|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
15 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA
ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 954/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa
đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định cụ
thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản
4 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Quyết định này không áp dụng
đối với các trường hợp sau:
a) Các trường hợp tách thửa do
Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.
b) Tặng cho quyền sử dụng đất
cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các
công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở đường giao thông, xây dựng
công trình công cộng theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng nhà
tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.
c) Tách thửa đất khi nhà đầu tư
thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của một phần diện tích thửa đất
để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các thủ tục về
tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều
kiện tách thửa đất
Ngoài các điều kiện quy định tại
các khoản 1, 2 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15, việc tách thửa đất
phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Các thửa đất được hình thành
sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Thửa đất chưa có thông báo
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đất ở không thuộc khu vực
quy hoạch chi tiết để phân lô giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp
giao đất tái định cư hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi
đất.
4. Đất nông nghiệp không có nguồn
gốc từ nhận chuyển nhượng, trừ đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp
trong cùng thửa đất có đất ở.
5. Trường hợp người sử dụng đất
dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong
cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất
thì bề rộng của phần lối đi phải đảm bảo như sau:
- Tối thiểu 3,5 m đối với trường
hợp tách thành 2-5 thửa đất.
- Tối thiểu 4,5 m đối với trường
hợp tách thành 06 thửa đất trở lên.
6. Đối với đất nông nghiệp thì
sử dụng bờ vùng, bờ thửa của thửa đất đó để làm lối đi.
Điều 4. Diện
tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa
Các thửa đất sau khi tách thửa,
đã trừ đi phần diện tích đất nằm trong chỉ giới xây dựng, phần đất thuộc hành
lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (trừ đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên) phải bảo đảm điều kiện cụ thể như sau:
1. Đối với đất ở và đất nông
nghiệp trong cùng thửa đất ở.
a) Diện tích đất ở tối thiểu là
50 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tối thiểu 4,0m tiếp giáp với đường giao
thông hiện có hoặc lối đi chung do hạn chế quyền sử dụng đất; chiều sâu tối thiểu
của thửa đất được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình vào tối
thiểu là 6,0 m. Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh và có cạnh mặt tiền và một số
cạnh khác không đủ 4,0 m nhưng trong phạm vi thửa đất đó chứa được hình vuông
hoặc hình chữ nhật đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định này thì vẫn được
phép tách thửa.
b) Trường hợp tách thửa mà
trong thửa đất tách ra vừa có đất ở và vừa có đất nông nghiệp trong cùng thửa đất
ở hoặc tách thửa để hợp thửa với thửa đất ở liền kề thì không quy định diện
tích tối thiểu của loại đất nông nghiệp tách thửa nhưng diện tích đất ở tối thiểu
phải bảo đảm quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp:
a) Diện tích tối thiểu tách thửa
đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất là 100 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tối thiểu 05
m tiếp giáp với đường giao thông hiện có, chiều sâu tối thiểu của thửa đất được
tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình tối thiểu là 20 m.
b) Diện tích tối thiểu tách thửa
thuộc trường hợp dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật đất đai, pháp luật khác có
liên quan và hồ sơ quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
3. Đối với đất nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu các loại đất
nông nghiệp được phép tách thửa (trừ đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất
ở) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:
a) Đất trồng cây hằng năm, đất
làm muối: Diện tích tối thiểu mỗi thửa là 300 m2.
b) Đất trồng cây lâu năm, đất
nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu mỗi thửa là 500
m2;
c) Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
Diện tích tối thiểu mỗi thửa là 2.000 m2.
d) Đất chăn nuôi tập trung;
tách thửa thuộc trường hợp dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:
Diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
đ) Đối với Đặc khu Cồn Cỏ: Diện
tích tối thiểu của thửa đất nông nghiệp được phép tách thửa được thực hiện theo
các chương trình, đề án, dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc áp dụng
theo quy định tại Quyết định này.
e) Trường hợp hộ đồng bào dân tộc
thiểu số thuộc đối tượng hộ nghèo và hộ cận nghèo tách thửa để chuyển mục đích
đất nông nghiệp sang đất ở khi thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào
dân tộc thiểu số thì không áp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa quy định
tại khoản 3 Điều này mà áp dụng theo diện tích tối thiểu đất ở tại điểm a khoản
1 Điều này và tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa để chuyển mục
đích không bắt buộc phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ khoản 3 Điều này.
4. Đối với các loại đất còn lại:
Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử
dụng đất và hồ sơ quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, chấp thuận.
Điều 5. Điều
kiện hợp thửa đất
Ngoài các điều kiện quy định tại
khoản 1, khoản 3 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15, việc hợp thửa đất
phải còn bảo đảm các điều kiện quy định sau:
1. Các thửa đất đề nghị hợp thửa
không nằm trong khu vực đã có thông báo chủ trương thu hồi đất của cấp có thẩm
quyền;
2. Đất ở thuộc khu vực theo hồ
sơ quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
không cấm hợp thửa;
3. Các thửa đất sau khi hợp thửa
phải bảo đảm diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 4 Quyết
định này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Các quyết định, quy định sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
(cũ) quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa
đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
b) Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Trị (cũ) quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển
quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
c) Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Trị (cũ) Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2024/ QĐ-UBND ngày 14
tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định hạn mức công nhận
quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách
thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Trường hợp đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về tách thửa đất, hợp thửa đất theo
quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đã hoàn thành Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc các bản án, quyết định của Toà án, giao dịch
đã được xác lập, di chúc, văn bản phân chia di sản thừa kế đã xác lập hợp pháp
trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng sau ngày Quyết định này có hiệu lực
mới nộp hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất thì căn cứ quy định tại Quyết
định số 39/2024/QĐ-UBND quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc
tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
và Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở,
giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ) được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
08/2025/QĐ-UBND để xem xét, giải quyết hoàn tất việc tách thửa đất, hợp thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất có văn bản đề nghị giải quyết theo quy định tại Quyết
định này thì cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy định tại Quyết định này để xem
xét, giải quyết.
Trường hợp đã nộp đủ hồ sơ hợp
lệ thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì thực hiện theo quy định của Quyết
định này.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn
vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|