|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
14 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA MỨC TỶ LỆ
PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ ban hành quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về Quỹ phát triển đất;
Xét Tờ trình số 438/TTr-UBND ngày 30 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức
đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối
với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm
tra số 450/BC-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình
ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất tính đơn giá thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm
a) 1,5% giá đất áp dụng đối với đất đô thị được quy
định theo khu vực, vị trí, tuyến đường tại Bảng giá đất do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
b) 0,6% giá đất áp dụng đối với dự án sử dụng đất
phi nông nghiệp thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định. Đất trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn. Trừ đất đô thị quy định tại điểm a khoản này.
c) 0,7% giá đất áp dụng đối với dự án sử dụng đất
phi nông nghiệp thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; đất trên địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định. Đất trong khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Trừ đất đô thị quy
định tại điểm a khoản này.
d) 0,8% giá đất áp dụng đối với dự án sử dụng vào
mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất
bãi bồi ven sông. Trừ đất đô thị quy định tại điểm a khoản này.
đ) 1,0% giá đất áp dụng đối với các trường hợp còn
lại.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) mức đơn giá thuê đất xây
dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt
đất)
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn
giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả
tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có
cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với
phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công
trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê
đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) mức đơn giá thuê đất đối
với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024
a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước:
xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê theo mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại khoản 1 Điều
này.
b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước: xác định
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê được tính bằng 60% của đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm hoặc đơn
giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền
kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần
diện tích đất có mặt nước.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai,
thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thống nhất mức tỷ lệ phần
trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
b) Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thông qua mức tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công
trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày
thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Châu Thị Mỹ Phương
|