|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
148/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 20
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP
THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 58/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 643/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 6 năm
2026; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số
717/BC-STP ngày 03 tháng 6 năm 2026 và ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Công văn số 2769/VP-NNXD ngày
19 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối
với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định cụ
thể về điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
2. Quyết định này không áp dụng
cho các trường hợp sau:
a) Tách thửa đất để thực hiện
quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Tách thửa đất đồng thời với
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
c) Tách thửa đất đối với trường
hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng
đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng;
tách thửa đất do thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình,
cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, tặng cho
quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn
liền với đất;
d) Tách thửa đất đối với trường
hợp người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Khu dân cư, Khu đô thị theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Tách thửa đất để thực hiện dự
án phát triển kinh tế - xã hội theo chủ trương đầu tư của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất;
e) Tách thửa đất để phân chia
thừa kế hoặc tách thửa đất để phân chia thừa kế đồng thời tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc tách thửa đất để phân chia thừa
kế đồng thời với thỏa thuận phân chia tài sản hộ gia đình;
g) Người sử dụng đất có nhu cầu
hợp 02 (hai) hoặc nhiều thửa đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thành 01 (một) thửa đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
đang sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất, hợp thửa đất.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân
có liên quan đến việc giải quyết thủ tục về tách thửa đất, hợp thửa đất theo
quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
220 Luật Đất đai
1. Điều kiện chung.
a) Thửa đất hoặc một phần thửa
đất đã xác định được diện tích, ranh giới, không nằm trong khu vực có thông báo
thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất đang có hiệu lực của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; trường hợp có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất
thì chỉ xem xét giải quyết theo quy định pháp luật về đất đai và quy định chuyển
tiếp (nếu có);
b) Về lối đi:
Việc tách thửa đất, hợp thửa đất
phải đảm bảo có lối đi (lộ giao thông, bờ kênh, bờ đê, bờ bao của thửa đất,
sông, rạch, kênh, mương) kết nối với đường giao thông công cộng (đường thủy hoặc
đường bộ) hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua trong trường hợp
không có lối đi để kết nối với đường giao thông công cộng (đường thủy hoặc đường
bộ).
Trường hợp người sử dụng đất
dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong
cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất
thì không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích
đất để làm lối đi đó.
Ngoài quy định trên, lối đi được
thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản quy định, hướng dẫn có
liên quan.
c) Về kích thước thửa đất:
Chiều rộng thửa đất tiếp giáp với
lối đi quy định tại điểm b khoản này bằng hoặc lớn hơn 04m (bốn mét) và chiều
sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 05m (năm mét).
Kích thước chiều rộng của thửa
đất được tính vuông góc với cạnh dài, trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt
(không phải là hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành) thì chiều rộng tối thiểu
của thửa đất được xác định tại vị trí cạnh tiếp giáp giao thông đường bộ, giao
thông đường thủy hoặc bờ kênh, bờ đê, đường đất công cộng do Nhà nước quản lý
hoặc lối đi hoặc chỉ giới quy hoạch giao thông.
Trường hợp thửa đất nông nghiệp
không tiếp giáp sông, rạch, kênh, mương để lấy nước phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp (trồng lúa hoặc nuôi trồng thủy sản), người sử dụng đất có nhu cầu nhận
chuyển quyền một phần diện tích của thửa đất liền kề tiếp giáp sông, rạch, kênh,
mương để làm đường dẫn nước thì thực hiện tách thửa đồng thời với việc hợp thửa
đất liền kề: Kích thước chiều rộng của thửa đất đối với đất trồng lúa nhận chuyển
quyền bằng hoặc lớn hơn 01m (một mét), đối với đất nuôi trồng thủy sản nhận
chuyển quyền bằng hoặc lớn hơn 02m (hai mét).
2. Điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất:
a) Trường hợp thửa đất mới tách
thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Quyết định này thì phải thực
hiện đồng thời hợp thửa với thửa đất liền kề hoặc phải thực hiện đồng thời thủ
tục tách thửa, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và hợp thửa
đất để thửa đất mới hình thành đảm bảo điều kiện, diện tích tối thiểu quy định
của Quyết định này;
b) Trường hợp thực hiện tách thửa
đất không có lối đi đồng thời hợp với thửa đất liền kề (thửa đất đã hình thành
và được cấp Giấy chứng nhận) để hình thành thửa đất mới thì không áp dụng điều kiện
về lối đi và diện tích nhưng thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo diện
tích tối thiểu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Quyết
định này;
c) Đối với 02 (hai) thửa đất
hình thành do thực hiện lộ giao thông công cộng, trong đó có 01 (một) thửa tiếp
giáp sông, kênh, rạch, mương khi người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đồng thời
cả 02 (hai) thửa đất thì thửa đất tiếp giáp sông, kênh, rạch, mương thì không quy
định diện tích tối thiểu nhưng chiều rộng thửa đất phải đảm bảo chiều rộng tối
thiểu của thửa đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Thửa đất có nguồn gốc nhận
chuyển nhượng tại các dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư, Khu đô thị đã được hợp
thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì việc tách thửa đất phải đảm bảo chiều rộng thửa đất bằng hoặc
lớn hơn kích thước chiều rộng của thửa đất ban đầu và chiều dài thửa đất phải đảm
bảo theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 4. Diện
tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Đối với đất ở:
a) Các phường và khu vực Trung
tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 40m2;
b) Khu vực còn lại của các xã:
Diện tích tối thiểu là 50m2 .
2. Đối với đất ở và đất nông
nghiệp trong cùng thửa đất:
a) Trường hợp tách thửa đất có
nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở được xác định khi công nhận quyền sử
dụng đất lần đầu (kể cả các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đổi, cấp lại,
nhận chuyển quyền) hoặc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất một phần diện
tích thửa đất nông nghiệp sang đất ở:
Thửa đất mới hình thành gồm có
đất ở và đất nông nghiệp thì không quy định điều kiện, diện tích tối thiểu đối
với đất nông nghiệp nhưng phần đất ở phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định
tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và khoản 1 Điều này.
Thửa đất mới hình thành chỉ có đất
nông nghiệp thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
3 Quyết định này và diện tích tối thiểu được quy định như sau: Các phường
và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 80m2, khu vực
còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2 .
b) Trường hợp tách thửa đất có
đất ở (có nguồn gốc do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở) và đất
nông nghiệp:
Thửa đất mới hình thành gồm có
đất ở và đất nông nghiệp thì không quy định điều kiện, diện tích tối thiểu đối với
đất nông nghiệp nhưng phần đất ở phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại
khoản 1 Điều 3 Quyết định này và khoản 1 Điều này.
Thửa đất mới hình thành chỉ có
đất ở hoặc đất nông nghiệp thì phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này và khoản 1, 4, 5, 6, 7 Điều này.
c) Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất một phần diện tích thửa đất nông nghiệp sang đất ở hoặc sang đất phi
nông nghiệp không phải đất ở mà có thực hiện tách thửa:
Thửa đất mới hình thành gồm có đất
ở và đất nông nghiệp thì không quy định điều kiện, diện tích tối thiểu đối với
đất nông nghiệp nhưng phần đất ở phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại
khoản 1 Điều 3 Quyết định này và khoản 1 Điều này.
Thửa đất mới hình thành chỉ có
đất nông nghiệp thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
3 Quyết định này và diện tích tối thiểu được quy định như sau: Các phường
và khu vực Trung tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 80m2, khu vực
còn lại của các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2 .
Thửa đất phi nông nghiệp không
phải đất ở mới hình thành phải bảo đảm điều kiện, diện tích quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Đối với đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở:
a) Trường hợp dự án đầu tư đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo pháp luật đầu tư thì việc tách thửa được thực hiện khi được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương chuyển nhượng một phần
dự án đầu tư;
b) Trường hợp tách thửa đất để
hoạt động kinh doanh mà thuộc ngành, nghề có quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
đất, thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa xác định theo tiêu chuẩn, định
mức sử dụng đất cho một cơ sở hoặc địa điểm hoạt động kinh doanh của ngành, nghề
đó;
c) Trường hợp không có quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất, thì diện tích tách thửa phải bằng hoặc lớn
hơn 02 (hai) lần diện tích đất ở quy định tại khoản 1 Điều này và phải đảm bảo điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.
4. Đối với đất trồng cây lâu
năm:
a) Các phường và khu vực Trung
tâm hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2;
b) Khu vực còn lại của các xã:
Diện tích tối thiểu là 150m2.
5. Đối với đất trồng lúa còn lại,
đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác:
a) Trường hợp Quy hoạch sử dụng
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất là đất ở hoặc đất
ở và đất khác:
Các phường và khu vực Trung tâm
hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2.
Khu vực còn lại của các xã: Diện
tích tối thiểu là 150m2 .
b) Trường hợp Quy hoạch sử dụng
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất không phải là đất
ở:
Các phường và khu vực Trung tâm
hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 200m2 .
Khu vực còn lại của các xã: Diện
tích tối thiểu là 300m2 .
6. Đối với đất chuyên trồng
lúa:
a) Trường hợp Quy hoạch sử dụng
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất là đất ở hoặc đất
ở và đất khác:
Các phường và khu vực Trung tâm
hành chính các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2 .
Khu vực còn lại của các xã: Diện
tích tối thiểu là 150m2 .
b) Trường hợp Quy hoạch sử dụng
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất không phải là đất
ở: Diện tích tối thiểu là 500m2 .
7. Đối với đất rừng sản xuất
a) Trường hợp vị trí thửa đất nằm
ngoài khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định là đất ở hoặc đất ở và đất khác:
Khu vực Trung tâm hành chính
các xã: Diện tích tối thiểu là 100m2 .
Khu vực còn lại của các xã: Diện
tích tối thiểu là 150m2 .
b) Trường hợp vị trí thửa đất nằm
ngoài khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định không phải là đất ở:
Khu vực Trung tâm hành chính các
xã: Diện tích tối thiểu là 200m2 .
Khu vực còn lại của các xã: Diện
tích tối thiểu là 300m2 .
c) Trường hợp vị trí thửa đất nằm
trong khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định là đất rừng sản xuất: Diện tích tối
thiểu là 01ha (một hecta).
8. Trường hợp tách 02 (hai) hoặc
nhiều thửa đất đồng thời với việc hợp thửa đất để tạo thành thửa đất mới có 02
(hai) hoặc nhiều loại đất nông nghiệp (đất chuyên trồng lúa, đất trồng lúa còn lại,
đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông
nghiệp khác, đất rừng sản xuất) thì diện tích mỗi loại đất phải đảm bảo diện
tích tối thiểu quy định tại khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này.
9. Khu vực Trung tâm hành chính
các xã tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định theo quy hoạch
chi tiết xây dựng Trung tâm hành chính của xã đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt; trường hợp không có quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm hành chính của
xã thì xác định theo phạm vi ranh giới khu vực của thị trấn trước khi sáp nhập
đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
xã của tỉnh Cà Mau năm 2025.
Điều 5.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất
đai; các đơn vị có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
thực hiện đo đạc tách thửa, hợp thửa đất, giải quyết các thủ tục về đất đai có
liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất và cập nhật dữ liệu đất đai đối với
các trường hợp được tách thửa đất, hợp thửa đất theo đúng quy định;
b) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan kiểm tra việc tách thửa đất, hợp thửa đất theo chức năng, nhiệm
vụ được giao; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm việc tách thửa đất, hợp thửa đất
trái quy định của pháp luật và Quyết định này;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng trong
việc kiểm tra việc tách thửa đất gắn với phát triển khu dân cư, bảo đảm phù hợp
quy hoạch đô thị và nông thôn, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và quản lý trật tự
xây dựng theo quy định.
2. Giám đốc Văn phòng đăng ký đất
đai tỉnh Cà Mau và Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các khu vực chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật đối
với việc giải quyết thủ tục hành chính tách thửa đất, hợp thửa đất theo Quyết định
này.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm pháp luật về tách thửa đất, hợp thửa đất không đúng quy định;
b) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo
thẩm quyền các trường hợp mở đường giao thông, tách thửa đất trái quy định mà
không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh nếu không kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp mở đường giao
thông, tách thửa đất không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
phối hợp với cơ quan thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất trong việc
giải quyết thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất theo Quyết định này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
48/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối
với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
b) Quyết định số
41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất
đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các giao dịch về quyền sử dụng
đất liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất đã được công chứng, chứng thực
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc tách thửa, hợp thửa đất
thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm tách thửa đất, hợp thửa đất đó.
2. Trường hợp tách thửa đất, hợp
thửa đất đã được giải quyết theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai
được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định hành
chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân trước ngày 01/8/2024 thì việc tách thửa đất, hợp thửa đất thực hiện
theo kết quả giải quyết đó.
3. Đối với các hồ sơ tách thửa
đất, hợp thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì được thực hiện theo
quy định tại Quyết định này.
4. Mảnh đo đạc chỉnh lý thửa đất;
Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất; Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất đảm bảo điều kiện về kích thước
và diện tích tối thiểu được thực hiện đúng theo quy định pháp luật tại thời điểm
tách thửa đất, hợp thửa đất đã được cơ quan có chức năng ký duyệt, chưa quá thời
hạn theo quy định chuyên ngành đo đạc bản đồ và chưa có thay đổi hiện trạng sử
dụng đất thì người sử dụng đất được sử dụng Mảnh đo đạc chỉnh lý thửa đất để thực
hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Quyết định này nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hỗ trợ, xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp
vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&TCTTHPL - Bộ Tư pháp ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VP Đoàn ĐB Quốc hội và HĐND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, cơ quan, ban ngành;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Cà Mau;
- Phòng NN-TN;
- Lưu: VT. L012502, TH379/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|