|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 09 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ
TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC ĐƠN
GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và Nghị định số 50/2026/NĐ-CP;
Thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá
thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn
giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất
đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết
định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng
công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26,
điểm c khoản 2 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 1 Điều 48 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.
2. Nội
dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất;
2. Người
sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 được Nhà nước cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho
phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường
hợp phải nộp tiền thuê đất.
3. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền
thuê đất.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá
1. Các
phường là 1,5%;
2. Xã
khu vực I là 1,5%;
3. Xã
khu vực II là 1,2%;
4. Xã
khu vực III là 1%.
Điều 4. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đối
với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
a) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của
đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất
được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn
sử dụng đất.
2. Đối
với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt
đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích
đất trên bề mặt được Nhà nước cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá
thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 5. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với
phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm,
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng
50% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng
đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với trường hợp người sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền cho phép thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất xây dựng
công trình ngầm, thuê đất có mặt nước, có hợp đồng thuê đất đang trong chu kỳ ổn
định đơn giá thuê đất là 05 năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp
tục được ổn định đơn giá thuê đất cho thời gian còn lại và không phải xác định
lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này. Khi hết chu kỳ ổn định
đơn giá thuê đất 05 năm thì thực hiện theo quy định tại quyết định này.
2. Đối
với trường hợp người sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền cho phép thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất xây dựng
công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành, nhưng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mới thực hiện luân
chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định thì việc xác định đơn
giá thuê đất theo mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại các Quyết định về xác định
đơn giá thuê đất theo từng thời kỳ. Thời điểm áp dụng Quyết định về xác định
đơn giá thuê đất là thời điểm quyết định cho thuê đất có hiệu lực thi hành.
3. Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh
thì việc xác định đơn giá thuê đất theo mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền
thuê đất theo quy định tại Quyết định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi
bỏ toàn bộ các Quyết định sau:
a) Quyết
định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá
thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Quyết
định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính
đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối
với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Bãi
bỏ số thứ tự 30 Phụ lục III, số thứ tự 28 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
4. Trường
hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
5.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh;
Giám đốc Kho bạc khu vực VIII; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Như khoản 5 Điều 7 (thực hiện);
- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KTN. (Chính)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|