|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
94/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Phan Trọng Tấn
|
|
Ngày ban hành:
|
08/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
94/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 08
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ
TIỀN THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
ĐỐI VỚI ĐẤT ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM; MỨC ĐƠN GIÁ
THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị quyết số
37/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông
qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước
cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện
tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được
Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần
diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ
lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không
thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho
thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất
có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước
cho thuê đất mà thuộc trường hợp
phải nộp tiền thuê đất.
c) Các đối tượng khác liên quan
đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
không thông qua hình thức đấu giá
|
TT
|
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
|
|
Khu vực, Địa bàn
|
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
|
Riêng đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Các loại đất còn lại (trừ đất xây dựng công trình ngầm, đất
có mặt nước)
|
|
1
|
Khu vực, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.
|
0,5
|
0,7
|
0,5
|
|
2
|
Khu vực, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.
|
0,8
|
1,0
|
0,7
|
|
3
|
Khu vực, địa bàn các xã, phường
còn lại
|
1,0
|
1,2
|
0,9
|
Điều 3. Mức
đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm
(không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
1. Trường hợp thuê đất trả tiền
hằng năm: Mức đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt
với hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê: Mức đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá
thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Mức
đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt
nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% của đơn giá
thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời
hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Riêng đối với các dự án khai
thác khoáng sản: đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 100% của
đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng
đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 08
tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cũ quy định tỷ lệ phần trăm
(%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hằng năm không thông qua
hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cũ quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá
thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối
với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cũ quy định mức tỷ
lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua đấu
giá, đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình
ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP;
- Cổng TT- ĐT Chính phủ;
- Trung tâm TT - CB tỉnh;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, KT6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
Quyết định 94/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 94/2025/QĐ-UBND ngày 08/11/2025 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
17/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2026
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
846
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|