|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
48/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hà Văn Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
10/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN
THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
291/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số
29/NQ-HĐND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thống
nhất quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình
ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn
thành phố Huế kèm theo tại Tờ trình số 6457/TTr-UBND ngày 11 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình
ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn
thành phố Huế..
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định:
a) Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá theo từng
khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 13 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
b) Đơn giá thuê đất đối với đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại Khoản 2 Điều
27 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Đơn giá thuê đất đối với phần
diện tích đất có mặt nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị
định 103/2024/NĐ-CP;
d) Những nội dung khác liên
quan đến thu tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng
công trình ngầm thực hiện theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; cho thuê đất để xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất),
cho thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước.
c) Các đối tượng khác liên quan
đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không
thông qua hình thức đấu giá theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục
đích sử dụng đất
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này.
2. Việc phân khu vực theo nhóm
các phường, xã trên địa bàn thành phố Huế để áp dụng cùng một mức tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Phân nhóm mục đích sử dụng đất:
a) Nhóm 1: Áp dụng đối với đất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ và
đất sử dụng cho hoạt động khoán sản quy định tại điểm b và điểm
d Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
b) Nhóm 2: Áp dụng đối với đất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Khoản 5 Điều 5
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
quy định tại khoản a nêu trên.
c) Nhóm 3: Áp dụng đối với đất
nông nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
trong một số trường hợp cá biệt:
a) Đối với khu đất, thửa đất có
vị trí nằm trên 02 phường/xã trở lên và có mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá
cho thuê đất khác nhau thì mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất đối
với khu đất, thửa đất đó được áp dụng theo khu vực có mức tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá cho thuê đất cao nhất.
b) Đối với khu đất, thửa đất sử
dụng đa mục đích theo quy định tại Điều
218 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 và khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản số 147/2025/QH15, thì mức tỷ lệ
phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được tính
cho từng phần diện tích sử dụng vào mục đích chính, mục đích kết hợp (diện
tích, mục đích sử dụng đất kết hợp, thời hạn sử dụng đất kết hợp) theo phương
án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Đơn
giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm
(không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê
đất đối với phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài diện tích
đất trên bề mặt được nhà nước giao đất, cho thuê đất
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê được tính bằng 15% của đơn giá thuê đất trên bề mặt tương ứng với hình thức
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng đất.
Điều 4. Đơn
giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm và được tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất tương ứng với hình thức thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục
đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số
121/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước
trên địa bàn thành phố Huế.
2. Xử lý chuyển tiếp
a) Các trường hợp nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá cho thuê đất và còn trong thời
gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời
gian ổn định.
b) Các trường hợp đến hạn điều
chỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành
nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất
thì việc điều chỉnh đơn giá cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại Quyết
định này.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế thành
phố Huế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XIII và các Phòng giao dịch số 13,
14, 15, 16, 17 trên địa bàn thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã; Thủ trưởng các chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố và các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: các PCVP và các CV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐC, QHXT, NĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|
PHỤ LỤC
MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT HẰNG
NĂMKHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND ngày 10/6/2026 của UBND
thành phố Huế)
|
Stt
|
Khu vực
|
Tỷ lệ %
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
Nhóm 3
|
|
1
|
04 phường: Thuận Hóa, Phú
Xuân, Vỹ Dạ, An Cựu
|
1,25
|
1,05
|
0,90
|
|
2
|
05 phường: Hương An, Thuận
An, Mỹ Thượng, Kim Long, Thủy Xuân
|
1,15
|
0,95
|
0,80
|
|
3
|
06 phường: Hóa Châu, Hương Thủy,
Thanh Thủy, Phú Bài, Hương Trà, Dương Nỗ
|
1,05
|
0,85
|
0,70
|
|
4
|
02 phường: Phong Điền, Kim
Trà; 04 Xã: Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và Chân Mây - Lăng Cô
|
0,95
|
0,75
|
0,60
|
|
5
|
04 phường: Phong Thái, Phong Dinh,
Phong Phú, Phong Quảng; 07 xã: Đan Điền, Phú Hồ, Phú Vinh, Hưng Lộc, Lộc An,
Vinh Lộc và Bình Điền.
|
0,85
|
0,65
|
0,50
|
|
6
|
02 Xã: Xã Khe Tre và Xã A Lưới
2
|
0,70
|
0,50
|
0,30
|
|
7
|
06 Xã:Nam Đông, Long Quảng, A
Lưới 1, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5
|
0,50
|
0,30
|
0,25
|
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND năm 2026 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND ngày 10/06/2026 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
08/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
226
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|