|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 238/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 18 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ
TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM; MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ
TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ
TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn
cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định
số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ phát
triển đất;
Thực
hiện Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
thành phố cho ý kiến về ban hành quy định;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 385/TTr-STC ngày 21 tháng 11
năm 2025; Báo cáo số 606/BC-STC ngày 27 tháng 11 năm 2025; Công văn số
9918/STC-QLG ngày 15 tháng 12 năm 2025;
Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với các
trường hợp sau:
1.
Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).
2.
Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp
Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.
3.
Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích
kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng
trên mặt đất, đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất
đai năm 2024.
4.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích
theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
5.
Tính tiền nộp bổ sung (tiền thuê đất tăng thêm) đối với trường hợp được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà
không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản
8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024.
6.
Tính số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi do người sử dụng đất không
đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định, sử dụng đất
không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất
nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất
đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng
các điều kiện để được miễn, giảm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2.
Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn
sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
3. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả
tiền hằng năm
Mức tỷ
lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm quy định tại Điều
này được áp dụng cho trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông
qua hình thức đấu giá, được áp dụng theo từng nhóm mục đích sử dụng đất thuê
(không phân biệt các xã, phường, đặc khu); như sau:
1.
Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: 1%.
2.
Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp): 1%.
3.
Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ: 1,3%.
4.
Nhóm đất thuê sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản: 3%.
Điều 4. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất để
xây dựng công trình ngầm
Đối với
đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm
của công trình xây dựng trên mặt đất) thì đơn giá thuê đất được xác định như
sau:
1.
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng
15% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2.
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá
thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 15% đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đối
với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt
đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích
đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được
xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 5. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối
với đất có mặt nước
Đối với
phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm,
đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng 50%
đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng
đất và thời gian sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với
các Dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo tiền thuê đất đang trong thời gian
ổn định thì được tiếp tục thực hiện. Sau khi hết thời gian ổn định, tiền thuê đất
cho chu kỳ kế tiếp theo được xác định theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2.
Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành:
a)
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 18/12/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất trả tiền hằng năm; đơn
giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa
bàn thành phố Hải Phòng;
b)
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải
Dương quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất trả tiền hằng năm; đơn
giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Hải Dương;
c) Điều 2 Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
44/2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá
thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với
đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 8. Tổ chức thực hiện.
1.
Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Thuế thành phố Hải Phòng
phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện việc xác định và thu, nộp
tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông
nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ; Trưởng
Thuế thành phố Hải Phòng; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB & QL XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố Hải Phòng;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Sở: TC, NN&MT, XD, KH&CN, NV;
- Sở Tư pháp;
- Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng;
- Thuế thành phố Hải Phòng;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng TTĐT - Văn phòng Chính phủ;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, TC, N.Đ.Khoa.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|