|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 14 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC MỘT SỐ LOẠI ĐẤT;
GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993; ĐIỀU KIỆN,
DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT;
VIỆC QUẢN LÝ THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ TÁCH KHU ĐẤT THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà
ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Căn
cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn
cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 164/TTr-STNMT
ngày 27 tháng 02 năm 2026, Báo cáo số 199/BC-SNNMT ngày 26 tháng 3 năm 2026,
Báo cáo số 283/BC-SNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định hạn mức một số loại đất;
giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện,
diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất;
việc quản lý thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và tách khu đất thành dự án độc lập
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử
dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của
việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất; việc quản lý thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết
định này bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây):
a) Quyết
định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk
Lắk ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất
có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc
tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
b) Quyết
định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Yên ban hành Quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất,
hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
c) Quyết
định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Yên ban hành Quy định các hạn mức về giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận
chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên (trừ Điều 10, Điều 11, khoản
3 Điều 12 Quy định hạn mức về giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển
quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số
47/2024/QĐ-UBND);
d) Quyết
định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Yên ban hành Quy định các nội dung liên quan đến việc quản lý thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt và tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
HẠN MỨC MỘT SỐ LOẠI ĐẤT; GIẤY TỜ KHÁC
VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993; ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI
THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT; VIỆC QUẢN LÝ
THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ TÁCH KHU ĐẤT THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điểm n khoản 1 Điều
137, khoản 4 Điều 139, khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176, khoản
3 Điều 177, khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196, khoản 4 Điều
220 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 4 Điều 47, khoản
3 Điều 59 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tổ chức
dịch vụ công về đất đai, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước làm việc trong
lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan đến quản
lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương II
HẠN
MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT; GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993
Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân
1. Khu
vực nông thôn: Không quá 400 m2.
2. Khu
vực đô thị: Không quá 300 m2.
3. Hạn
mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho các trường hợp giao đất ở
do trúng đấu giá quyền sử dụng đất và bồi thường bằng đất đối với trường hợp
thu hồi đất có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở; xử lý các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt theo quy định tại điểm n khoản 3 Điều 124 Luật số
31/2024/QH15.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
tại khu vực quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị và quy hoạch khu biệt thự
Hạn mức
giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy hoạch chi tiết
đô thị và nông thôn hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng được chấp thuận.
Điều 5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử
dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
1. Đất
trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp
sản xuất nông nghiệp: Không quá 02 ha đối với mỗi loại đất.
2. Đất
trồng cây lâu năm
a) Các
xã, phường ở đồng bằng: Không quá 10 ha;
b) Các
xã, phường ở miền núi: Không quá 30 ha.
3. Đất
rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha đối với mỗi loại
đất.
4. Trường
hợp cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha;
trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu
năm không quá 05 ha đối với xã, phường ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã,
phường ở miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì
hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Đối
với trường hợp sử dụng đất từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức công
nhận đất ở được xác định bằng ba (03) lần hạn mức giao đất tối đa theo quy định
tại Điều 3 của Quy định này.
2. Đối
với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng một phẩy năm (1,5) lần
hạn mức giao đất tối đa theo quy định tại Điều 3 của Quy định
này.
Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của
cá nhân
Hạn mức
nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức
giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 176 của Luật số 31/2024/QH15.
Điều 8. Hạn mức công
nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân
Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không
có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức giao đất nông
nghiệp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 176 của Luật số
31/2024/QH15 và được tính vào tổng diện tích công nhận đất nông nghiệp, nếu
vượt hạn mức thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất theo quy định.
Điều 9. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15
tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều
137 Luật số 31/2024/QH15
1. Giấy
tờ đã thị thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Sở địa
chánh, Nha trước bạ, gồm:
a)
Trích lục, trích sao bản đồ điền thổ;
b) Bản
đồ phân chiết thửa;
c) Chứng
thư đoạn mãi;
d) Bản
trích lục địa bộ.
2. Giấy
của Ty điền địa, Sở địa chánh chứng nhận đất ở do chế độ cũ cấp.
3. Giấy
tờ đổi đất thổ cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) nơi có đất xác nhận
hoặc đồng ý hoặc phê duyệt hoặc chấp thuận trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
Chương III
ĐIỀU
KIỆN VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Điều 10. Nguyên tắc, điều kiện chung về tách thửa đất, hợp
thửa đất
1. Việc
tách thửa đất, hợp thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung theo
quy định tại khoản 1 Điều 220 của Luật số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
2. Trường
hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất để làm lối đi thì lối
đi phải được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước,
thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý; lối đi phải được cập nhật
vào cơ sở dữ liệu và thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Đảm
bảo điều kiện thửa đất không có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định thu hồi đất chỉ ảnh hưởng đến một phần diện tích của thửa
đất, phần diện tích còn lại vẫn đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa theo Quy định
này thì được phép tách thửa, hợp thửa.
Điều 11. Điều kiện tách thửa đất
Ngoài
các nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 10 của Quy định này,
việc tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Bảo
đảm các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại Điều 29, khoản
2 Điều 220 của Luật số 31/2024/QH15.
2. Diện
tích, kích thước của các thửa đất sau khi tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn diện
tích, kích thước tối thiểu được quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều
15, Điều 16 của Quy định này. Trừ trường hợp thửa đất được tách có diện
tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời
việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
3.
Không tách thửa các khu vực hiện đang là đất ở biệt thự, đất ở liên kế thuộc
các dự án phát triển nhà ở được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, để
bán, cho thuê, cho thuê mua, các khu tái định cư đã được cấp Giấy chứng nhận từng
thửa đất theo quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
Điều 12. Hợp thửa đất
Ngoài
các nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 10 của Quy định này
còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: Việc hợp thửa đất được thực hiện theo
nhu cầu của người sử dụng đất và quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Điều 13. Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất
nông nghiệp
1. Đối
với đất lâm nghiệp: 3.000 m2.
2. Đối
với đất nông nghiệp (trừ trường hợp khoản 1, khoản 3 Điều này):
a) Khu
vực nông thôn: 1.000 m2;
b) Khu
vực đô thị: 500 m2.
3. Đối
với đất nông nghiệp trước đây được cân đối theo Nghị định 64-CP ngày 27 tháng 9
năm 1993 của Chính phủ cho hộ gia đình sử dụng đất, nay người sử dụng đất trong
hộ gia đình có nhu cầu tách thửa để phân chia diện tích được cân đối theo nhân
khẩu để thực hiện quyền sử dụng đất thì diện tích tối thiểu cho phép tách thửa
được xác định theo hạn mức giao đất đã cân đối theo nhân khẩu mà không áp dụng
theo diện tích tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 14. Diện tích, kích thước tách thửa đối với đất ở
1. Các
thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu:
a) Khu
vực nông thôn: 60 m2;
b) Khu
vực đô thị: 40 m2.
2. Các
thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo kích thước cạnh phía tiếp
giáp lối đi bằng hoặc lớn hơn 4,0 mét đối với địa bàn xã; bằng hoặc lớn hơn 3,0
mét đối với địa bàn phường. Nếu thửa đất có nhiều cạnh tiếp giáp với một lối đi
thì tổng chiều dài các cạnh đó phải đảm bảo theo Quy định này.
3. Đối
với thửa đất có đất ở và đất khác thì các thửa đất được tách có diện tích đất ở
phải đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 15. Diện tích, kích thước tách thửa đối với đất thương
mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1. Trường
hợp thửa đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được cơ
quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư chỉ được
phép tách thửa khi dự án đầu tư được chia, tách theo quy hoạch.
2. Trường
hợp thửa đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất không thuộc
khoản 1 Điều này, được quy định như sau:
a) Diện
tích, kích thước thửa đất thương mại, dịch vụ sau khi tách thửa phải đảm bảo
theo quy định tại Điều 14 của Quy định này;
b) Thửa
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu
500 m2 và cạnh tiếp giáp với lối đi tối thiểu 6,0 mét.
Điều 16. Diện tích, kích thước tách thửa khi thực hiện chuyển
mục đích sử dụng đất
Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất mà thực hiện tách thửa, diện tích
tối thiểu của các thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối
thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
Điều 17. Diện tích, kích thước tách thửa đất, hợp thửa đất đối
với đất phi nông nghiệp thuộc các dự án phát triển nhà ở; dự án kinh doanh bất
động sản không phải dự án phát triển nhà ở
1. Việc
tách thửa đất phải đảm bảo theo quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn hoặc bản
vẽ quy hoạch tổng mặt bằng được chấp thuận.
2. Việc
hợp thửa phải đảm bảo nguyên tắc và điều kiện quy định tại Điều
10 và Điều 12 của Quy định này; phù hợp quy hoạch chi tiết đô thị và nông
thôn, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng được chấp thuận theo quy định.
Chương IV
VIỆC
QUẢN LÝ THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT; KHU ĐẤT TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP
Điều 18. Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt
1. Hằng
năm, căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối
hợp với phòng, ban và các tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Rà
soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý;
b)
Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc xác định vị trí, ranh giới, diện tích của
từng thửa đất; xác định nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất
hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai, trật tự xây dựng (nếu có) theo quy định;
c) Đề
xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh mục và tổ chức công bố, công khai, lấy ý kiến
người sử dụng đất liền kề danh mục tại điểm c khoản 1 Điều này thời hạn 15 (mười
lăm) ngày gồm các hình thức sau:
a) Công
khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và đăng
tin, công khai ít nhất hai lần trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk (mỗi
lần thông báo công khai cách nhau ít nhất 03 ngày làm việc);
b)
Truyền thông trên phương tiện truyền thanh của cấp xã một lần/ngày;
c)
Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
Việc niêm yết công khai và kết thúc niêm yết phải được lập thành biên bản,
trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai.
Trong
thời gian lấy ý kiến, trường hợp người dân có ý kiến, kiến nghị thì nội dung ý
kiến, kiến nghị phải được thể hiện bằng văn bản.
Tổng hợp
bằng văn bản các nội dung ý kiến, kiến nghị của người dân. Giải quyết kiến nghị
liên quan theo thẩm quyền (nếu có).
3. Việc
giao đất, cho thuê đất
a)
Ngay sau khi phê duyệt danh sách các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định
tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người sử dụng đất liền
kề có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn xin giao đất, cho thuê đất tại Ủy ban nhân
dân cấp xã (trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo);
b)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn
xin giao đất, cho thuê đất, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp xét, tổng hợp để
tổ chức rà soát, công bố công khai về việc giao đất, cho thuê đất đối với các
thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương cho người sử dụng đất liền kề có
nhu cầu;
c) Cơ
quan có chức năng quản lý về đất đai tham mưu trình Cơ quan có thẩm quyền quyết
định giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai và các
pháp luật khác có liên quan.
Điều 19. Điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách khu đất
thành dự án độc lập đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển
kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực
hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
1. Các
điều kiện, tiêu chí để tách khu đất thành dự án độc lập
a) Khu
đất tách thành dự án độc lập bao gồm một hoặc nhiều thửa liền nhau, mà phần diện
tích đất này có vị trí tiếp giáp hoặc xen kẽ với phần diện tích đất nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Đảm
bảo điều kiện kết nối hạ tầng giao thông như sau:
Đối với
dự án thực hiện trên đất liền thì có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện
trạng rộng từ 6,0 mét trở lên, các cạnh thửa đất đảm bảo tối thiểu là 20,0 mét.
Đối với
dự án thực hiện tại đảo hoặc bán đảo thì phải có ít nhất một mặt tiếp giáp với
biển hoặc đầm hoặc vịnh và phải đảm bảo có khu hậu cần trên đất liền để kết nối
ra đảo, đất khu hậu cần này do nhà nước quản lý, đủ điều kiện để đấu giá.
2. Quy
mô và tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc lập:
a) Diện
tích đất tách thành dự án độc lập phải đạt tỷ lệ từ 15% trở lên so với tổng diện
tích đất của dự án và tối thiểu từ 1.500 m2;
b) Đối
với diện tích đất không đáp ứng tỷ lệ 15% trở lên so với tổng diện tích đất của
dự án, nhưng quy mô từ 5 ha trở lên và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện để
tách thành dự án độc lập thì tách thành dự án độc lập để đấu giá, đấu thầu theo
quy định.
Chương V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
1. Các
trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày Quy định này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản khác gắn liền với đất thì được thực hiện theo các Quyết định: Quyết định
số 41/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đối
với các trường hợp tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk cũ; Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 10 năm 2024, Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm
2024, Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Yên đối với các trường hợp tại địa bàn tỉnh Phú Yên cũ. Đối với hồ
sơ tách thửa, hợp thửa nếu áp dụng theo Quy định này mà thuận lợi hơn cho người
sử dụng đất và được người sử dụng đất đồng ý thì thực hiện theo Quy định này.
2. Các
trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định
giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày
Quy định này có hiệu lực thi hành thì không được xác định lại theo Quy định này.
3. Trường
hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
thi hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì thực hiện theo bản án, quyết định của
Toà án.
4. Đối
với các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhưng chưa được
giao đất, cho thuê đất thì thực hiện như sau:
a) Trường
hợp dự án không đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ tách thành dự án độc lập
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo để
giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án;
b) Trường
hợp dự án đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ tách thành dự án độc lập trước
ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì thực hiện việc rà soát, xác định điều kiện, tiêu
chí, quy mô và tỷ lệ tách thành dự án độc lập theo Quy định này.
5. Đối
với dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu
tư, chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật về đầu
tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2014,
đã hoàn thành công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng quy định
của pháp luật, nhưng chưa giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư thì
không rà soát tách khu đất thành dự án độc lập để thực hiện đấu giá theo Quy định
này.
6. Đối
với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ và đã thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ đối với dự án phát triển kinh tế
- xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư nhưng có phần diện tích khu đất đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ
lệ để tách thành dự án độc lập theo Quy định này thì chủ đầu tư được hoàn trả
tiền bồi thường, hỗ trợ sau khi tổ chức xong đấu giá quyền sử dụng đất theo quy
định đối với phần diện tích tách thành dự án độc lập.
7. Đối
với các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất đã xác định diện tích tách thành dự án độc lập để đấu giá trước ngày
Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện mà không thực hiện rà soát theo
Quy định này.
8. Trường
hợp các văn bản viện dẫn thực hiện tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì sẽ áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 21. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy
định này; trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện thì tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
b) Chỉ
đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tách
thửa, hợp thửa đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
khác gắn liền với đất theo đúng chức năng, nhiệm vụ tại Điều 13
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
chi tiết đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng được cơ quan có thẩm
quyền cung cấp.
c) Thường
xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ liên quan đến các nội
dung quy định tại Quy định này.
2. Sở
Xây dựng cung cấp kịp thời cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ, tài liệu
liên quan đến đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực liên quan đến địa giới hành
chính từ hai xã trở lên trên địa bàn tỉnh do Sở Xây dựng làm cơ quan tổ chức lập
quy hoạch, để quản lý việc tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định của pháp
luật.
3. Sở
Tài chính
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát đối với các dự án đã được chấp
thuận đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất mà khu đất tách thành dự án
độc lập (nếu có) theo Quy định này;
b) Chủ
trì, tổng hợp ý kiến Sở Nông nghiệp và Môi trường, địa phương và các cơ quan
đơn vị liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan khi tham
mưu thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với
các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh mà có trường hợp đủ điều kiện, tiêu chí, quy
mô và tỷ lệ để tách thành dự án độc lập và phối hợp cơ quan tổ chức thực hiện đấu
giá quyền sử dụng đất đối với phần diện tích sau khi tách thành dự án độc lập
theo Quy định này.
4. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Thực
hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý đất đai theo quy định;
b) Chỉ
đạo các phòng, đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi
hành công vụ liên quan đến các nội dung quy định tại Quy định này. Định kỳ báo
cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước
ngày 15 tháng 12 hàng năm để xem xét, chỉ đạo;
c)
Cung cấp kịp thời cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ, tài liệu liên quan đến
đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản
lý để quản lý việc tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật.
5. Các
cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của từng
cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Các
nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc yêu cầu Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
Đắk Lắk xem xét, giải quyết./.