyến đường được
thực hiện theo phân loại đường phố quy định tại bảng giá đất lần đầu do HĐND
thành phố Huế quyết định và công bố theo quy định của Luật Đất đai.
4. Phân nhóm mục đích sử dụng đất:
a) Nhóm 1: Áp dụng đối với đất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ
quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
b) Nhóm 2: Áp dụng đối với đất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Khoản 5 Điều 5
Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trừ đất thương mại dịch vụ quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
c) Nhóm 3: Áp dụng đối với đất
nông nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Điều 3. Đơn
giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm
(không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
1. Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 15% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích
sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 15% của
đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Đơn
giá thuê đất đối với đất có mặt nước
1. Đối với phần diện tích đất
có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được tính bằng 50% của
đơn giá thuê đất hằng năm của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục
đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
2. Đối với phần diện tích đất
có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
được bằng 50% của đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của
loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn
sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không
thông qua hình thức đấu giá trong một số trường hợp cá biệt:
1. Đối với khu đất, thửa đất có
vị trí tiếp giáp từ 02 loại đường trở lên và có mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá cho thuê đất khác nhau thì mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho
thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được áp dụng theo loại đường có mức tỷ lệ
phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất cao nhất.
2. Đối với khu đất, thửa đất có
vị trí nằm trên 02 phường/xã trở lên và có mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá
cho thuê đất khác nhau thì mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất đối
với khu đất, thửa đất đó được áp dụng theo khu vực có mức tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá cho thuê đất cao nhất.
3. Đối với khu đất, thửa đất sử
dụng đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai,
thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó
được tính cho từng phần diện tích sử dụng vào mục đích chính, mục đích kết hợp
(diện tích, mục đích sử dụng đất kết hợp, thời hạn sử dụng đất kết hợp) theo
phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số
91/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước
trên bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Xử lý chuyển tiếp
a) Các trường hợp nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá cho thuê đất và còn trong thời
gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời
gian ổn định.
b) Các trường hợp đến hạn điều
chỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành
nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất
thì việc điều chỉnh đơn giá cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại Quyết
định này.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thanh phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế
thành phố Huế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XIII và các Phòng giao dịch số
12,13,14,15,16 trên địa bàn thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã; Thủ trưởng các chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố và các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Các Bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: các PCVP và các CV,
- Cổng thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐC, QHXT, NĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
|
PHỤ LỤC
MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM(%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM
KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 15/11/2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
ĐVT:
Tỷ lệ %
|
STT
|
KHU VỰC
|
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
Nhóm 3
|
|
1
|
04 phường: Thuận Hóa, Phú
Xuân, Vỹ Dạ, An Cựu
|
|
a.
|
Đường loại 1,2
|
1,30
|
1,10
|
0,90
|
|
b.
|
Đường loại 3,4,5
|
1,25
|
1,05
|
|
c.
|
Đường/khu vực còn lại
|
1,20
|
1,00
|
|
2
|
05 phường: Hương An, Thuận
An, Mỹ Thượng, Kim Long, Thủy Xuân
|
|
a.
|
Đường loại 1,2
|
1,20
|
1,00
|
0,80
|
|
b.
|
Đường loại 3,4,5
|
1,15
|
0,95
|
|
c.
|
Đường/khu vực còn lại
|
1,10
|
0,90
|
|
3
|
06 phường: Hóa Châu, Hương
Thủy, Thanh Thủy, Phú Bài, Hương Trà, Dương Nỗ
|
|
a.
|
Đường loại 1,2
|
1,10
|
0,90
|
0,70
|
|
b.
|
Đường loại 3,4,5
|
1,05
|
0,85
|
|
c.
|
Đường/khu vực còn lại
|
1,00
|
0,80
|
|
4
|
02 phường: Phong Điền, Kim
Trà; 04 Xã: Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và Chân Mây-Lăng Cô
|
|
a.
|
Đường loại 1,2
|
1,00
|
0,80
|
0,60
|
|
b.
|
Đường loại 3,4,5
|
0,95
|
0,75
|
|
c.
|
Đường/khu vực còn lại
|
0,90
|
0,70
|
|
5
|
04 phường: Phong Thái,
Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng; 07 xã: Đan Điền, Phú Hồ, Phú Vinh,
Hưng Lộc, Lộc An, Vinh Lộc và Bình Điền.
|
|
a.
|
Đường loại 1,2
|
0,90
|
0,70
|
0,50
|
|
b.
|
Đường loại 3,4,5
|
0,85
|
0,65
|
|
c.
|
Đường/khu vực còn lại
|
0,80
|
0,60
|
|
6
|
02 Xã: Xã Khe Tre và Xã A
Lưới 2
|
|
a.
|
Đường loại 1,2
|
0,80
|
0,60
|
0,30
|
|
b.
|
Đường loại 3,4
|
0,70
|
0,50
|
|
c.
|
Đường/khu vực còn lại
|
0,60
|
0,40
|
|
7
|
06 Xã:Nam Đông, Long Quảng,
A Lưới 1, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5
|
|
|
Đường/khu vực thuộc xã
|
0,50
|
0,30
|
0,25
|
Quyết định 121/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 121/2025/QĐ-UBND ngày 15/11/2025 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2025
Ban hành:
26/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2025
Ban hành:
18/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
559
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|