|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
147/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU ĐỐI
VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị quyết số 777/2025/NQ-HĐND ngày 12
tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình
ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 599/TTr-STC ngày 17 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về mức tỷ lệ
phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất
xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về:
a) Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất được bổ sung bởi điểm i khoản 22 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
b) Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng
công trình ngầm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
c) Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt
nước theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính,
thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường
hợp phải nộp tiền thuê đất.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất
Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một
năm đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình
thức đấu giá như sau:
1. Đất thuộc địa bàn các phường (trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này).
a) Đối với vị trí đất thuê thuộc các phường Hồng
Châu, Phố Hiến, Sơn Nam, Đường Hào, Mỹ Hào, Thượng Hồng: Mức tỷ lệ phần trăm
(%) tính đơn giá thuê đất là 1,4%.
b) Đối với vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại:
Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.
c) Trong cùng một dự án có các thửa đất thuê liền kề
thì lấy mức tỷ lệ (%) xác định đơn giá thuê của thửa đất có tỷ lệ (%) cao nhất
tính cho các thửa đất thuê liền kề còn lại.
2. Đối với đất thuộc địa bàn các xã (trừ các trường
hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này).
a) Đối với vị trí đất thuê có ít nhất một mặt tiếp
giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường
xã: Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.
b) Đối với vị trí đất thuê còn lại: Mức tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
c) Trong cùng một dự án có các thửa đất thuê liền kề
thì lấy mức tỷ lệ (%) xác định đơn giá thuê của thửa đất có tỷ lệ (%) cao nhất
tính cho các thửa đất thuê liền kề còn lại.
3. Đối với vị trí đất thuê tại các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này): Mức tỷ lệ
phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
4. Đất thuộc địa bàn các xã: Bắc Thái Ninh; Bắc Thụy
Anh; Đông Thái Ninh; Đông Thụy Anh; Nam Thái Ninh; Nam Thụy Anh; Tây Thái Ninh;
Tây Thụy Anh; Thái Ninh; Thái Thụy; Thụy Anh; Ái Quốc; Đồng Châu; Đông Tiền Hải;
Hưng Phú; Nam Cường; Nam Tiền Hải; Tây Tiền Hải; Tiền Hải.
a) Đối với vị trí đất thuê có ít nhất một mặt tiếp
giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường
xã: Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
b) Đối với vị trí đất thuê còn lại: Mức tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.
c) Đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Mức
tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.
d) Trong cùng một dự án có các thửa đất thuê liền kề
thì lấy mức tỷ lệ (%) xác định đơn giá thuê của thửa đất có tỷ lệ (%) cao nhất
tính cho các thửa đất thuê liền kề còn lại.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%)
thu đối với đất xây dựng công trình ngầm
Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê
để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng
trên mặt đất), được tính như sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm,
đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình
thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Mức tỷ lệ phần trăm (%)
thu đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại
khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá
thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời
hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Các trường hợp khác
Đối với các dự án được hưởng chính sách ưu đãi về tỷ
lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất
xây dựng công trình ngầm, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước theo
quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định khác có liên quan thì được thực
hiện theo quy định về cơ chế ưu đãi của lĩnh vực đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số
43/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy
định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất, tính tiền thuê đối với đất xây
dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã
xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Bình quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần
trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu
đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo, Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, THNA.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy
|