|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 03
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT
TRẢ TIỀN HÀNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM (KHÔNG PHẢI LÀ PHẦN NGẦM CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN
MẶT ĐẤT) VÀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức
tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền
hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính
đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua
hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không
phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối
với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đối với các trường
hợp sau:
a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.
c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm
trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm
của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 43/2024/QH15.
d) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng
đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp
tiền thuê đất theo quy định.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính,
thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15 được Nhà nước cho thuê đất.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu
nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông
qua hình thức đấu giá
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một
năm đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Các phường là 1,25%.
b) Các xã (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
này) là 1%.
c) Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa
bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn là 0,75%.
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn
(vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ hoặc của cơ quan, người được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao, phân cấp, ủy quyền.
d) Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu
đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư là 0,5% (không phân biệt khu
vực xã, phường).
2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một
năm đối với nhóm đất nông nghiệp là 0,5%.
Điều 3. Đơn giá thuê đất để xây
dựng công trình ngầm
Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê
để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng
trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, được tính như
sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm,
đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình
thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với
phần diện tích đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn
giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền
kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần
diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Thuế tỉnh có trách nhiệm xác định đơn
giá thuê đất để tính tiền thuê đất theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện
các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước
cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo
quy định của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và quy định của Quyết định này.
4. Hàng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước và tình hình chính trị - kinh tế - xã hội, Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
đơn vị có liên quan để rà soát, đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá
thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức
đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với
phần diện tích đất có mặt nước được quy định tại Quyết định này, đề xuất điều
chỉnh (nếu có); báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, điều chỉnh cho
phù hợp với thực tế tại địa phương.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11
năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính
đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua
hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không
phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối
với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn
giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải
là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với
đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và
Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình (Cổng Thông tin
điện tử của tỉnh);
- Lưu: VT, KTNS (126b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|