|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 777/2025/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC TỶ LỆ PHẦN
TRĂM (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU
ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thực hiện Thông báo số
96-TB/TU ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định tỷ
lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây
dựng công trình ngầm, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND
ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng
công trình ngầm, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 307/BC-KTNS ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban
Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết
của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần
trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu
đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này thông qua về:
a) Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu
đối với đất xây dựng công trình ngầm theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 27 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
c) Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu
đối với đất có mặt nước theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch
chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà
thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất một năm đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
không thông qua hình thức đấu giá như sau:
1. Đối với đất thuộc địa bàn
các phường, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này
a) Đối với vị trí đất thuê thuộc
các phường Hồng Châu, Phố Hiến, Sơn Nam, Đường Hào, Mỹ Hào, Thượng Hồng: mức tỷ
lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,4%.
b) Đối với vị trí đất thuê thuộc
các phường còn lại: tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.
c) Trong cùng một dự án có các
thửa đất thuê liền kề thì lấy mức tỷ lệ (%) xác định đơn giá thuê của thửa đất
có tỷ lệ (%) cao nhất tính cho các thửa đất thuê liền kề còn lại.
2. Đối với đất thuộc địa bàn
các xã, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này
a) Đối với vị trí đất thuê có
ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc
lộ, đường tỉnh, đường xã: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là
1,2%.
b) Đối với vị trí đất thuê còn
lại: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
c) Trong cùng một dự án có các
thửa đất thuê liền kề thì lấy mức tỷ lệ (%) xác định đơn giá thuê của thửa đất
có tỷ lệ (%) cao nhất tính cho các thửa đất thuê liền kề còn lại.
3. Đối với vị trí đất thuê tại
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
4 Điều này): mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
4. Đất thuộc địa bàn các xã: Bắc
Thái Ninh; Bắc Thụy Anh; Đông Thái Ninh; Đông Thụy Anh; Nam Thái Ninh; Nam Thụy
Anh; Tây Thái Ninh; Tây Thụy Anh; Thái Ninh; Thái Thụy; Thụy Anh; Ái Quốc; Đồng
Châu; Đông Tiền Hải; Hưng Phú; Nam Cường; Nam Tiền Hải; Tây Tiền Hải; Tiền Hải.
a) Đối với vị trí đất thuê có
ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc
lộ, đường tỉnh, đường xã: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là
1,0%.
b) Đối với vị trí đất thuê còn
lại: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.
c) Đất tại các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.
d) Trong cùng một dự án có các
thửa đất thuê liền kề thì lấy mức tỷ lệ (%) xác định đơn giá thuê của thửa đất
có tỷ lệ (%) cao nhất tính cho các thửa đất thuê liền kề còn lại.
Điều 3. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm
Đơn giá thuê đất đối với đất được
Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công
trình xây dựng trên mặt đất), được tính như sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích
sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của
đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt
nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP,
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm
hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị
trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với
phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Các
trường hợp khác
Đối với các dự án được hưởng
chính sách ưu đãi về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần
trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu
đối với đất có mặt nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định
khác có liên quan thì được thực hiện theo quy định về cơ chế ưu đãi của lĩnh vực
đó.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu, các vị đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 24 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND
ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua mức tỷ
lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất
xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước
trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Nghị quyết số 522/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên thống nhất ban
hành quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, tính tiền
thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm ngoài phần không
gian sử dụng đất đã được xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên hết hiệu lực kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 12 tháng
11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Bộ Nông nghiệp & Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Ban Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc Nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã,
phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử đại biểu nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVVA
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|