QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ
5 NĂM (2020-2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng
01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở,
Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
Căn cứ Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ
5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm
2019 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị, như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về Bảng
giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (có các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất theo quy
định tại Điều 4, Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Cơ quan thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng
giá đất.
3. Tổ chức có chức năng tư vấn xác
định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
4. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Bảng giá đất này được sử
dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:
a) Giá đất tính tiền sử dụng
đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao
đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là
giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
c) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
d) Tính thuế sử dụng đất;
đ) Tính thuế thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
e) Tính lệ phí trong quản lý,
sử dụng đất đai;
g) Tính tiền xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai;
h) Tính tiền bồi thường cho Nhà
nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
i) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
đối với hộ gia đình, cá nhân;
k) Tính giá khởi điểm để đấu giá
quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất,
khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
l) Tính tiền sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân;
m) Tính tiền sử dụng đất đối
với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.”
2. Giá đất tại Quyết định này không
áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.”
Điều 2. Điều
khoản chuyển tiếp
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của người sử dụng đất trước thời điểm
Quyết định điều chỉnh Bảng giá đất có hiệu lực thi hành thì thời điểm tính tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 155 Luật
Đất đai 2024 (trừ trường hợp hồ sơ bị trễ hẹn)
Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính
của người sử dụng đất đã tiếp nhận và hẹn trả kết quả trước thời điểm Quyết định
điều chỉnh Bảng giá đất có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan có thẩm quyền chậm
giải quyết hồ sơ (hồ sơ bị trễ hẹn và đã có Phiếu xin lỗi theo quy định) thì
giá đất để tính nghĩa vụ tài chính được tiếp tục áp dụng Bảng giá tại thời điểm
hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ mục điểm c khoản 2.2 mục
II Phụ lục II tại Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh.
3. Các nội dung khác tại Quyết định
số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh không được sửa đổi, bổ sung
tại Quyết định này thì được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng
các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Q. Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Quảng Trị;
- Lưu: VT, KTTuấn.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Hà Sỹ Đồng
|
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC VI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG CHUNG
TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025
của UBND tỉnh Quảng Trị)
I. NHỮNG NGUYÊN
TẮC CHUNG
1. Nguyên
tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp tại thành phố, thị xã và các thị trấn:
1.1. Một thửa đất (tùy theo
kích thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định
vị trí phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị
cao nhất và theo nguyên tắc sau:
a) Vị trí 1: Được xác định từ mép
đường phố (liền cạnh đường phố có giá trị cao nhất) vào sâu 20 m, không xác định
nhà ở quay về hướng nào;
b) Vị trí 2: Được xác định từ trên
20 đến 40 m;
c) Vị trí 3: Được xác định từ trên
40 m đến 60 m;
d) Vị trí 4: Được xác định từ trên
60 m trở đi.
1.2. Trường hợp thửa đất
tiếp giáp với nhiều mặt tiền đường:
a) Tiếp giáp với hai đường giao
nhau, thì:
- Diện tích thuộc vị trí 1 đồng
thời của 2 đường giao nhau tính theo mức giá của loại đường bằng hoặc cao hơn và
cộng thêm 10% theo mức giá của loại đường bằng hoặc thấp hơn.
- Vị trí 2 được xác định như
sau:
+ Nếu giá vị trí 2 của đường
phố được xếp loại cao hơn có giá cao hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại
thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo theo vị trí 2 của đường
phố đã được xếp loại cao hơn.
+ Nếu giá vị trí 2 của đường
phố được xếp loại cao hơn có giá thấp hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại
thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo theo vị trí 1 của đường
phố đã được xếp loại thấp hơn.
- Các vị trí 3, 4 của thửa đất được
áp dụng theo nguyên tắc tương tự vị trí 2.
b) Tiếp giáp với ba đường giao nhau,
thì áp dụng như trường hợp tiếp giáp với hai đường giao nhau, nhưng phải đảm
bảo nguyên tắc áp dụng để thửa đất có giá trị cao nhất:
c) Tiếp giáp với hai đường không
giao nhau, thì đơn giá đất được xác định theo các vị trí của loại đường có đơn
giá cao hơn.
2. Nguyên
tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp thuộc địa giới cấp xã:
Vị trí của từng loại đất trong từng
khu vực được xác định dựa vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của
các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt,
kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao
nhất, có kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các
vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết
cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Cụ thể:
Một thửa đất (tùy theo kích
thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định vị
trí phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị
cao nhất và theo nguyên tắc sau:
- Vị trí 1: Đất tiếp giáp các trục
đường giao thông (tính từ chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các
vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) quy định tại khu vực theo
từng xã không quá 30m.
Trường hợp thửa đất đã được cấp
giấy chứng nhận, thì được xác định theo ranh giới đã được cấp giấy chứng nhận phù
hợp với mục đích sử dụng.
- Vị trí 2: Đất cách xa các
trục đường giao thông quy định tại khu vực theo từng xã từ 30m đến 50m.
- Vị trí 3: Đất cách xa các
trục đường giao quy định tại khu vực theo từng xã từ 50m đến 80m.
- Vị trí 4: Các khu vực đất còn
lại.
3. Nguyên
tắc phân loại đường phố:
- Loại đường phố trong từng
loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết
cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch,
khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch.
- Đường phố trong từng loại đô thị
được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1
áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du
lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạng tầng thuận lợi nhất;
các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất
không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi
và kết cấu hạng tầng kém thuận lợi hơn.
- Trường hợp một đường phố gồm nhiều
đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì
từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương đương.
- Các tuyến đường phố đang được
Nhà nước đầu tư, nâng cấp, chưa hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trong năm xây
dựng giá đất thì không điều chỉnh nâng loại đường phố.
- Các tuyến đường phố được đầu tư
nâng cấp bằng nhựa, bê tông thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng
làm hoặc do người dân tự đầu tư phải sau 03 năm đưa vào vận hành sử dụng mới đề
xuất nâng loại đường phố.
4. Nguyên
tắc phân vị trí đất nông nghiệp của 3 loại xã: Đồng bằng, trung du, miền núi và
trong các đô thị:
4.1. Đất trồng cây hàng năm (kể
cả đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thuỷ sản được phân theo 5 vị
trí:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với các
thửa đất đáp ứng đủ 4 điều kiện:
+ Nằm ven các trục đường quốc
lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng cách không quá 500 m kể
từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục
đường).
+ Có khoảng cách tính theo
đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m
+ Chủ động được nước tưới tiêu từ
70% trở lên.
+ Canh tác 2 vụ
- Vị trí 2: Gồm các thửa đất
đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1
- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp
ứng được 2 điều kiện của vị trí 1
- Vị trí 4: Gồm các thửa đất đáp
ứng được 1 điều kiện của vị trí 1
- Vị trí 5: Gồm các thửa đất không
đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.
4.2. Đất trồng cây lâu năm, đất
rừng sản xuất phân theo 4 vị trí
- Vị trí 1: Áp dụng đối với các
thửa đất đáp ứng đủ 3 điều kiện:
+ Nằm ven các trục đường quốc
lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng tính theo đường vận
chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m kể từ mặt
tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường).
+ Có khoảng cách tính theo
đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m
+ Cơ sở hạ tầng tương đối thuận
lợi
- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp
ứng được 2 điều kiện của vị trí 1
- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp
ứng được 1 điều kiện của vị trí 1
- Vị trí 4: Gồm các thửa đất không
đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1
4.3. Đất làm muối có 4 vị trí:
- Vị trí 1: Đất cách xa trục
đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 30m;
- Vị trí 2: Đất cách xa trục
đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m;
- Vị trí 3: Đất cách xa trục
đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m;
- Vị trí 4: Các khu vực đất còn
lại.
5. Phân
loại khu vực đất tại Khu Công nghiệp (bao gồm cả khu công nghiệp tập trung tại
Khu Thương mại đặc biệt Lao bảo, Khu Kinh tế), Cụm Công nghiệp:
- Khu vực 1: Thuộc địa bàn thành
phố Đông Hà
- Khu vực 2: Gồm các huyện: Gio
Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã Miền núi) và thị xã Quảng
Trị và Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo và Khu
Kinh tế.
- Khu vực 3: Gồm các huyện: Hướng
Hoá (trừ Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo), Đakrông,
Cồn Cỏ và các xã Miền núi của các huyện khác trong tỉnh.
6. Phân
loại xã theo vùng:
6.1. Huyện Hướng Hoá:
Xã miền núi: Gồm các xã: Tân
Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing cũ
(nay là xã Lìa), A Túc cũ (nay là xã Lìa), A Dơi, Xi, Pa Tầng, Húc, Hứơng Tân,
Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt.
6.2. Huyện ĐaKrông:
Xã miền núi: Gồm các xã: Hướng Hiệp,
Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc cũ (nay là xã Ba Lòng), Tà Long,
Húc Nghì, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao.
6.3. Huyện Cam Lộ:
a. Xã miền núi: Gồm các xã: Cam
Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền
b. Các xã Trung du gồm:
- Xã Cam An cũ (nay là xã Thanh
An): Thôn Mỹ Hoà, Thôn Xuân Khê
- Xã Cam Thuỷ: Thôn Tân Xuân, Thôn
Thiện Chánh
- Thị trấn Cam Lộ: Khu phố Nam Hùng,
thôn Nghĩa Hy, khu phố Thiết Tràng.
c. Các xã đồng bằng, gồm:
- Các xã: Cam Hiếu, Cam Thanh cũ
(nay là xã Thanh An)
- Xã Cam An cũ (nay là xã Thanh
An): các thôn còn lại
- Xã Cam Thuỷ: Các thôn còn lại
6.4. Huyện Gio Linh:
a. Xã miền núi: Gồm các xã: Linh
Trường, Hải Thái
b. Các xã Trung du gồm: Các xã:
Gio Sơn, Gio Hòa cũ (nay là xã Gio Sơn), Gio An, Gio Bình cũ (nay là xã Phong Bình),
Linh Hải cũ (nay là xã Gio Sơn), Gio Châu cũ (phần diện tích phía Tây đường sắt),
Trung Sơn (phần diện tích phía Tây đường sắt), Gio Phong cũ (nay là xã Phong
Bình, trừ phần diện tích phía Bắc kênh N2 và phần diện tích phía Đông Quốc lộ
1), Gio Quang (phần diện tích phía Tây đường sắt).
c. Các xã đồng bằng, gồm: Các xã:
Gio Việt cũ (nay là thị trấn Cửa Việt), Gio Hải, Trung Giang, Trung Hải, Gio
Mỹ, Gio Thành cũ, Gio Mai, Gio Quang (phần diện tích còn lại), Gio Châu cũ (phần
diện tích còn lại), Gio Phong (phần diện tích còn lại), Trung Sơn (phần diện
tích còn lại).
6.5. Huyện Vĩnh Linh:
a. Xã miền núi: Các xã: Vĩnh Ô,
Vĩnh Hà, Vĩnh Khê.
b. Các xã đồng bằng, gồm các xã:
Vĩnh Thuỷ, Vĩnh Sơn, Vĩnh Lâm, Vĩnh Hoà, Vĩnh Nam cũ (nay là xã Trung Nam), Vĩnh
Long, Vĩnh Tú, Vĩnh Chấp, Vĩnh Trung cũ (nay là xã Trung Nam), Vĩnh Thành cũ
(nay là xã Hiền Thành), Vĩnh Hiền cũ (nay là xã Hiền Thành), Vĩnh Kim cũ (nay
là xã Kim Thạch), Vĩnh Thạch cũ (nay là xã Kim Thạch), Vĩnh Giang, Vĩnh Tân cũ
(nay là thị trấn Cửa Tùng), Vĩnh Thái.
6.6. Huyện Triệu Phong:
a. Các xã đồng bằng, gồm các xã:
Triệu Phước, Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Đại, Triệu Hoà, Triệu Trung, Triệu Tài,
Triệu Sơn cũ (nay là xã Triệu Cơ), Triệu Trạch, Triệu Thành, Triệu Đông cũ (nay
là xã Triệu Thành), Triệu Long, Triệu An cũ (nay là xã Triệu Tân), Triệu Lăng
cũ (nay là xã Triệu Cơ), Triệu Vân cũ (nay là xã Triệu Tân).
- Xã Triệu Giang: Khu vực phía đông
đường sắt Bắc Nam
- Xã Triệu Ái: Khu vực phía đông
đường sắt Bắc Nam
- Xã Triệu Thượng: Khu vực phía
đông đường sắt Bắc Nam
b. Các xã Trung du gồm:
- Xã Triệu Giang: Khu vực phía Tây
đường sắt Bắc Nam
- Xã Triệu Ái: Khu vực phía Tây
đường sắt Bắc Nam
- Xã Triệu Thượng: Khu vực phía
Tây đường Bắc Nam
6.7. Huyện Hải Lăng:
a. Các xã Trung du gồm: Bao gồm
khu vực phía Tây đường sắt của các xã Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ cũ (nay
là Thị trấn Diên Sanh), Hải Trường, Hải Sơn và phía Tây Quốc lộ 1A xã Hải
Chánh.
b. Các xã đồng bằng, gồm các xã:
Hải An, Hải Khê, Hải Thành cũ (nay là xã Hải Định), Hải Tân cũ (nay là xã Hải Phong),
Hải Hòa cũ (nay là xã Hải Phong), Hải Thiện cũ (nay là xã Hải Định), Hải Quy,
Hải Xuân cũ (nay là xã Hải Hưng), Hải Vĩnh cũ (nay là xã Hải Hưng), Hải Quế cũ
(nay là xã Hải Bình), Hải Dương, Hải Ba cũ (nay là xã Hải Bình); Các vùng còn
lại của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Thọ cũ (nay là Thị trấn Diên
Sanh), Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Phú.
6.8. Thị xã Quảng Trị:
Xã trung du: Xã Hải Lệ (gồm toàn
bộ thôn Phước Môn, Tân Lệ và vùng Nam kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích
Tường, thôn Tân Mỹ).
Xã đồng bằng: Các khu vực còn
lại Xã Hải Lệ.
6.9. Huyện đảo Cồn Cỏ: Áp dụng giá
đất nông thôn vùng miền núi thuộc huyện Đakrông.
7. Phân
loại đất nông nghiệp trong đô thị:
7.1. Các phường tại thành phố Đông
Hà, thị xã Quảng Trị, các thị trấn: Hồ Xá, Cửa Tùng, Gio Linh, Cửa Việt, Ái Tử,
Hải Lăng giá đất như xã đồng bằng.
7.2. Thị trấn Cam Lộ giá đất
như xã trung du.
7.3. Thị trấn Bến Quan giá đất như
xã đồng bằng.
7.4. Các thị trấn: Khe Sanh, Lao
Bảo, Đakrông giá đất như xã miền núi.
II. BẢNG GIÁ
CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH
1. Đất nông nghiệp:
1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm
đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Vị trí
|
Xã Đồng bằng
|
Xã Trung Du
|
Xã miền núi
|
|
1
|
40.500
|
30.700
|
25.800
|
|
2
|
33.235
|
25.250
|
20.168
|
|
3
|
30.693
|
23.434
|
17.624
|
|
4
|
19.978
|
17.340
|
10.720
|
|
5
|
14.529
|
10.899
|
9.085
|
1.2. Đất trồng cây lâu năm:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Vị trí
|
Xã Đồng bằng
|
Xã Trung Du
|
Xã miền núi
|
|
1
|
41.900
|
25.950
|
19.950
|
|
2
|
33.556
|
23.409
|
16.685
|
|
3
|
25.575
|
19.962
|
13.602
|
|
4
|
18.139
|
12.703
|
10.882
|
1.3. Đất rừng sản xuất, rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Vị trí
|
Xã Đồng bằng
|
Xã Trung Du
|
Xã miền núi
|
|
1
|
11.600
|
11.400
|
9.980
|
|
2
|
8.700
|
8.143
|
5.262
|
|
3
|
7.431
|
7.057
|
4.173
|
|
4
|
6.163
|
4.343
|
3.266
|
1.4. Đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Vị trí
|
Xã Đồng bằng
|
Xã Trung Du
|
Xã miền núi
|
|
1
|
27.770
|
20.873
|
16.335
|
|
2
|
22.506
|
13.613
|
11.253
|
|
3
|
18.513
|
11.072
|
9.257
|
|
4
|
14.339
|
8.168
|
6.716
|
|
5
|
10.890
|
7.260
|
5.445
|
1.5. Đất làm muối:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Vị trí
|
Đơn giá
|
|
1
|
8.450
|
|
2
|
7.800
|
|
3
|
7.150
|
|
4
|
6.500
|
2. Đất Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
|
600.000
|
420.000
|
240.000
|
Đơn giá trên áp dụng cho đất thuộc
khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính
của Khu Công nghiệp (bao gồm cả khu công nghiệp tập trung tại Khu Thương mại
đặc biệt Lao bảo, Khu Kinh tế), Cụm Công nghiệp. Các khu vực khác thuộc Khu Công
nghiệp, Cụm Công nghiệp chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng: Bằng 70% giá đất tương
ứng.
3. Đất thương mại, dịch vụ
tại nông thôn, đô thị:
Áp dụng cho tất cả các khu vực,
vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp): Bằng 60% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
4. Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị:
Áp dụng cho tất cả các khu vực,
vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp): Bằng 50% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
5. Đất nông nghiệp khác:
Áp dụng cho tất cả các khu vực,
vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp): bằng 2 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm
gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí
tương ứng. Riêng thành phố Đông Hà: Bằng 4 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục
1.1. mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm
khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí tương ứng.
6. Đất phi nông nghiệp khác:
Áp dụng cho tất cả các khu vực,
vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp): Bằng 50% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
7. Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất sử
dụng cho hoạt động tín ngưỡng quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai được
xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại
vị trí, khu vực đó.
8. Đất sử dụng vào các mục đích
công cộng theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai được xây
dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở tại các
khu vực, vị trí tương ứng.
9. Đất nghĩa trang, nhà tang
lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng 70% giá
đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
10. Giá đất đặc thù:
10.1. Trường hợp thửa
đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì
tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/m2.
- Trường hợp thửa đất ở có vị trí
cao hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10%
nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/m2.
- Đối với thửa đất có vị trí
thấp hoặc cao hơn mặt đường như quy định tại điểm này được xác định vào thời
điểm chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính.
10.2. Trường hợp thửa
đất có một phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh
lợi) thì phần diện tích thuộc vị trí bị khuất được tính bằng giá đất của ví trí
thấp hơn liền kề trong cùng thửa đất.
10.3. Đất nông nghiệp
tại thành phố Đông Hà được tính giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị
trí 1; đất nông nghiệp tại thị xã Quảng Trị được tính giá đất nông nghiệp tương
ứng xã đồng bằng, vị trí 1.
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC VI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI
ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
(Kèm theo Quyết định số: 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng
Trị)
I. BẢNG
GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
1. Đất ở đô thị:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
34.000
|
13.600
|
7.480
|
5.100
|
|
1b
|
30.600
|
12.240
|
6.732
|
4.590
|
|
1c
|
27.200
|
10.880
|
5.984
|
4.080
|
|
1d
|
23.800
|
9.520
|
5.236
|
3.570
|
|
1e
|
20.400
|
8.160
|
4.488
|
3.060
|
|
2a
|
19.450
|
7.780
|
4.279
|
2.918
|
|
2b
|
17.700
|
7.080
|
3.894
|
2.655
|
|
2c
|
15.950
|
6.380
|
3.509
|
2.393
|
|
2d
|
14.200
|
5.680
|
3.124
|
2.130
|
|
2e
|
12.450
|
4.980
|
2.739
|
1.868
|
|
3a
|
11.700
|
4.680
|
2.574
|
1.755
|
|
3b
|
10.200
|
4.080
|
2.244
|
1.530
|
|
3c
|
8.700
|
3.480
|
1.914
|
1.305
|
|
3d
|
7.200
|
2.880
|
1.584
|
1.080
|
|
3e
|
6.000
|
2.400
|
1.320
|
900
|
|
4a
|
5.600
|
2.240
|
1.232
|
840
|
|
4b
|
5.200
|
2.080
|
1.144
|
780
|
|
4c
|
4.800
|
1.920
|
1.056
|
720
|
|
4d
|
4.400
|
1.760
|
968
|
660
|
|
4e
|
3.450
|
1.380
|
759
|
518
|
|
4f
|
3.200
|
1.280
|
704
|
480
|
1.2. Đất ở tại đô thị thuộc các
khu vực giáp ranh với nông thôn:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
|
1
|
4.450
|
2.950
|
2.100
|
1.600
|
|
2
|
1.780
|
1.180
|
840
|
640
|
|
3
|
980
|
650
|
460
|
350
|
|
4
|
670
|
445
|
315
|
240
|
II. PHÂN
LOẠI ĐƯỜNG PHỐ: (Áp dụng tại mục I Phụ lục II)
2.1 Các tuyến đường phố đã
có tên
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Phải tuyến: Đoạn từ Nam Cầu Đông
Hà đến tim Cầu Vượt
|
1a
|
|
2
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Trái tuyến: Đoạn từ Nam Cầu Đông
Hà đến đường Lê Thế Tiết
|
1a
|
|
3
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Phải tuyến: Đoạn từ Tim Cầu Vượt
đến đường Lý Thường Kiệt
|
1b
|
|
4
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường Lê Thế
Tiết đến đường Phạm Hồng Thái
|
1b
|
|
5
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường Lý Thường
Kiệt đến đường Điện Biên Phủ
|
2a
|
|
6
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường
Phạm Hồng Thái đến đường Thuận Châu
|
2a
|
|
7
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Đoạn từ Bắc Cầu Đông Hà đến đường
Phạm Ngũ Lão
|
2a
|
|
8
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão
đến Nam Cầu Sòng
|
2b
|
|
9
|
Lê Duẩn
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường đến
đường Điện Biên Phủ đến cầu Lai Phước;
|
2c
|
|
10
|
Lê Duẩn
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường
Thuận Châu đến cầu Lai Phước
|
2c
|
|
11
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến đường
Tôn Thất Thuyết
|
1a
|
|
12
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết
đến đường Lý Thường Kiệt
|
1b
|
|
13
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến
đường Đại Cồ Việt
|
1b
|
|
14
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ đường Đại Cồ Việt đến
đường Điện Biên Phủ
|
1c
|
|
15
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ đường Điện Biên Phủ
đến giáp cầu Vĩnh Phước
|
3a
|
|
16
|
Quốc lộ 9
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường kẹp
cầu vượt (đối diện công an thành phố) đến Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị
|
1a
|
|
17
|
Quốc lộ 9
|
Phải tuyến: Đoạn từ Sở giáo
dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị đến đường Trương Hán Siêu
|
1d
|
|
18
|
Quốc lộ 9
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường kẹp
cầu vượt đến đường Nguyễn Du
|
1a
|
|
19
|
Quốc lộ 9
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường Nguyễn
Du đến đường Chu Mạnh Trinh
|
1d
|
|
20
|
Quốc lộ 9
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường Trương
Hán Siêu đến đường Trần Hưng Đạo
|
2b
|
|
21
|
Quốc lộ 9
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường Chu
Mạnh Trinh đến đường Trần Hưng Đạo
|
2b
|
|
22
|
Quốc lộ 9
|
Đoạn từ đường Khóa Bảo đến
đường Phù Đổng Thiên Vương
|
2c
|
|
23
|
Quốc lộ 9
|
Đoạn từ đường Phù Đổng Thiên Vương
đến đường vào X334
|
3d
|
|
24
|
Quốc lộ 9
|
Từ đường vào X334 đến cầu Bà
Hai
|
4a
|
|
25
|
Trần Hưng Đạo
|
Từ đường Lê Duẩn đến Bưu điện
Đông Hà
|
1a
|
|
26
|
Trần Hưng Đạo
|
Phải tuyến: Đoạn từ tường rào
phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật
|
1b
|
|
27
|
Trần Hưng Đạo
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường Hùng
Vương đến Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo
|
1b
|
|
28
|
Trần Hưng Đạo
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường
Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo;
|
1d
|
|
29
|
Trần Hưng Đạo
|
Trái tuyến: Đoạn từ Kiệt 103 đường
Trần Hưng Đạo đến đường Quốc lộ 9
|
1d
|
|
30
|
Phan Châu Trinh
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến Chợ Đông Hà
|
1b
|
|
31
|
Phan Bội Châu
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến Chợ Đông Hà
|
1b
|
|
32
|
Lê Quý Đôn
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Trần Hưng Đạo
|
1b
|
|
33
|
Lê Lợi
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường
Lê Thánh Tông
|
1c
|
|
34
|
Lê Lợi
|
Từ đường Lê Thánh Tông đến
đường Lý Thường Kiệt
|
1d
|
|
35
|
Lê Hồng Phong
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Ngô
Quyền
|
1c
|
|
36
|
Lê Hồng Phong
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường
Tôn Thất Thuyết
|
3b
|
|
37
|
Lý Thường Kiệt
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường Lê Duẩn
đến đường Lê Lợi
|
1c
|
|
38
|
Lý Thường Kiệt
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường Lê Lợi
đến đường Hùng Vương
|
1d
|
|
39
|
Lý Thường Kiệt
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường
Hùng Vương đến đường Hàm Nghi
|
1e
|
|
40
|
Lý Thường Kiệt
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường Lê Duẩn
đến đường Lê Lợi nối dài
|
1c
|
|
41
|
Lý Thường Kiệt
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường Lê Lợi
nối dài đến đường Hùng Vương nối dài
|
1d
|
|
42
|
Lý Thường Kiệt
|
Trái tuyến: Đoạn từ đường Hùng
Vương nối dài đến đường Hàm Nghi đến hết thửa đất nhà số 171 đường Lý Thường
Kiệt
|
1e
|
|
43
|
Lý Thường Kiệt
|
Phải tuyến: Đoạn từ đường Hàm
Nghi đến đường Nguyễn Du
|
2d
|
|
44
|
Lý Thường Kiệt
|
Trái tuyến: Đoạn từ phía Tây
thửa đất nhà số 171 đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Du
|
2d
|
|
45
|
Nguyễn Tri Phương
|
Đoạn từ đường Lê Hồng Phong
đến đường Hùng Vương
|
1c
|
|
46
|
Nguyễn Tri Phương
|
Đoạn từ đường Lê Hồng Phong
đến đường Lê Lợi
|
3e
|
|
47
|
Hàm Nghi
|
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Bắc
cống Đại An
|
1e
|
|
48
|
Hàm Nghi
|
Đoạn từ Cống Đại An đến đường
Lý Thường Kiệt
|
2c
|
|
49
|
Nguyễn Huệ
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến đường Hùng Vương
|
1e
|
|
50
|
Nguyễn Huệ
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến
Lê Hữu Phước (trừ đoạn qua nhà ông Lợi và bà Xuân được tính theo mặt cắt hiện
trạng)
|
3a
|
|
51
|
Huyền Trân Công Chúa
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến đường Lê Quý Đôn
|
2a
|
|
52
|
Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Đặng Tất
|
2a
|
|
53
|
Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường
Đặng Tất
|
2b
|
|
54
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ đường Lê Lợi đến
đường Hàm Nghi
|
2a
|
|
55
|
Hai Bà Trưng
|
Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo
đến đường Hiền Lương
|
2b
|
|
56
|
Hai Bà Trưng
|
Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường
Bùi Dục Tài
|
3a
|
|
57
|
Lê Văn Hưu
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến gác
chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ)
|
2b
|
|
58
|
Lê Văn Hưu
|
Đoạn từ gác chắn đường sắt (Quốc
lộ 9 cũ) đến Ga Đông Hà
|
3e
|
|
59
|
Nguyễn Công Trứ
|
Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường
Tôn Thất Thuyết)
|
2b
|
|
60
|
Nguyễn Khuyến
|
Cả tuyến đường
|
2b
|
|
61
|
Đào Duy Từ
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường
Hàm Nghi
|
2b
|
|
62
|
Lê Thế Hiếu
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến
đường Hàm Nghi
|
2b
|
|
63
|
Lê Thế Hiếu
|
Đoạn từ Hàm Nghi đến đường
Trương Hán Siêu
|
2d
|
|
64
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi
đến đường Nguyễn Huệ)
|
2d
|
|
65
|
Lê Thánh Tông
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường
Hàm Nghi
|
2b
|
|
66
|
Lê Thánh Tông
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến
đường Lê Lợi
|
3a
|
|
67
|
Tạ Quang Bửu
|
Cả tuyến đường
|
2c
|
|
68
|
Phan Đình Phùng
|
Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến
đường Nguyễn Trãi
|
2c
|
|
69
|
Phan Đình Phùng
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến
đường Lưu Hữu Phước
|
3a
|
|
70
|
Đặng Tất
|
Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi
đến đường Nguyễn Huệ)
|
2c
|
|
71
|
Văn Cao
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư
viện tỉnh
|
2c
|
|
72
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đoạn từ Đường Phan Bội Châu
đến Cống thoát nước
|
2c
|
|
73
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đoạn từ phía Nam cống thoát nước
(gần nhà ông Hàn) đến đường Bùi Dục Tài
|
3e
|
|
74
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến
mương thủy lợi
|
4b
|
|
75
|
Hiền Lương
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến đường Hai Bà Trưng
|
2c
|
|
76
|
Hiền Lương
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến Đinh Tiên Hoàng
|
4a
|
|
77
|
Tôn Thất Thuyết
|
Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường
Trần Phú
|
2c
|
|
78
|
Nguyễn Du
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lý
Thường Kiệt
|
2d
|
|
79
|
Nguyễn Du
|
Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt
(từ thửa đất số 28, tờ bản đồ số 28 của phường 5) đến đường Trần Bình Trọng
|
3e
|
|
80
|
Hoàng Diệu
|
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm
Ngũ Lão
|
2c
|
|
81
|
Hoàng Diệu
|
Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão
đến đường sắt
|
3a
|
|
82
|
Hoàng Diệu
|
Đoạn từ cầu đường sắt đến
giáp địa phận Cam Lộ (trừ các thửa đất chưa bàn giao mặt bằng)
|
4a
|
|
83
|
Hoàng Diệu
|
Các thửa đất chưa bàn giao
mặt bằng đoạn từ cầu đường sắt đến đường nối Hoàng Diệu đến khu du lịch sinh
thái Miền Trung
|
4c
|
|
84
|
Đại Cồ Việt
|
Từ đường Hùng Vương đến đường
Hà Huy Tập
|
1b
|
|
85
|
Đặng Dung
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Ngô Sỹ Liên
|
2d
|
|
86
|
Đặng Dung
|
Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến
đường Mạc Đĩnh Chi
|
2e
|
|
87
|
Đặng Dung
|
Đoạn từ Mạc Đĩnh Chi đến cuối
tuyến
|
3b
|
|
88
|
Bùi Thị Xuân
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải
đội 2
|
2d
|
|
89
|
Điện Biên Phủ
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Hùng Vương
|
2d
|
|
90
|
Điện Biên Phủ (9D)
|
Từ đường Hùng Vương đến phía Đông
đường vào Nghĩa địa Đông Lương
|
3c
|
|
91
|
Đường vào Trạm xá Công an
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê
Thế Hiếu
|
2d
|
|
92
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Lê Thánh Tông
đến Cầu vượt đường sắt
|
2d
|
|
93
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường
Trần Hưng Đạo
|
3a
|
|
94
|
Thái Phiên
|
Cả đường (từ đường Nguyễn Huệ
đến đường Trần Phú)
|
3a
|
|
95
|
Trần Quang Khải
|
Từ đường Lương Khánh Thiện
đến đường Trần Bình Trọng
|
3a
|
|
96
|
Lê Chưởng
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Lê Quý Đôn
|
3a
|
|
97
|
Nguyễn Chí Thanh
|
Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường
Lý Thường Kiệt
|
3a
|
|
98
|
Trường Chinh
|
Đoạn từ đường Hàm Nghi đến
đường Hùng Vương
|
3a
|
|
99
|
Trường Chinh
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến
hết khu liên hợp thể dục thể thao
|
3c
|
|
100
|
Trường Chinh
|
Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống
thoát nước Trường Phan Đình Phùng
|
3c
|
|
101
|
Đinh Công Tráng
|
Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền
Trân Công Chúa
|
3a
|
|
102
|
Trần Hữu Dực
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến
đường Hà Huy Tập
|
3a
|
|
103
|
Trương Công Kỉnh
|
Từ đường Hùng Vương đến đường
Lê Lợi (trừ đoạn chưa thi công)
|
1c
|
|
104
|
Hải Thượng Lãn Ông
|
Cả tuyến đường
|
3a
|
|
105
|
Khóa Bảo
|
Cả tuyến đường
|
3a
|
|
106
|
Thành Cổ
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến cầu Khe Lược
|
3a
|
|
107
|
Thành Cổ
|
Đoạn từ Cầu Khe Lược đến
đường Bà Triệu
|
3c
|
|
108
|
Lê Thế Tiết
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
kênh N22
|
3a
|
|
109
|
Phạm Ngũ Lão
|
Từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
|
3a
|
|
110
|
Trần Nhật Duật
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Bà Triệu
|
3a
|
|
111
|
Phan Văn Trị
|
Từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế
Hiếu
|
3a
|
|
112
|
Chu Mạnh Trinh
|
Từ đường Nguyễn Du đến đường Quốc
lộ 9
|
3a
|
|
113
|
Thanh niên
|
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường
về Cống Vĩnh Ninh
|
3a
|
|
114
|
Thanh Niên
|
Từ cống Vĩnh Ninh đến cầu ông
Niệm
|
3b
|
|
115
|
Cửa Tùng
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn
Trãi
|
3b
|
|
116
|
Trần Đại Nghĩa
|
Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường
Lê Thánh Tông
|
3b
|
|
117
|
Lương Khánh Thiện
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
118
|
Duy Tân
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Hùng Vương
|
3b
|
|
119
|
Đoàn Hữu Trưng
|
Từ đường Nguyễn Quang Xá đến đường
Hà Huy Tập
|
3b
|
|
120
|
Hà Huy Tập
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến
Đại Cồ Việt
|
3b
|
|
121
|
Hàn Mặc Tử
|
Từ đường Trần Quang Khải đến Trần
Bình Trọng
|
3b
|
|
122
|
Hoàng Hữu Chấp
|
Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại
Cồ Việt
|
3b
|
|
123
|
Hoàng Thị Ái
|
Từ đường Hàn Mặc Tử đến
Nguyễn Du
|
3b
|
|
124
|
Hồ Sĩ Thản
|
Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn
Cừ
|
3b
|
|
125
|
Lê Đại Hành
|
Từ đường Hùng Vương đến đường
Trương Hoàn
|
3b
|
|
126
|
Lý Thái Tổ
|
Từ đường Điện Biên Phủ đến
đường khu vực
|
3b
|
|
127
|
Nguyễn Quang Xá
|
Từ đường Thân Nhân Trung đến đường
Đại Cồ Việt
|
3b
|
|
128
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Từ đường Hùng Vương đến đường
Thoại Ngọc Hầu
|
3b
|
|
129
|
Thân Nhân Trung
|
Từ đường Hùng Vương đến đường
Hà Huy Tập
|
3b
|
|
130
|
Trần Nhân Tông
|
Từ đường Điện Biên Phủ đến
đường khu vực
|
3b
|
|
131
|
Trương Hoàn
|
Từ đường Thân Nhân Trung đến đường
Đại Cồ Việt
|
3b
|
|
132
|
Nguyễn Trung Trực
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến
Hồ Khe mây
|
3b
|
|
133
|
Huỳnh Thúc Kháng
|
Từ đường Hùng Vương đến đường
Lê Lợi
|
3b
|
|
134
|
Huỳnh Thúc Kháng
|
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Lý
đến đường Lê Lợi
|
3d
|
|
135
|
Trần Bình Trọng
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trung
Trực đến đường Nguyễn Du kéo dài
|
3b
|
|
136
|
Trần Bình Trọng
|
Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường
Điện Biên Phủ
|
3e
|
|
137
|
Bà Triệu
|
Từ Chợ Đông Hà đến Cầu Thanh
Niên
|
3b
|
|
138
|
Bà Triệu
|
Đoạn từ Cầu Thanh niên đến
Cầu Đường sắt
|
3b
|
|
139
|
Bà Triệu
|
Đoạn từ cầu đường sắt đến
đường Nguyễn Văn Tường
|
3c
|
|
140
|
Bà Triệu
|
Đoạn từ Nguyễn văn Tường đến giáp
địa phận Phường 4
|
3d
|
|
141
|
Bà Triệu
|
Các thửa đất chưa bàn giao
mặt bằng đoạn từ đường sắt đến đường Khóa Bảo
|
4c
|
|
142
|
Bà Triệu
|
Thuộc địa bàn Phường 4
|
4d
|
|
143
|
Ông Ích Khiêm
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
144
|
Hải Triều
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Ông Ích Khiêm
|
3c
|
|
145
|
Phan Chu Trinh
|
Từ đường Lê Quý Đôn đến đường
Đinh Công Tráng
|
3c
|
|
146
|
Nguyễn Thái Học
|
Từ đường Nguyễn Huệ đến đường
phía sau Cục Hải Quan
|
3c
|
|
147
|
Hàn Thuyên
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh
thủy lợi N2
|
3c
|
|
148
|
Hàn Thuyên
|
Kênh N2 đến đường Thạch Hãn
|
4a
|
|
149
|
Ngô Sĩ Liên
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
150
|
Chế Lan Viên
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường
Phan Đình Phùng
|
3c
|
|
151
|
Điện Biên Phủ (đường 9D)
|
Phía Tây đường vào đường Nghĩa
địa Đông Lương đến giáp xã Cam Hiếu
|
3e
|
|
152
|
Trần Thánh Tông
|
Đoạn từ đường Đặng Dung đến
cầu Lập Thạch
|
3b
|
|
153
|
Mạc Đĩnh Chi
|
Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân
đến đường Đặng Dung
|
3c
|
|
154
|
Mạc Đĩnh Chi
|
Từ đường Đặng Dung đến hết
đường
|
4a
|
|
155
|
Võ Thị Sáu
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến
đường Trương Hán Siêu
|
3c
|
|
156
|
Phan Huy Chú
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Bùi Thị Xuân
|
3c
|
|
157
|
Lưu Hữu Phước
|
Đoạn từ Tỉnh Ủy đến đường
Trần Phú
|
3d
|
|
158
|
Chu Văn An
|
Đoạn từ đường Lê Lợi đến
đường Đào Duy Anh
|
3d
|
|
159
|
Trần Cao Vân
|
Từ đường Lê Thánh Tông đến
đường Hàm Nghi
|
3d
|
|
160
|
Trần Cao Vân
|
Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến
đường Lê Thánh Tông
|
3c
|
|
161
|
Tôn Thất Tùng
|
Từ đường Lê Hồng Phong đến
đường Tôn Thất Thuyết
|
3d
|
|
162
|
Nguyễn Cảnh Chân
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Trường Chinh
|
3d
|
|
163
|
Kim Đồng
|
Đoạn từ đường Ngô Sĩ Liên đến
đường Nguyễn Thượng Hiền
|
3d
|
|
164
|
Kim Đồng
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Ngô Sĩ Liên
|
4e
|
|
165
|
Thuận Châu
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn hết cơ
sở 2 trường Mầm non Đông Lương
|
3d
|
|
166
|
Thuận Châu
|
Đoạn từ hết cơ sở 2 trường
Mầm non Đông Lương đến cầu Đại Lộc
|
4a
|
|
167
|
Cồn Cỏ
|
Đoạn từ đường Đặng Dung đến
hết khu dân cư hai bên đường Cồn Cỏ
|
3d
|
|
168
|
Cồn Cỏ
|
Đoạn từ giáp khu dân cư hai
bên đường Cồn Cỏ đến đường Thạch Hãn
|
4c
|
|
169
|
Phạm Đình Hổ
|
Đoạn từ đường Lê Hồng Phong
đến đường Lê Lợi
|
3e
|
|
170
|
Hồ Xuân Lưu
|
Đoạn từ đường Lê Hồng Phong
đến đường Nguyễn Hàm Ninh
|
3e
|
|
171
|
Nguyễn Hàm Ninh
|
Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường
Quốc Lộ 9
|
3e
|
|
172
|
Bùi Dục Tài
|
Cả tuyến đường (từ đường Trần
Hưng Đạo đến đường Bà Triệu)
|
3c
|
|
173
|
Nguyễn Viết Xuân
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
174
|
Lê Phụng Hiểu
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
175
|
Đặng Thai Mai
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến đường Nguyễn Thái Học
|
3e
|
|
176
|
Đoàn Khuê
|
Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết
đến đường Trần Phú
|
3e
|
|
177
|
Đoàn Khuê
|
Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến
đường Trần Phú
|
4a
|
|
178
|
Trương Hán Siêu
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến
đường Lê Thế Hiếu
|
3e
|
|
179
|
Trương Hán Siêu
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường
Võ Thị Sáu
|
3e
|
|
180
|
Trương Hán Siêu
|
Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường
Lê Thế Hiếu
|
4a
|
|
181
|
Đường Hai bên Cầu vượt
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến công
Công An thành phố
|
3e
|
|
182
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Đoạn từ Trường Cao đẳng sư
phạm đến Quốc lộ 9
|
3e
|
|
183
|
Phạm Văn Đồng
|
Từ Lý Thường Kiệt đến Huỳnh
Thúc Kháng
|
3e
|
|
184
|
Đặng Thí
|
Từ đường Hùng Vương đến Thoại
Ngọc Hầu
|
3e
|
|
185
|
Lê Hành
|
Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức
|
3e
|
|
186
|
Nguyễn An Ninh
|
Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức
|
3e
|
|
187
|
Nguyễn Công Hoan
|
Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn
Vức
|
3e
|
|
188
|
Nguyễn Hữu Mai
|
Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức
|
3e
|
|
189
|
Nguyễn Hữu Khiếu
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết trạm
Y tế Đông Lương
|
3e
|
|
190
|
Nguyễn Hữu Khiếu
|
Từ hết trạm Y tế Đông Lương
đến đường Lê Lợi
|
4a
|
|
191
|
Nguyễn Tư Giản
|
Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn
Vức
|
3e
|
|
192
|
Nguyễn Tự Như
|
Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn
Vức
|
3e
|
|
193
|
Nguyễn Vức
|
Từ đường Hồ Sĩ Thản đến đường
Thoại Ngọc Hầu
|
3e
|
|
194
|
Phù Đổng Thiên Vương
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến cổng phụ
Trường CĐSP
|
3e
|
|
195
|
Thoại Ngọc Hầu
|
Từ đường Đặng Thí đến đường
Nguyễn Văn Cừ
|
3e
|
|
196
|
Phạm Hồng Thái
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường bê tông (phía Đông của đường giáp nhà ông Lê Văn Thế)
|
3e
|
|
197
|
Phạm Hồng Thái
|
Từ phía Tây đường bê tông (nhà
ông Lê Văn Thế) đến sông Thạch Hãn
|
4c
|
|
198
|
Quốc lộ 1 cũ
|
Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa
đến đường Hoàng Diệu
|
3e
|
|
199
|
Lương Đình Của
|
Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến đường Nguyễn Cảnh Chân
|
3e
|
|
200
|
Trương Định
|
Đoạn từ đường Hàm Nghi đến
đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
3e
|
|
201
|
Mai Hắc Đế
|
Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến
đường Lê Thánh Tông nối dài
|
3e
|
|
202
|
Đường quanh Hồ Khe Sắn
|
Cả tuyến tuyến
|
3e
|
|
203
|
Lương Ngọc Quyến
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến Trạm lưới
điện lực
|
4a
|
|
204
|
Đường nối Trường Chinh đến
Huỳnh Thúc Kháng
|
Đường nối đường Trường Chinh đến
đường Huỳnh Thúc Kháng
|
4a
|
|
205
|
Cần Vương
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
khu vực KP2
|
4a
|
|
206
|
Lương Văn Can
|
Từ đường Trần Quang Khải đến đường
Trần Bình Trọng
|
4a
|
|
207
|
Nguyễn Phúc Nguyên
|
Từ đường Hoàng Thị Ái đến
đường Mai Hắc Đế
|
4a
|
|
208
|
Triệu Việt Vương
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết trụ
sở UBND phường Đông Lương
|
4a
|
|
209
|
Triệu Việt Vương
|
Từ hết trụ sở UBND phường Đông
Lương đến khu dân cư Đại Áng
|
4b
|
|
210
|
Nguyễn Thiện Thuật
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến phía
Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật
|
4a
|
|
211
|
Nguyễn Thiện Thuật
|
Đoạn từ phía Đông khu dân cư đường
Nguyễn Thiện Thuật đến đường Thạch Hãn
|
4d
|
|
212
|
Nguyễn Biểu
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh
thủy lợi N2
|
4a
|
|
213
|
Nguyễn Biểu
|
Từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn
|
4c
|
|
214
|
Đoàn Thị Điểm
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh
thủy lợi N2
|
4a
|
|
215
|
Nguyễn Hoàng
|
Từ đường Lê Duẩn đến kênh Ái Tử
|
4a
|
|
216
|
Nguyễn Hoàng
|
Từ kênh Ái Tử đến cầu Nguyễn
Hoàng
|
4b
|
|
217
|
Nguyễn Hoàng
|
Từ cầu Nguyễn Hoàng đến sông Thạch
Hãn
|
4c
|
|
218
|
Đoạn đường phía trước trụ sở cũ
UBND phường Đông Giang
|
Từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết
đường
|
4a
|
|
219
|
Nguyễn Thượng Hiền
|
Đoạn từ Bùi Thị Xuân đến hết đường
|
4a
|
|
220
|
Phùng Hưng
|
Cả đường (từ đường Trần Hưng đạo
đến đường Đinh Tiên Hoàng)
|
4a
|
|
221
|
Bà Huyện Thanh Quan
|
Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm
đến đường Nguyễn Biểu
|
4a
|
|
222
|
Bà Huyện Thanh Quan
|
Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến
đường Đoàn Thị Điểm
|
4b
|
|
223
|
Bùi Trung Lập
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
khu vực
|
4a
|
|
224
|
Lê Ngọc Hân
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Trường Chinh
|
4a
|
|
225
|
Lương Thế Vinh
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Đặng Trần Côn
|
4a
|
|
226
|
Nguyễn Hữu Thận
|
Từ đường Nguyễn Trung Trực
đến đường Trần Bình Trọng
|
4a
|
|
227
|
Yết Kiêu
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường
Nguyễn Trãi nối dài
|
4b
|
|
228
|
Đào Duy Anh
|
Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường
Lý Thường Kiệt
|
4b
|
|
229
|
Dương Văn An
|
Đoạn từ đường Lê Lợi đến
đường Trần Đại Nghĩa
|
4b
|
|
230
|
Bến Hải
|
Đoạn từ đường Lê Lợi đến
đường Trần Đại Nghĩa
|
4b
|
|
231
|
Kiệt 69-Lê Lợi
|
Từ đường Lê Lợi đến đường
Trần Đại Nghĩa
|
4b
|
|
232
|
Kiệt 75-Lê Lợi
|
Từ đường Lê Lợi đến đường
Trần Đại Nghĩa
|
4b
|
|
233
|
Trần Nguyên Hãn
|
Từ đường Quốc lộ 1 đến phía Tây
đường bê tông vào nhà ông Nguyện
|
4b
|
|
234
|
Trần Nguyên Hãn
|
Phía Đông đường bê tông vào nhà
ông Nguyện đến đập Đại Độ
|
4d
|
|
235
|
Lê Trực
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 1 đến đường
Hoàng Diệu
|
4b
|
|
236
|
Tân Sở
|
Từ Lê Duẩn đến đường Hùng
Vương
|
4b
|
|
237
|
Kiệt 69 Hùng Vương (Đường phía
sau Trụ sở Hải Quan tỉnh)
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường
Nguyễn Huệ
|
4c
|
|
238
|
Trần Quốc Toản
|
Đoạn từ đường Nguyễn Gia
Thiều đến đường Trần Hưng Đạo
|
4c
|
|
239
|
Nguyễn Văn Tường
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Bà
Triệu
|
4c
|
|
240
|
Thanh Tịnh
|
Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường
Lê Thánh Tông (quy hoạch)
|
4c
|
|
241
|
Đường vào Tỉnh ủy
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến
đường Lưu Hữu Phước
|
4c
|
|
242
|
Lê Lai
|
Từ đường Lê Thế Hiếu đến
đường Quốc lộ 9
|
4c
|
|
243
|
Đoàn Bá Thừa
|
Từ đường Quốc lộ 1 đến đường Hoàng
Diệu
|
4d
|
|
244
|
Trần Đình Ân
|
Từ đường Nguyễn Đình Chiểu
đến tràn Khe Mây
|
4d
|
|
245
|
Chi Lăng
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến nghĩa
trang nhân dân Đông Hà
|
4d
|
|
246
|
Dinh Cát
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến đường
khu vực giáp nghĩa trang nhân dân Đông Hà
|
4d
|
|
247
|
Đào Tấn
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến ranh giới
KP4 với Đoàn 384
|
4d
|
|
248
|
Tô Ngọc Vân
|
Từ đường sắt đến giáp khu tái
định cư Bà Triệu
|
4d
|
|
249
|
Nguyễn Gia Thiều
|
Đoạn từ đường Đặng Thai Mai
đến đường Trần Quốc Toản
|
4e
|
|
250
|
Đặng Thái Thân
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Trần
Quang Khải
|
4e
|
|
251
|
Đông Kinh Nghĩa Thục
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến hồ Km6
|
4e
|
|
252
|
Lý Nam Đế
|
Từ đường Quốc lộ 9 đến hồ Km6
|
4e
|
|
253
|
Tuệ Tĩnh
|
Từ đường Lê Thánh Tông đến
đường Trường Chinh
|
4e
|
|
254
|
Hồ Quý Ly
|
Từ đường Hoàng Diệu đến khu phố
10 Đông Thanh
|
4e
|
|
255
|
Trần Hoàn
|
Từ Bắc cầu ván Đông Giang đến
bắc đập tràn Đại Độ
|
4a
|
|
256
|
Lưu Trọng Lư
|
Đường quanh hồ Khe Sắn, kết
cấu mặt đường nhựa. Điểm đầu nối đường Trương Hán Siêu, điểm cuối cũng nối
đường Trương Hán Siêu)
|
3c
|
|
257
|
Đường quanh công viên Fidel
|
Kết cấu mặt đường nhựa. Điểm đầu
nối đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối cũng nối đường Trần Hưng Đạo)
|
3d
|
|
258
|
Đường Lý Chiêu Hoàng
|
Kết cấu mặt đường nhựa, hệ
thống hạ tầng đã được đầu tư tương đối hoàn thiện
|
3e
|
|
259
|
Bạch Thái Bưởi
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
260
|
Nguyễn Đức Cảnh
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
261
|
Nguyễn Trãi (nối dài)
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường
Trần Bình Trọng
|
3e
|
|
262
|
Nguyễn Huy Tưởng
|
Mặt đường hiện trạng rộng
khoảng 8 m. Kết cấu mặt nhựa rộng 5m. Điểm đầu nối đường Đầu nối đường Chi
Lăng, điểm cuối nối đường Đào Tấn)
|
4b
|
|
263
|
Kiệt 544, Quốc lộ 9
|
Mặt đường hiện trạng rộng
khoảng (9 m-12,5 m). Kết cấu mặt đường bê tông, có hệ thống thoát nước đảm
bảo. Điểm đầu nối Quốc lộ 9, điểm cuối giáp Sông Hiếu
|
4a
|
|
264
|
Bà Triệu đoạn từ giáp Phường 3
đến Kiệt 544 Quốc lộ 9
|
Mặt đường hiện trạng 20,5m.
Kết cấu mặt đường nhựa; hệ thống hạ tầng vĩa hè, thoát nước, cây xanh, điện
chiếu sáng đã được đầu tư hoàn thiện
|
3b
|
|
265
|
Bắc Sơn (đoạn từ Quốc lộ 9
đến đập hồ Km6, Phường 4)
|
Măt đường hiện trạng rộng
khoảng (12 m-16m). Kết cấu mặt đường bê tông rộng khoảng 6m (từ Quốc lộ 9 đến
giáp đập hồ Km6, Phường 4)
|
3d
|
|
266
|
Chi Lăng (Từ giáp Nghĩa Trang
nhân dân thanh phố Đông Hà đến giáp đường Quốc lộ 9D - đường Điện Biên Phủ)
|
Mặt đường hiện trạng rộng
khoảng 5 m. Kết cấu mặt đường nhựa rộng 3,5m. Tuyến đường qua một số lô đất
thuộc khu dân cư hộ nghèo Khu phố 3, Phường 4, qua khu vực đất trồng rừng sản
xuất và khu vực đất xây dựng Cơ sở hạ tầng phục vụ di dời các cơ sở sản xuất
kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố ra khỏi khu dân cư
|
4b
|
|
267
|
Điện Biên Phủ (Từ giáp Phường
3 đến giáp xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ)
|
Mặt đường hiện trạng rộng
khoảng (15m-20 m). Kết cấu mặt đường nhựa rộng khoảng 12 m. Tuyến đường qua
khu vực giao đất cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đất trồng rừng
sản xuất trên địa bàn Phường 4.
|
3d
|
|
268
|
Đông Kinh Nghĩa Thục
|
Từ Quốc lộ 9 đến đường Chi
Lăng
|
4c
|
|
269
|
Trần Bình Trọng
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trung
Trực đến đường Quốc Lộ 9
|
3b
|
|
270
|
Trần Bình Trọng
|
Đoạn từ đường Quốc Lộ 9 đến
đập ngăn mặn
|
3c
|
|
271
|
Nguyễn Thị Lý
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
272
|
Nguyên Hồng
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
273
|
Âu Cơ
|
Đoạn từ đường Hàm Nghi đến
đường Lý Thường Kiệt
|
3e
|
|
274
|
Lê Thánh Tông
|
Đoạn từ đường Hàm Nghi đến
đường Trần Bình Trọng
|
3a
|
|
275
|
Lê Thánh Tông
|
Đoạn từ đường Trần Bình Trọng
đến Quốc lộ 9
|
3a
|
|
276
|
Trường Chinh
|
Đoạn từ đường Hàm Nghi đến
đường Nguyễn Chí Thanh
|
3d
|
|
277
|
Hàn Mạc Tử
|
Đoạn đường từ đường Chu Mạnh Trinh
đến đường Trần Quang Khải
|
3d
|
|
278
|
Nguyễn Cơ Thạch
|
Cả tuyến
|
3a
|
|
279
|
Thanh Niên
|
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng
Diệu
|
4c
|
|
280
|
Hà Huy Tập
|
Đoạn còn lại
|
3d
|
|
281
|
Lê Lợi
|
Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến
đường Điện Biên Phủ
|
2e
|
|
282
|
Nguyễn Hữu Thọ
|
Cả tuyến đường
|
2e
|
|
283
|
Lạc Long Quân
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
284
|
Tô Hiệu
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
285
|
Lê Thanh Nghị
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
286
|
Lê Văn Lương
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
287
|
Lê Trọng Tấn
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
288
|
Hồ Tùng Mậu
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
289
|
Trịnh Hoài Đức
|
Cả tuyến đường
|
3a
|
|
290
|
Phan Đình Giót
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
291
|
Hoàng Văn Thụ
|
Cả tuyến đường
|
2e
|
|
292
|
Nguyễn Thị Định
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
293
|
Nguyễn Lương Bằng
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
294
|
Trần Quốc Hoàn
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
295
|
Nguyễn Sinh Sắc
|
Cả tuyến đường
|
3a
|
|
296
|
Lý Đạo Thành
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
297
|
Trần Quỳnh
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
298
|
Trần Thị Tâm
|
Cả tuyến đường
|
3a
|
|
299
|
Trần Thị Tâm 2
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
300
|
Trần Thị Tâm 3
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
301
|
Nguyễn Văn Linh
|
Cả tuyến đường
|
2d
|
|
302
|
Âu Lạc (mặt cắt 20,5 m)
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
303
|
Trần Thủ Độ (mặt cắt 13 m)
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
304
|
Nguyễn Văn Trỗi
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
305
|
Tôn Thất Thiệp (mặt cắt
15,0m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3e
|
|
306
|
Minh Mạng (mặt cắt 27 m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
2e
|
|
307
|
Nguyễn Phi Khanh (mặt cắt 13
m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3e
|
|
308
|
Lý Quốc Sư
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3e
|
|
309
|
Văn Lang (mặt cắt 20,5 m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3b
|
|
310
|
Nguyễn Duy Trinh
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3e
|
|
311
|
An Dương Vương (mặt cắt 20,5
m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3b
|
|
312
|
Phạm Ngọc Thạch (mặt cắt 15
m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3d
|
|
313
|
Ngô Văn Sở (mặt cắt 15 m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3d
|
|
314
|
Nguyễn Quang Bích (mặt cắt 15
m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3d
|
|
315
|
Ngô Văn Sở (mặt cắt 15m)
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3d
|
|
316
|
Cù Chính Lan
|
Khu đô thị Bắc Sông Hiếu Giai
đoạn 1
|
3d
|
|
317
|
Thạch Hãn
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
318
|
Nguyễn Đức Thuận
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
319
|
Đặng Trần Côn
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
320
|
Đội Cung
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
321
|
Cao Thắng
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
322
|
Đặng Huy Trứ
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
323
|
Tăng Bạt Hổ
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
324
|
Tản Đà
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
325
|
Tô Hiến Thành
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
326
|
Trần Khánh Dư
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
327
|
Trần Khát Chân
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
328
|
Trần Quang Diệu
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
329
|
Trần Huy Liệu
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
330
|
Nam Cao
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
331
|
Nguyễn Tuân
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
332
|
Xuân Diệu
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
333
|
Lưu Quang Vũ
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
334
|
Xuân Thuỷ
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
335
|
Trần Quý Cáp
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
336
|
Đội Cấn
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
337
|
Mạc Đăng Dung
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
338
|
Phan Thanh Giản
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
339
|
Hồ Nguyên Trừng
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
PHỤ LỤC III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC III KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20/12/2019 BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
I. BẢNG
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
1. Đất ở đô thị:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
27.000
|
10.800
|
5.940
|
4.050
|
|
1b
|
26.000
|
10.400
|
5.720
|
3.900
|
|
1c
|
23.000
|
9.200
|
5.060
|
3.450
|
|
1d
|
20.000
|
8.000
|
4.400
|
3.000
|
|
1e
|
17.000
|
6.800
|
3.740
|
2.550
|
|
1f
|
15.000
|
6.000
|
3.300
|
2.250
|
|
2a
|
14.000
|
5.600
|
3.080
|
2.100
|
|
2b
|
13.000
|
5.200
|
2.860
|
1.950
|
|
2c
|
11.500
|
4.600
|
2.530
|
1.725
|
|
2d
|
10.000
|
4.000
|
2.200
|
1.500
|
|
2e
|
9.000
|
3.600
|
1.980
|
1.350
|
|
2f
|
8.000
|
3.200
|
1.760
|
1.200
|
|
3a
|
7.500
|
3.000
|
1.650
|
1.125
|
|
3b
|
7.000
|
2.800
|
1.540
|
1.050
|
|
3c
|
6.000
|
2.400
|
1.320
|
900
|
|
3d
|
5.000
|
2.000
|
1.100
|
750
|
|
3e
|
4.000
|
1.600
|
880
|
600
|
|
3f
|
3.500
|
1.400
|
770
|
525
|
|
4a
|
2.600
|
1.040
|
572
|
390
|
|
4b
|
2.200
|
880
|
484
|
330
|
|
4c
|
1.800
|
720
|
396
|
270
|
|
4d
|
1.500
|
600
|
330
|
225
|
|
4e
|
1.200
|
480
|
264
|
180
|
|
4f
|
900
|
360
|
198
|
135
|
2. Đơn giá đất ở tại nông thôn
(Xã Hải Lệ)
2.1. Đất ở khu vực đồng bằng:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
|
1
|
1.200
|
500
|
|
2
|
720
|
300
|
|
3
|
420
|
175
|
|
4
|
300
|
125
|
2.2. Đất ở khu vực trung du:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
|
1
|
400
|
|
2
|
260
|
|
3
|
200
|
|
4
|
100
|
II. PHÂN
LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
QUẢNG TRỊ
1. Phân loại
đường phố Thị xã Quảng Trị: Áp dụng Bảng 1. Mục I Phụ lục III
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Trần Hưng Đạo
|
Đoạn từ đường Quang Trung đến
cống Thái Văn Toản.
|
1a
|
|
2
|
Trần Hưng Đạo
|
Đoạn từ Cống Thái Văn Toản
đến đường Lê Duẩn.
|
1b
|
|
3
|
Trần Hưng Đạo
|
Đoạn từ đường Quang Trung đến
đường Phan Đình Phùng.
|
1c
|
|
4
|
Trần Hưng Đạo
|
Đoạn từ đường Phan Đình Phùng
đến giáp xã Triệu Thành.
|
1f
|
|
5
|
Nguyễn Tri Phương
|
Từ đường Minh Mạng đến đường Ngô
Quyền.
|
1b
|
|
6
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Đoạn từ giáp xã Hải Phú đến nam
cầu Thạch Hãn.
|
1b
|
|
7
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Đoạn đi qua phường An Đôn (từ
chân cầu Thạch Hãn đến giáp xã Triệu Thượng.
|
2c
|
|
8
|
Quang Trung
|
Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng
rào phía đông Chi nhánh điện Thành Cổ.
|
1d
|
|
9
|
Quang Trung
|
Đoạn từ Hàng rào phía đông chi
nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng.
|
1f
|
|
10
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến giáp
xã Triệu Thành.
|
1d
|
|
11
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến
đường Lý Nam Đế.
|
2e
|
|
12
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường
Lê Duẩn.
|
3d
|
|
13
|
Phố Hữu Nghị
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Ngô Quyền.
|
1d
|
|
14
|
Phố Thành Công
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Ngô Quyền.
|
1d
|
|
15
|
Hai Bà Trưng
|
Từ đường Lê Duẩn đến đường Lý
Thái Tổ.
|
1e
|
|
16
|
Hai Bà Trưng
|
Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường
Phan Đình Phùng.
|
1f
|
|
17
|
Lý Thái Tổ
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến
đường Ngô Quyền.
|
1f
|
|
18
|
Hoàng Diệu
|
Từ đường Quang Trung đến
đường Lý Thái Tổ.
|
2a
|
|
19
|
Lý Thường Kiệt
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến
đường Trần Hưng Đạo.
|
2b
|
|
20
|
Phan Đình Phùng
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến
đường Ngô Quyền.
|
2b
|
|
21
|
Võ Thị Sáu
|
Cả tuyến đường
|
2b
|
|
22
|
Lê Hồng Phong
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến đường Trần Hưng Đạo
|
2c
|
|
23
|
Đoàn Thị Điểm
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Ngô Quyền.
|
2d
|
|
24
|
Lê Quý Đôn
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng
rào phía tây Trường Dân tộc nội trú.
|
2d
|
|
25
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến đường Trần Hưng Đạo
|
2d
|
|
26
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến đường Nguyễn Trãi
|
3d
|
|
27
|
Võ Nguyên Giáp
|
Từ đường Quốc lộ 1A đến Đài tưởng
niệm các anh hùng liệt sỹ Bắc sông Thạch Hản
|
2e
|
|
28
|
Nguyễn Trường Tộ
|
Từ đường Trần Bình Trọng đến đường
Nguyễn Trãi.
|
2f
|
|
29
|
Trần Thị Tâm
|
Từ đường Lê Duẩn đến Ga Quảng
Trị.
|
3a
|
|
30
|
Kiệt 5 Trần Hưng Đạo
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Phan Chu Trinh.
|
3b
|
|
31
|
Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến kênh N1.
|
3b
|
|
32
|
Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ Kênh N1 đến đường
Quốc lộ 1.
|
3d
|
|
33
|
Chi Lăng
|
Từ đường QL1A đến Giáp đường
quy hoạch dọc bờ Bắc sông Thạch Hãn
|
3b
|
|
34
|
Trần Quốc Toản
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Quang Trung.
|
3c
|
|
35
|
Trần Bình Trọng
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến giáp
xã Hải Quy.
|
3c
|
|
36
|
Lê Hồng Phong
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến đường Nguyễn Trãi.
|
3d
|
|
37
|
Lê Hồng Phong
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến đến đường Ngô Quyền.
|
3d
|
|
38
|
Bà Triệu
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến đến
đường Lý Thường Kiệt.
|
3d
|
|
39
|
Lê Thế Tiết
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Bà Triệu.
|
3d
|
|
40
|
Bùi Dục Tài
|
Từ đường Lê Thế Tiết đến
đường Bà Triệu.
|
3d
|
|
41
|
Nguyễn Thị Lý
|
Đoạn từ đường Phan Đình Phùng
đến kênh N1.
|
3a
|
|
42
|
Nguyễn Thị Lý
|
Đoạn từ kênh N1 đến cầu Ba
Bến.
|
3b
|
|
43
|
Phạm Ngũ Lão
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Trần Hữu Dực.
|
3d
|
|
44
|
Cao Bá Quát
|
Từ đường Phạm Ngũ Lão đến
đường Trần Hữu Dực.
|
3d
|
|
45
|
Trần Hữu Dực
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Phạm Ngũ Lão.
|
3d
|
|
46
|
Nguyễn Đình Cương
|
Từ đường Lê Thế Tiết đến
tường rào Xí nghiệp may Lao Bảo.
|
3d
|
|
47
|
Nguyễn Hoàng
|
Đoạn từ gác chắn đường sắt
đến hết Phường 1.
|
3e
|
|
48
|
Nguyễn Hoàng
|
Đoạn từ giáp Phường 1 đến cầu
Đúc.
|
4c
|
|
49
|
Nguyễn Hoàng
|
Đoạn từ cầu Đúc đến kênh Nam Thạch
Hãn.
|
4c
|
|
50
|
Phan Chu Trinh
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
51
|
Phan Bội Châu
|
Từ đường Lê Duẩn đến Cống K7.
|
3e
|
|
52
|
Ngô Thì Nhậm
|
Từ đường Quang Trung đến
đường Lý Thường Kiệt.
|
3e
|
|
53
|
Lý Nam Đế
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Ngô Quyền.
|
3e
|
|
54
|
Yết Kiêu
|
Từ đường Lý Nam Đế đến đường
Đinh Tiên Hoàng.
|
3e
|
|
55
|
Lê Thế Hiếu
|
Từ đường Trần Hữu Dực đến
đường Nguyễn Đình Cương.
|
3e
|
|
56
|
Minh Mạng
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
57
|
Hồ Xuân Hương
|
Cả tuyến đường
|
3e
|
|
58
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến
đường Ngô Quyền.
|
3f
|
|
59
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến
đường Nguyễn Trãi.
|
3f
|
|
60
|
Phan Thành Chung
|
Từ đường Nguyễn Hoàng đến
đường Phan Bội Châu.
|
4a
|
|
61
|
Bạch Đằng
|
Từ đường Quốc lộ 1A đến Giáp
thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng
|
4a
|
|
62
|
Huyền Trân Công Chúa
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
63
|
Đào Duy Từ
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
64
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Từ đường Nguyễn Trãi đến giáp
kênh Thủy Lợi Nam Thạch Hãn.
|
4a
|
|
65
|
Lê Lợi
|
Từ đường Lê Duẩn đến kênh Nhà
nước.
|
4b
|
|
66
|
Thạch Hãn
|
Từ đường Lê Hồng Phong đến
đường Trần Quốc Toản.
|
4b
|
|
67
|
Nguyễn Viết Xuân
|
Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường
Lê Lợi.
|
4b
|
|
68
|
Hoàng Hoa Thám
|
Từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn
Viết Xuân.
|
4b
|
|
69
|
Nguyễn Hữu Thận
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
70
|
Lê Lai
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
71
|
Nguyễn Du
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
72
|
Trần Cao Vân
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
73
|
Nguyễn Công Trứ
|
Từ đường Nguyễn Trường Tộ đến
đường Nguyễn Trường Tộ
|
4d
|
|
74
|
Chu Văn An
|
Từ đường Phan Bội Châu đến Nhà
máy nước Thị xã.
|
4d
|
|
75
|
Lương Thế Vinh
|
Từ đường Phan Thành Chung đến
Nhà máy nước Thị xã
|
4d
|
|
Các đoạn đường còn lại có mặt cắt
|
|
1. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được
xếp loại như sau
|
|
1
|
- Có mặt cắt từ 20 m trở lên:
|
3e
|
|
2
|
- Có mặt cắt từ 15,5 m đến
nhỏ hơn 20 m:
|
3f
|
|
3
|
- Có mặt cắt từ 13 m đến nhỏ
hơn 15,5 m:
|
4a
|
|
4
|
- Có mặt cắt từ 10 m đến nhỏ
hơn 13 m:
|
4b
|
|
5
|
- Có mặt cắt từ 8 m đến nhỏ
hơn 10 m:
|
4c
|
|
6
|
- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ
hơn 8 m:
|
4d
|
|
7
|
- Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ
hơn 5 m:
|
4e
|
|
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được
xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Có mặt cắt từ 20 m trở lên:
|
3f
|
|
2
|
- Có mặt cắt từ 15,5 m đến
nhỏ hơn 20 m:
|
4a
|
|
3
|
- Có mặt cắt từ 13 m đến nhỏ
hơn 15,5 m:
|
4b
|
|
4
|
- Có mặt cắt từ 10 m đến nhỏ
hơn 13 m:
|
4c
|
|
5
|
- Có mặt cắt từ 8 m đến nhỏ
hơn 10 m:
|
4d
|
|
6
|
- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ
hơn 8 m:
|
4e
|
|
7
|
- Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ
hơn 5 m:
|
4f
|
|
3. Đối với Khu đô thị Võ Văn
Kiệt và Võ Thị Sáu
|
|
1
|
- Có mặt cắt từ 15,5 m đến
nhỏ hơn 20 m:
|
3b
|
|
2
|
- Có mặt cắt từ 13 m đến nhỏ
hơn 15,5 m:
|
3c
|
|
4. Mặt cắt của các tuyến
đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc
bê tông và lề đường theo hiện trạng), được tính bằng trung bình mặt cắt của
điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
|
|
5. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn
xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các
đường đã được xếp loại.
|
2. Đất ở tại
đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn trên địa bàn thị xã Quảng Trị:
Giá đất ở đô thị đặc thù cho
toàn bộ khu vực dân cư nằm phía nam đường sắt (cách đường An Đôn đoạn từ cầu
Thạch Hãn đến giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong 80,0 m
trở lên) là: loại 4e.
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với
thửa đất ở vị trí mặt tiền của các đường liên thôn, liên xóm, trừ các vị trí 1,
2, 3, 4 của đường An Đôn.
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với
thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 1.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với
thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 2.
+ Vị trí 4: Áp dụng đối với các
thửa đất còn lại.
3. Khu
vực đất ở nông thôn:
3.1. Phần vị trí đất ở tại xã
Hải Lệ (xã Đồng bằng): Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số III
|
STT
|
Khu vực
|
Đoạn đường
|
|
I
|
Khu vực 1
|
Gồm các vị trí còn lại của
thôn Như Lệ và thôn Tích Tường (trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào
sâu 80,0m)
|
|
1
|
Vị trí 1
|
Mặt tiền đường Mạc Đỉnh Chi
từ đường Nguyễn Hoàng đến cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh).
|
|
2
|
Vị trí 2
|
Mặt tiền đường Mạc Đỉnh Chi
từ cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh) đến cầu kênh thuỷ lợi Nam Thạch Hãn.
|
|
3
|
Vị trí 3
|
Mặt tiền đường đội 1 Tích
Tường (Cây Mương) Từ đường Nguyễn Hoàng đến nhà bà Nguyễn Thị Kim Anh
|
|
4
|
Vị trí 3
|
Mặt tiền đường đội 2 Tích
Tường (Cây Thị) Từ đường Nguyễn Hoàng đến kênh Nam Thạch Hãn (cầu Đội 2).
|
|
5
|
Vị trí 3
|
Mặt tiền đường đội 3,4 Tích Tường
(Cây Quao) Từ đường Nguyễn Hoàng đến kênh Nam Thạch Hãn (cầu Đội 3,4).
|
|
6
|
Vị trí 3
|
Mặt tiền đường đội 5 Tích
Tường (Cây Đa) Từ đường Nguyễn Hoàng đến kênh Nam Thạch Hãn (cầu Đội 5).
|
|
7
|
Vị trí 3
|
Mặt tiền đường Nguyễn Trung Trực:
Từ đường Nguyễn Hoàng đến kênh Nam Thạch Hãn (cầu Già 2).
|
|
II
|
Khu vực 2
|
Gồm Thôn Tích Tường, thôn Tân
Mỹ (Khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn). Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép
đường vào sâu 80,0m.
|
|
1
|
Vị trí 2
|
Mặt tiền các đường xóm có
chiều rộng từ 4,0m trở lên nhưng từ vị trí 1 đường Nguyễn Hoàng vào không quá
02 chủ sử dụng đất.
|
|
2
|
Vị trí 3
|
Các khu vực còn lại khu vực thôn
Như Lệ.
|
|
3
|
Vị trí 3
|
Sát vị trí 2 nhưng cách vị
trí 2 vào không quá 40 mét.
|
|
4
|
Vị trí 4
|
Các khu vực còn lại.
|
3.2. Phần vị trí đất ở tại xã
Hải Lệ (xã Trung du): Áp dụng Bảng 2.2 Mục I Phụ lục số III
|
STT
|
Khu vực
|
Đoạn đường
|
|
I
|
Khu vực 1
|
Gồm toàn bộ thôn Phước Môn,
Tân Lệ và vùng Nam kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ.
|
|
1
|
Vị trí 1
|
Từ giáp đường Điên Biên Phủ
đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (Nguyễn Hoàng nối dài)
|
|
2
|
Vị trí 1
|
Đường Mạc Đỉnh Chi từ kênh Nam
Thạch Hãn (Cầu Phước Môn) đến đường Điện Biên Phủ
|
|
3
|
Vị trí 1
|
Mặt tiền đường Điện Biên Phủ từ
giáp xã hải Phú đến ngang nhà quản lý đầu mối Nam Thạch Hãn. Sát vị trí 1 nhưng
từ vị trí 1 vào không quá 40 mét, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m
trở lên nhưng từ vị trí 1 vào không quá 2 chủ sử dụng đất của thôn Tân Mỹ
|
|
4
|
Vị trí 2
|
Đường Tôn Đức Thắng từ đường Điện
Biên Phủ đến khu tái định cư Bàng Cây Trâm
|
|
5
|
Vị trí 3
|
Mặt tiền đường Nguyễn Trung Trực:
Từ kênh Nam Thạch Hãn (cầu Già 2) đến đường Điện Biên Phủ
|
|
6
|
Vị trí 3
|
Mặt tiền các đường xóm có
chiều rộng 4,0m trở lên, mặt tiền kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích
Tường, Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m
trở lên còn lại của thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ.
|
|
7
|
Vị trí 4
|
Các khu vực còn lại thôn
Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ và vùng nam kênh chính Nam Thạch Hãn thôn Tích
Tường.
|
PHỤ LỤC IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC VI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI
ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH
(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
I. BẢNG
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
1. Đất ở đô
thị
1.1. Đất ở thị trấn Hồ Xá:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
15.000
|
5.250
|
3.900
|
3.000
|
|
1b
|
13.500
|
4.725
|
3.510
|
2.700
|
|
1c
|
12.000
|
4.200
|
3.120
|
2.400
|
|
1d
|
10.500
|
3.675
|
2.730
|
2.100
|
|
2a
|
9.500
|
3.325
|
2.470
|
1.900
|
|
2b
|
8.300
|
2.905
|
2.158
|
1.660
|
|
2c
|
7.100
|
2.485
|
1.846
|
1.420
|
|
2d
|
5.900
|
2.065
|
1.534
|
1.180
|
|
3a
|
5.000
|
1.750
|
1.300
|
1.000
|
|
3b
|
4.200
|
1.470
|
1.092
|
840
|
|
3c
|
3.400
|
1.190
|
884
|
680
|
|
3d
|
2.600
|
910
|
676
|
520
|
|
4a
|
2.000
|
700
|
520
|
400
|
|
4b
|
1.600
|
560
|
416
|
320
|
|
4c
|
1.400
|
490
|
364
|
280
|
|
4d
|
1.150
|
403
|
299
|
230
|
1.2 Đất ở thị trấn Bến Quan:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
3.000
|
1.050
|
780
|
600
|
|
1b
|
2.400
|
840
|
624
|
480
|
|
1c
|
1.800
|
630
|
468
|
360
|
|
1d
|
1.200
|
420
|
312
|
240
|
|
2a
|
800
|
280
|
208
|
160
|
|
3c
|
500
|
175
|
130
|
100
|
|
3d
|
450
|
158
|
117
|
90
|
|
4a
|
400
|
140
|
104
|
80
|
|
4b
|
350
|
123
|
91
|
70
|
|
4c
|
300
|
105
|
78
|
60
|
|
4d
|
250
|
88
|
65
|
50
|
1.3. Đất ở thị trấn Cửa
Tùng:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
8.000
|
2.800
|
2.080
|
1.600
|
|
1b
|
7.000
|
2.450
|
1.820
|
1.400
|
|
1c
|
6.000
|
2.100
|
1.560
|
1.200
|
|
1d
|
5.000
|
1.750
|
1.300
|
1.000
|
|
2a
|
4.500
|
1.575
|
1.170
|
900
|
|
2b
|
4.000
|
1.400
|
1.040
|
800
|
|
2c
|
3.500
|
1.225
|
910
|
700
|
|
2d
|
3.000
|
1.050
|
780
|
600
|
|
3a
|
2.500
|
875
|
650
|
500
|
|
3b
|
2.000
|
700
|
520
|
400
|
|
3c
|
1.500
|
525
|
390
|
300
|
|
3d
|
1.000
|
350
|
260
|
200
|
2. Đơn giá
đất ở tại nông thôn:
2.1. Đất ở xã Đồng Bằng:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
Khu vực 5
|
|
1
|
3.000
|
2.000
|
1.000
|
600
|
300
|
|
2
|
1.800
|
1.200
|
600
|
360
|
180
|
|
3
|
1.050
|
700
|
350
|
210
|
105
|
|
4
|
750
|
500
|
250
|
150
|
75
|
2.2. Đất ở xã Miền núi:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
|
1
|
600
|
280
|
105
|
|
2
|
420
|
196
|
74
|
|
3
|
312
|
146
|
55
|
|
4
|
228
|
106
|
37
|
2.3. Đất ở tại các vị trí
Quốc lộ 1A:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
|
1
|
8.500
|
6.000
|
3.000
|
1.700
|
|
2
|
2.975
|
2.100
|
1.050
|
595
|
|
3
|
2.210
|
1.560
|
780
|
442
|
|
4
|
1.700
|
1.200
|
600
|
340
|
2.4. Đất ở tại các vị trí
đường Hồ Chí Minh:
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 4
|
|
1
|
600
|
|
2
|
210
|
|
3
|
156
|
|
4
|
120
|
II. PHÂN
LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN
1. Phân loại
đường phố
1.1 Phân loại
đường phố thị trấn Hồ Xá: Áp dụng bảng 1.1 Mục I Phụ lục số IV
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Lê Duẩn
|
Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm
trường đến ngã tư giao nhau với đường Lê Hồng Phong.
|
1a
|
|
2
|
Lê Duẩn
|
Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường
Lê Hồng Phong đến hết ranh giới đất nhà ông Hồ Văn Hiền
|
1b
|
|
3
|
Lê Duẩn
|
Đoạn từ thửa đất của ông Hồ Văn
Hiền đến cầu chợ Mai
|
2c
|
|
4
|
Lê Duẩn
|
Đoạn từ cầu chợ Mai đến hết ranh
giới thị trấn Hồ Xá
|
1c
|
|
5
|
Lê Duẩn
|
Đoạn từ ngã tư rẻ vào Lâm
trường đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá (mốc địa giới hành chính 3 xã: thị
trấn Hồ Xá, Vĩnh Tú, Vĩnh Long).
|
1c
|
|
6
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường
Trần Phú
|
1b
|
|
7
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp
đường Nguyễn Văn Linh
|
1c
|
|
8
|
Trần Phú
|
Đoạn đường Lý Thường Kiệt đến
giáp đường Hai Bà Trưng
|
2c
|
|
9
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến giáp đường Quang Trung
|
1b
|
|
10
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Quang Trung đến
đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
2c
|
|
11
|
Quốc lộ 1A (tuyến đường
tránh)
|
Đoạn từ ngã ba giáp Quốc lộ 1A
(cũ) đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá.
|
1d
|
|
12
|
Chu Văn An
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Trần
Hưng Đạo
|
1b
|
|
13
|
Trần Hưng Đạo
|
Đoạn giáp từ đường Hùng Vương
đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng
|
1c
|
|
14
|
Trần Hưng Đạo
|
Đoạn giáp từ đường Đinh Tiên Hoàng
đến giáp đường Lý Thánh Tông
|
1d
|
|
15
|
Huyền Trân Công Chúa
|
Đoạn từ đường Hùng Vương (UBND
huyện Vĩnh Linh) đến giáp đường Lê Hồng Phong.
|
1b
|
|
16
|
Huyền Trân Công Chúa
|
Đoạn từ đường Lê Hồng Phong
đến hết đường.
|
2b
|
|
17
|
Kiệt 34 Lê Duẩn
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết ranh
giới đất nhà bà Hoa
|
1d
|
|
18
|
Hai Bà Trưng
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến giáp đường Trần Phú (sân vận động huyện).
|
1b
|
|
19
|
Nguyễn Du
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường
Trần Hưng Đạo
|
1c
|
|
20
|
Nguyễn Du
|
Giáp đường Trần Hưng Đạo đến giáp
đường Lý Thường Kiệt.
|
2b
|
|
21
|
Quang Trung (QLộ 9D)
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết ranh
giới thửa đất bà Đinh Thị Lài (Thửa đất số 311, Tờ 22)
|
1c
|
|
22
|
Quang Trung (QLộ 9D)
|
Đoạn từ ranh giới thửa đất bà
Đinh Thị Lài (Thửa đất số 311, Tờ 22) đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá
|
2b
|
|
23
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp Trần
Phú.
|
1c
|
|
24
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp
đường Nguyễn Văn Linh
|
2c
|
|
25
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh
đến đường Lê Hữu Trác
|
3a
|
|
26
|
Lê Hồng Phong
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp Trần
Phú
|
1c
|
|
27
|
Lê Hồng Phong
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến Lê
Hữu Trác.
|
2d
|
|
28
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp
đường Lý Thường Kiệt và đường Lý Thánh Tông
|
2a
|
|
29
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đoạn còn lại đến hết ranh
giới Hồ Xá
|
3b
|
|
30
|
Lý Thường Kiệt
|
Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng
đến ngã 3 giáp đường Trần Phú.
|
2c
|
|
31
|
Lý Thường Kiệt
|
Đoạn giáp Trần Phú đến đường Hùng
Vương (Bệnh viện Vĩnh Linh)
|
3d
|
|
32
|
Nguyễn Văn Linh
|
Đoạn từ cổng Bệnh viện Vĩnh Linh
đến giáp đường Phạm Văn Đồng.
|
2a
|
|
33
|
Nguyễn Văn Linh
|
Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến hết ranh giới nhà văn hóa khu phố Phú Thị Đông
|
3b
|
|
34
|
Nguyễn Văn Linh
|
Đoạn từ nhà văn hòa khu phố
Phú Thị Đông đến giáp đường Quang Trung
|
3c
|
|
35
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến Trần
Phú.
|
2d
|
|
36
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp
ranh giới xã Vĩnh Nam.
|
3a
|
|
37
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ
đến giáp đường Phạm Văn Đồng
|
2d
|
|
38
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến giáp đường Quang Trung
|
2c
|
|
39
|
Phạm Văn Đồng
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn
Trãi.
|
2c
|
|
40
|
Phạm Văn Đồng
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến
đường Lê Hữu Trác
|
1c
|
|
41
|
Tôn Đức Thắng
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường
Nguyễn Trãi
|
1d
|
|
42
|
Tôn Đức Thắng
|
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến
đường Nguyễn Văn Linh
|
2a
|
|
43
|
Đường Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ
đến Đến giao với đường Phạm Văn Đồng
|
2d
|
|
44
|
Đường Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến đường Tôn Đức Thắng
|
3a
|
|
45
|
Đường Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng
đến đường Quang Trung
|
3b
|
|
46
|
Nguyễn Lương Bằng
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến Cao Bá
Quát
|
3c
|
|
47
|
Nguyễn Lương Bằng
|
Đoạn từ đường Cao Bá Quát đến
hết ranh giới thị trấn Hồ Xá
|
3d
|
|
48
|
Cao Bá Quát
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn
Lương Bằng.
|
3c
|
|
49
|
Hoàng Văn Thụ
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp ranh
giới xã Vĩnh Hòa.
|
3c
|
|
50
|
Phan Huy Chú
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba
đường vào xây dựng cũ (thửa đất số 18 và 39 tờ bản đồ số 43)
|
3c
|
|
51
|
Lê Hữu Trác
|
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh
đến hết ranh giới nhà số 15
|
3d
|
|
52
|
Lê Hữu Trác
|
Đoạn nhà số 15 đến đường Phạm
Văn Đồng
|
3c
|
|
53
|
Lê Hữu Trác
|
Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá
|
3d
|
|
54
|
Lý Thánh Tông
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết
ranh giới nhà số 51
|
2d
|
|
55
|
Lý Thánh Tông
|
Đoạn từ nhà số 51 đến hết
đường Đinh Tiên Hoàng
|
3b
|
|
56
|
Lê Thế Hiếu
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết
đường.
|
3d
|
|
57
|
Võ Thị Sáu
|
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến Hoàng Văn
Thụ.
|
3c
|
|
58
|
Đường Bờ Sông
|
Đường Bờ Sông TT Hồ Xá (khu
đô thị Tây Nam)
|
1c
|
|
Các đoạn đường còn lại có mặt
cắt
|
|
1. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được
xếp loại như sau
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 25 m trở lên:
|
3c
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25
m:
|
3d
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15
m:
|
4a
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8
m:
|
4c
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6
m:
|
4d
|
|
|
- Các đoạn có mặt cắt dưới 03
m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
|
2. Các đoạn đường còn lại
chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ
nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 25 m trở lên:
|
3d
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25
m:
|
4a
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15
m:
|
4b
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8
m:
|
4d
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6
m:
|
4d
|
|
|
- Các đoạn có mặt cắt dưới 03
m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
|
3. Mặt cắt của các tuyến
đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc
bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của
điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
|
1.2. Phân
loại đường phố thị trấn Bến Quan: Áp dụng bảng 1.2 Mục I Phụ lục
số IV
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Hồ Chí Minh
|
Từ Trạm Y tế thị trấn đến
Trường Mầm non Bến Quan
|
1a
|
|
2
|
Hồ Chí Minh
|
Từ Trạm Y tế thị trấn đến Cầu
Bến Quan
|
1b
|
|
3
|
Hồ Chí Minh
|
Từ Trường Mầm non Bến Quan
đến Nhà hàng Bến Quan
|
1b
|
|
4
|
Đường ĐT 571 và Quốc Lộ 9D
|
Từ cầu Hạnh Phúc đến ngã tư đường
(Hồ Chí Minh, Quốc lộ 9D, ĐT 571).
|
1b
|
|
5
|
Đường ĐT 571 và Quốc Lộ 9D
|
Từ chợ Bến Quan đến ngã tư
đường (Hồ Chí Minh, Quốc lộ 9D, ĐT 571).
|
1a
|
|
6
|
Đường ĐT 571
|
Từ Cầu Hạnh Phúc đến Trường Tiểu
học Quyết Thắng
|
1c
|
|
7
|
Quốc Lộ 9D
|
Từ Cầu Khe Cáy đến Chợ Bến
Quan
|
1c
|
|
8
|
Đường nội Thị (khóm 2-khóm 7)
|
Từ đường Hồ Chí Minh đến ngã ba
giao nhau giữa các khóm: Khóm 2, khóm 3, khóm 4.
|
1d
|
|
9
|
Đường Nội Thị
|
Đoạn từ đường ĐT 571 đến ngã
ba giao nhau giữa các khóm: Khóm 2, khóm 3, khóm 4.
|
2a
|
|
10
|
Đường Nội Thị
|
Đoạn từ đường ĐT 571 đến đập tràn
khóm 4 (thôn 4 cũ)
|
2a
|
|
11
|
Đường tỉnh lộ 571 mặt cắt 26m,
mặt đường nhựa 9,5m
|
Dự án Khu tái định cư phục vụ
dự án thành phần đoạn Vạn Ninh - Cam Lộ
|
1d
|
|
12
|
Đường nhựa mặt cắt 13,5m, Mặt
đường nhựa 7,5m
|
Dự án Khu tái định cư phục vụ
dự án thành phần đoạn Vạn Ninh - Cam Lộ
|
2a
|
|
1. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được
xếp loại như sau
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 15 m trở lên:
|
3c
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15
m:
|
3d
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8
m:
|
4a
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6
m:
|
4c
|
|
2. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê
tông thì được xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 15 m trở lên:
|
3d
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15
m:
|
4a
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8
m:
|
4b
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6
m:
|
4d
|
|
5
|
- Các đoạn đường có mặt cắt
dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
|
|
3. Mặt cắt của các tuyến
đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc
bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của
điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
|
1.3. Phân
loại đường phố thị trấn Cửa Tùng: Áp dụng bảng 1.3 Mục I Phụ lục
số IV
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Đường du lịch bãi tắm Cửa
Tùng
|
Đoạn từ nhà nghỉ Cục Thuế đến
giáp đường Quốc Lộ 9D.
|
1a
|
|
2
|
Đường 574
|
Đoạn từ giáp đường bê tông sát
nhà ông Phùng Xuân Nguyện và bà Võ Thị Thuý đến giáp đường Quốc Lộ 9D
|
1b
|
|
3
|
Đường 574
|
Đoạn từ ranh giới xã Hiền Thành
đến Nhà ông Phùng Xuân Nguyện và bà Võ Thị Thuý
|
1d
|
|
4
|
Quốc lộ 9D
|
Đoạn từ Cầu Cửa Tùng đến Cầu
Đúc
|
1b
|
|
5
|
Quốc lộ 9D
|
Cầu Đúc đến hết ranh giới thị
trấn Cửa Tùng
|
2c
|
|
6
|
Đường du lịch mới
|
Đoạn từ đối diện Đồn Biên phòng
204 đến giáp đường 574 (trạm đèn biển).
|
1b
|
|
7
|
Đường vào cảng cá
|
Đoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (nhà
ông Lê Văn Sinh) đến cảng cá.
|
1c
|
|
8
|
Đường du lịch
|
Đoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến hết
ranh giới thị trấn Cửa Tùng.
|
1d
|
|
9
|
Đường vào trụ sở ủy ban thị trấn
|
Ngã ba Bảng tin Đoàn thanh niên
đến giáp đường Quốc lộ 9D
|
1c
|
|
10
|
Đường từ thôn An Đức 3 đến thôn
Quang Hải
|
Đoạn từ đường 574 đến Quốc lộ
9D
|
2b
|
|
11
|
Đường 4 Thạch
|
Đoạn từ Quốc lộ 9D (Hội
trường khu phố Thạch Nam) đến đường du lịch
|
2b
|
|
12
|
Đường liên xã Vĩnh Giang
|
Đường từ ngã tư Chợ Do đến giáp
xã Vĩnh Giang
|
2c
|
|
13
|
Đường Ả rập
|
Đoạn từ Ngã tư chợ Do đến
Cổng chào Khu phố Cát
|
2b
|
|
14
|
Đường Ả rập
|
Đoạn từ cổng chào khu phố Cát
đến giáp xã Kim Thạch
|
2d
|
|
15
|
Đường WB 2 Hồ Xá -Vĩnh Tân
|
Đoạn giáp đường 574 đến giáp xã
Hiền Thành
|
3a
|
|
Các đoạn đường còn lại có mặt
cắt
|
|
1. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được
xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 15 m trở lên:
|
2d
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 08 m đến dưới 15
m:
|
3a
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 06 m đến dưới 08
m:
|
3b
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 03 m đến dưới 06
m:
|
3c
|
|
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới
03 m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
|
2. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê
tông thì được xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 15 m trở lên:
|
3a
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 08 m đến dưới 15
m:
|
3b
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 06 m đến dưới 8
m:
|
3c
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 03 m đến dưới 6
m:
|
3d
|
|
- Các đoạn đường có mặt cắt
dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
|
3. Mặt cắt của các tuyến
đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc
bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của
điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
|
2. Khu
vực đất ở nông thôn
|
STT
|
Tên đường
|
Khu vực/ Loại đường
|
|
I. Đất ở nông thôn tại các
vị trí Quốc lộ 1A:
|
|
1
|
Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới
TT Hồ Xá đến kho gỗ ông Sơn (xã Vĩnh Long) áp dụng đường 1c, tương ứng với
đất nội thị thuộc thị trấn Hồ Xá cùng cung đường (áp dụng bảng 1.2. mục II
Phụ lục số IV)
|
1c
|
|
2
|
Khu vực 1
|
|
|
|
Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh
đoạn từ TT Hồ Xá đến nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long.
|
1
|
|
3
|
Khu vực 2
|
|
|
|
Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh
đoạn từ nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long đến giáp ngã ba Quốc
lộ 9D
|
2
|
|
4
|
Khu vực 3
|
|
|
|
Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9D đến
hết ranh giới tỉnh Quảng Trị.
|
3
|
|
5
|
Khu vực 4
|
|
|
|
Quốc lộ 1 (cũ): đoạn từ ranh giới
thị trấn Hồ Xá đến giáp cầu Hiền Lương.
|
4
|
|
|
Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh):
Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá đến giáp ranh giới huyện Gio Linh.
|
4
|
|
II. Đất ở nông thôn tại các
vị trí xã đồng bằng:
|
|
1
|
Đường 574: Đoạn từ Ngã tư chợ
Do đến hết ranh giới xã Vinh Giang (quán cà phê Ly Na). Áp dụng bảng 1.3 Mục I
Phụ lục số IV.
|
1d
|
|
2
|
Đường 574: Đoạn qua địa giới xã
Vĩnh Giang (đối diện nghĩa trang TT Cửa Tùng tại khu phố An Đức 3). Áp dụng bảng
1.3 Mục I Phụ lục số IV.
|
1d
|
|
3
|
Khu vực 1
|
|
|
|
Đường Quốc lộ 9D (cũ ĐT 572):
Đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến cổng chào thôn Nam Phú, xã Trung Nam.
|
1
|
|
4
|
Khu vực 2
|
|
|
|
Đường Quốc lộ 9D (củ ĐT 572):
Đoạn từ cổng chào thôn Nam Phú đến cổng chào thôn Nam Cường, xã Trung Nam.
|
2
|
|
|
+ Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571): Đoạn
từ ngã ba Sa Lung đến thửa đất số 199 tờ bản đồ số 42 xã Vĩnh Chấp.
|
2
|
|
|
Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571):
Đoạn từ thửa đất số 199 tờ bản đồ số 42 xã Vĩnh Chấp đến giáp ranh giới thị
trấn Bến Quan.
|
2
|
|
|
Đường ĐT 573b (đường Lâm -
Thủy): Đoạn từ ngã ba cầu Châu Thị đến hết đường 573a)
|
2
|
|
5
|
Khu vực 3
|
|
|
|
+ Đoạn từ giáp đường ĐT 574 (ngã
tư Bưu điện Chợ Do) đến hết đường rải nhựa về xã Vĩnh Giang (nghĩa địa làng
Tùng Luật)
|
3
|
|
|
Đường Quốc lộ 9D (cũ ĐT 572):
Đoạn từ cổng chào thôn Nam Cường đến cổng chào phía Nam xã Kim Thạch
|
3
|
|
|
Đường ĐT 573a (đường Lâm - Sơn):
Đoạn từ ngã ba giáp đường ĐT 573b đến giáp Bắc sông Bến Hải (xã Vĩnh Sơn).
|
3
|
|
|
Đoạn từ cầu Nam Bộ đến giáp
cầu Phúc Lâm (xã Vĩnh Long).
|
3
|
|
|
Xã Vĩnh Hòa: Quốc lộ 9D
(đường Cạp Lài 572)
|
3
|
|
6
|
Khu vực 4
|
|
|
|
+ Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh
(tuyến 1): Đoạn từ giáp đường ĐT574 đến giáp đường ĐT 572 (đường Cạp Lài).
|
4
|
|
|
+ Đường du lịch sinh thái Rú
Lịnh (tuyến 2): Đoạn từ đường ĐT 572 (Từ quán ông Trực xã Vĩnh Hòa đến giáp
đường Tuyến 1 (Rú Lịnh).
|
4
|
|
|
+ Đường Vĩnh Tú - Vĩnh Thái: Đoạn
đường nhựa từ ranh giới thị trấn Hồ Xá qua xã Vĩnh Tú về đến UBND xã Vĩnh
Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
|
4
|
|
|
+ Đoạn từ cổng chào Trường Kỳ
(giáp Quốc lộ 1) về đến ngã ba rẽ về Vĩnh Thái;
|
4
|
|
|
+ Đường WB: Đoạn từ giáp ranh
giới thị trấn Hồ Xá và xã Vĩnh Hòa về giáp đường bưu điện chợ Do đi thôn Cát.
|
4
|
|
|
+ Đường Nam - Trung - Thái: Đoạn
đường rải nhựa từ cổng chào thôn Nam Cường qua hết xã Trung Nam đến UBND xã
Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
|
4
|
|
|
+ Đoạn đường rải nhựa từ ngã ba
đường ĐT 574 đi UBND xã Vĩnh Giang đến giáp địa phận thị trấn Cửa Tùng.
|
4
|
|
|
+ Đoạn đường rải nhựa từ ranh
giới thị trấn Bến Quan đến UBND xã Vĩnh Hà (Phía Đông đường giáp nhà Ông
Phú).
|
4
|
|
|
Xã Vĩnh Ô: Đường nối đường Hồ
Chí Minh nhánh Đông với đường Hồ Chí Minh nhánh Tây
|
4
|
|
|
+ Xã Vĩnh Hà: Đường Kim Thạch
Hiền Hòa (đường Arập)
|
4
|
|
|
+ Các trục đường liên thôn,
liên xã còn lại có mặt cắt trên 8m, xã đồng bằng
|
4
|
|
7
|
Khu vực 5
|
|
|
|
Vị trí 1: Các trục đường liên
thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 5m-8m
|
5
|
|
|
Vị trí 2: Các trục đường liên
thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m
|
5
|
|
|
Vị trí 3: Các trục đường liên
thôn, liên xã còn lại có mặt cắt dưới 3m
|
5
|
|
|
Vị trí 4: Các vị trí còn lại
|
5
|
|
C. Đất ở nông thôn tại các
vị trí xã miền núi:
|
|
1
|
Xã Vĩnh Hà: Dự án Khu tái định
cư phục vụ dự án thành phần đoạn Vạn Ninh - Cam Lộ
|
|
|
|
+ Đường mặt cắt 43m, mặt
đường nhựa 7,5m
|
1
|
|
|
+ Đường mặt cắt 13m, mặt
đường nhựa 5,5m
|
2
|
|
2
|
Xã Vĩnh Khê: Dự án Khu tái
định cư phục vụ dự án thành phần đoạn Vạn Ninh - Cam Lộ
|
|
|
|
+ Đường mặt cắt 15m, mặt
đường nhựa 7m
|
1
|
|
|
+ Đường mặt cắt 13m, mặt
đường nhựa 6,5m
|
2
|
|
3
|
Khu vực 1:
|
|
|
|
Các trục đường liên thôn, liên
xã có mặt cắt trên 8m, xã miền núi
|
1
|
|
4
|
Khu vực 2:
|
|
|
|
Các trục đường liên thôn, liên
xã có mặt cắt từ 4m-8m, xã miền núi
|
2
|
|
5
|
Khu vực 3:
|
|
|
|
Các vị trí còn lại, xã miền
núi
|
3
|
|
D. Đất ở tại các vị trí
đường Hồ Chí Minh
|
|
|
Khu vực 4
|
|
|
|
Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Vĩnh
Sơn.
|
4
|
|
|
Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Vĩnh
Hà.
|
4
|
|
|
Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Vĩnh
Khê.
|
4
|
PHỤ LỤC V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC VI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI
ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
(Kèm theo Quyết định số: 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng
Trị)
I. BẢNG
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
1. Đất ở đô thị
1.1. Đất ở Thị trấn Gio Linh
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
9.000
|
3.150
|
2.340
|
1.800
|
|
1b
|
8.000
|
2.800
|
2.080
|
1.600
|
|
1c
|
7.000
|
2.450
|
1.820
|
1.400
|
|
1d
|
6.000
|
2.100
|
1.560
|
1.200
|
|
2a
|
5.500
|
1.925
|
1.430
|
1.100
|
|
2b
|
4.500
|
1.575
|
1.170
|
900
|
|
2c
|
3.500
|
1.225
|
910
|
700
|
|
2d
|
3.000
|
1.050
|
780
|
600
|
|
3a
|
2.800
|
980
|
728
|
560
|
|
3b
|
2.200
|
770
|
572
|
440
|
|
3c
|
1.800
|
630
|
468
|
360
|
|
3d
|
1.200
|
420
|
312
|
240
|
|
4a
|
850
|
298
|
221
|
170
|
1.2 Đất ở Thị trấn Cửa Việt
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
7.500
|
2.625
|
1.950
|
1.500
|
|
1b
|
6.500
|
2.275
|
1.690
|
1.300
|
|
1c
|
5.500
|
1.925
|
1.430
|
1.100
|
|
1d
|
5.000
|
1.750
|
1.300
|
1.000
|
|
2a
|
4.000
|
1.400
|
1.040
|
800
|
|
2b
|
3.500
|
1.225
|
910
|
700
|
|
2c
|
3.000
|
1.050
|
780
|
600
|
|
2d
|
2.000
|
700
|
520
|
400
|
|
3a
|
1.500
|
525
|
390
|
300
|
|
3b
|
1.000
|
350
|
260
|
200
|
|
3c
|
500
|
175
|
130
|
100
|
2. Đơn giá Đất ở nông thôn
2.1. Đất ở xã Đồng Bằng
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
Khu vực 5
|
|
1
|
2.500
|
1.600
|
1.000
|
800
|
500
|
|
2
|
1.500
|
960
|
600
|
480
|
300
|
|
3
|
875
|
560
|
350
|
280
|
175
|
|
4
|
625
|
400
|
250
|
200
|
125
|
2.2. Đất ở xã Trung du
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
Khu vực 5
|
|
1
|
1.000
|
800
|
400
|
300
|
200
|
|
2
|
650
|
520
|
260
|
195
|
130
|
|
3
|
500
|
400
|
200
|
150
|
100
|
|
4
|
350
|
280
|
140
|
105
|
50
|
2.3. Đất ở xã Miền núi
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
|
1
|
800
|
400
|
150
|
|
2
|
560
|
280
|
105
|
|
3
|
416
|
208
|
78
|
|
4
|
304
|
152
|
53
|
2.4. Đất ở tại các vị trí
Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
|
1
|
3.500
|
2.250
|
1.250
|
800
|
|
2
|
1.225
|
788
|
438
|
280
|
|
3
|
910
|
585
|
325
|
208
|
|
4
|
700
|
450
|
250
|
160
|
2.5. Đất ở tại các vị trí
Quốc lộ 1A
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
|
1
|
5.500
|
3.800
|
2.000
|
1.500
|
|
2
|
1.925
|
1.330
|
700
|
525
|
|
3
|
1.430
|
988
|
520
|
390
|
|
4
|
1.100
|
760
|
400
|
300
|
II. PHÂN
LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN
1. Phân loại
đường phố
1.1. Phân
loại đường phố Thị trấn Gio Linh: Áp dụng Bảng 1.1 mục 1 Phụ lục
số V
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Đoạn từ đường Chế Lan Viên
đến đường Trần Đình Ân.
|
1a
|
|
2
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Đoạn từ đường Chế Lan Viên
đến đường Dốc Miếu.
|
1b
|
|
3
|
Lê Duẩn (Quốc lộ 1)
|
Từ đường Trần Đình Ân đến giáp
giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu (cũ).
|
1c
|
|
4
|
Đường 2/4
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Võ Nguyên Giáp
|
1a
|
|
5
|
Đường 2/4
|
Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến
đường Lương Thế Vinh.
|
1b
|
|
6
|
Bùi Trung Lập
|
Cả tuyến đường
|
1b
|
|
7
|
Võ Nguyên Giáp
|
Từ đường Trần Đình Ân đến
đường Kim Đồng.
|
1c
|
|
8
|
Võ Nguyên Giáp
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Trần Đình Ân.
|
2d
|
|
9
|
Võ Nguyên Giáp
|
Từ đường Kim Đồng đến đường
Dốc Miếu.
|
2d
|
|
10
|
Đường phía Nam chợ Cầu
|
Cả tuyến đường
|
1d
|
|
11
|
Đường phía Bắc chợ Cầu
|
Cả tuyến đường
|
1d
|
|
12
|
Lê Duẩn (đường gom Quốc lộ 1)
|
Đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh
đến đường Phạm Văn Đồng.
|
2a
|
|
13
|
Kim Đồng
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Lý Thường Kiệt
|
2a
|
|
14
|
Kim Đồng
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường
Bùi Trung Lập
|
2d
|
|
15
|
Lý Thường Kiệt
|
Từ đường 2/4 đến đường Kim
Đồng.
|
2a
|
|
16
|
Lý Thường Kiệt
|
Đoạn từ đường Kim Đồng đến
đường Chế Lan Viên
|
3a
|
|
17
|
Chi Lăng
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh
giới giữa Thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu (cũ).
|
2b
|
|
18
|
Phạm Văn Đồng
|
Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ
Nguyên Giáp.
|
2c
|
|
19
|
Phạm Văn Đồng
|
Từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường
Bùi Trung Lập
|
2d
|
|
20
|
Nguyễn Văn Linh
|
Cả tuyến đường
|
2c
|
|
21
|
Hiền Lương
|
Cả tuyến đường
|
2c
|
|
22
|
Lý Nam Đế
|
Cả tuyến đường
|
2d
|
|
23
|
Trần Đình Ân
|
Từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường
Duy Tân
|
2d
|
|
24
|
Trần Đình Ân
|
Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ
Nguyên Giáp.
|
3b
|
|
25
|
Chế Lan Viên
|
Từ Lê Duẫn đến Võ Nguyên Giáp
|
3a
|
|
26
|
Chế Lan Viên
|
Từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường
Phan Bội Châu
|
2b
|
|
27
|
Trương Công Kỉnh
|
Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ
Nguyên Giáp.
|
3b
|
|
28
|
Đường Dốc Miếu
|
Cả tuyến đường
|
3b
|
|
29
|
Nguyễn Chí Thanh
|
Từ đường Lê Duẩn đến đường Phan
Bội Châu
|
3b
|
|
30
|
Phan Bội Châu
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
31
|
Văn Cao
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
32
|
Lê Thế Hiếu
|
Từ đường 2/4 đến Giếng nước (Công
ty cấp thoát nước)
|
3c
|
|
33
|
Lê Thế Hiếu
|
Từ Giếng nước (Cty cấp thoát nước)
đến hết đường
|
3d
|
|
34
|
Đoạn đường:
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết thị trấn
Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung.
|
3c
|
|
35
|
Đoạn đường:
|
Từ đường 2/4 đến trụ sở Công an
huyện (mới) (Phạm Hùng)
|
3c
|
|
36
|
Đoạn đường:
|
Từ đường Lê Duẩn đến vào
đường sắt (Hầm Chui)
|
3c
|
|
38
|
Chu Văn An
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
39
|
Duy Tân
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
40
|
Hà Huy Tập
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
đường Lý Thường Kiệt
|
3c
|
|
41
|
Huỳnh Thúc Kháng
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
42
|
Lương Thế Vinh
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
43
|
Phan Đình Phùng
|
Cả tuyến đường
|
3c
|
|
44
|
Lương Văn Can
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
45
|
Nguyễn Công Trứ
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
46
|
Trần Cao Vân
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
47
|
Trần Hoàn
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
48
|
Võ Thị Sáu
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
49
|
Lê Trực
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
50
|
Cù Chính Lan
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
51
|
Nguyễn Du
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
52
|
Lê Đức Thọ
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
53
|
Lưu Trọng Lư
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
54
|
Đào Duy Từ
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
55
|
Đoàn Thị Điểm
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
56
|
Mạc Đỉnh Chi
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
57
|
Nguyễn Công Hoan
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
58
|
Phan Đình Giót
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
59
|
Trần Huy Liệu
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
60
|
Xuân Diệu
|
Từ đường Lý Thường Kiệt đến
Võ Nguyên Giáp
|
2b
|
|
61
|
Xuân Diệu
|
Từ đường Võ Nguyên Giáp đến
hết đường
|
2b
|
|
Các đoạn đường còn lại có mặt
cắt:
|
|
1. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông (trừ các
thửa đất thuộc xã Gio Châu cũ) thì được xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 20m trở lên
|
2d
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 13m đến dưới 20m
|
3a
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m
|
3b
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m
|
3c
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m
|
3d
|
|
|
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới
03 m: Xếp theo vị trí 4 loại đường 4a
|
|
2. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê
tông (trừ các thửa đất thuộc xã Gio Châu cũ) thì được xếp loại như
sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 20m trở lên
|
3a
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 13m đến dưới 20m
|
3b
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m
|
3c
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m
|
3d
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m
|
4a
|
|
6
|
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới
03 m: Xếp theo vị trí 4 loại đường 4a
|
|
|
3. Mặt cắt của các tuyến
đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc
bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của
điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
|
1.2. Phân
loại đường phố Thị trấn Cửa Việt: Áp dụng Bảng 1.2 mục 1 Phụ lục
số V
a) Đối với các tuyến đã có tên
đường
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Quốc lộ 9 (Trần Hưng Đạo)
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến Cảng Cửa Việt
|
1a
|
|
2
|
Quốc lộ 9 (Trần Hưng Đạo)
|
Đoạn từ Gio Việt đến đường
Hai Bà Trưng
|
1b
|
|
3
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường
Bạch Đằng
|
1a
|
|
4
|
Nguyễn Hữu Thọ
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Giáp ranh
giới xã Gio Hải
|
1b
|
|
5
|
Hùng Vương
|
Đoạn từ đường Nguyễn Lương
Bằng đến đường Phạm Văn Đồng
|
1c
|
|
6
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến Quốc
lộ 9
|
1c
|
|
7
|
Bùi Dục Tài
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường
Bạch Đằng
|
1c
|
|
8
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường
Bạch Đằng
|
1c
|
|
9
|
Đường nhựa
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Cảng
Cửa Việt
|
1c
|
|
10
|
Bạch Đằng (nhựa)
|
Đoạn từ ranh giới xã Gio Việt
và TT Cửa Việt đến Chợ Cửa Việt
|
1c
|
|
11
|
Nguyễn Lương Bằng
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến Giáp
ranh giới xã Gio Hải
|
1c
|
|
12
|
Phạm Văn Đồng
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường
Hùng Vương
|
1d
|
|
13
|
Phạm Văn Đồng
|
Đoạn từ nhà bà Nguyễn Thị Thu
(KP8) đến đường Nguyễn Lương Bằng
|
1d
|
|
14
|
Phạm Văn Đồng
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến nhà
bà Nguyễn Thị Thu (KP8)
|
2b
|
|
15
|
Bạch Đằng (bê tông)
|
Đoạn từ chợ Cửa Việt đến Cầu Cửa
Việt
|
1d
|
|
16
|
Đường Quốc phòng nối rừ QL9
đi Cửa Tùng (đường nhựa: 24m)
|
Cả đường
|
1a
|
|
17
|
Đường Đặng Thí (đường nhựa:
14m)
|
Cả đường
|
1c
|
|
18
|
Đường Lê Hồng Phong (đường
nhựa: 7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
19
|
Đường Hoàng Diệu (đường nhựa:
7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
20
|
Đường nối từ đường Lê Hồng
Phong đến đường Hoàng Diệu (đường nhựa: 7m chưa có tên)
|
Cả đường
|
1d
|
|
21
|
Đường Nguyễn Ngọc Lễ (đường nhựa:
7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
22
|
Đường Hoàng Sa (đường nhựa:
11m)
|
Cả đường
|
1c
|
|
23
|
Đường Trương Hoàn (đường
nhựa: 7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
24
|
Đường Trường Sa (đường nhựa:
7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
25
|
Đường Nguyễn Hoàng (đường
nhựa: 16m)
|
Cả đường
|
1a
|
|
26
|
Đường Trần Thị Cúc (đường
nhựa: 7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
27
|
Đường Hồ Sỹ Thản (đường nhựa:
7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
28
|
Đường D4 (đường nhựa: 7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
29
|
Các trục đường còn lại trong
khu DVDL
|
Cả đường
|
2a
|
|
30
|
Đoạn đường từ nhà Bà Trần Thị
Thùy đến nhà ông Trần Đình Ba (đường nhựa: 7m)
|
Cả đường
|
1d
|
|
31
|
Đường Huyền Trân Công Chúa
|
Cả đường
|
1d
|
|
32
|
Đoạn đường từ nối từ đường
Phạm Văn Đồng với đường Lê Hồng Phong (đường nhựa: 15m)
|
Cả đường
|
1c
|
|
33
|
Các loại đường bao gồm đường Trường
Chinh, Nguyễn Viết Xuân, Phan Châu Trinh, Hai Bà Trưng, Lê Quý Đôn, Lý Tự
Trọng, Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi, Phan Đăng Lưu, Trần Đại Nghĩa, tuyến đường
từ nhà ông Nguyễn Văn Hành đến đường Hùng Vương, Đinh Tiên Hoàng, Phạm Ngũ
Lảo, Nguyễn Tri Phương, đường từ cổng chào làng văn hóa Long Hà đế đường Bạch
Đằng, đường từ Spa Thảo Nguyên đến đường Bạch Đằng
|
2d
|
b) Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông, đường đất
(trừ các thửa đất thuộc xã Gio Việt cũ) thì được xếp loại như sau:
|
STT
|
Mặt cắt
|
Đường nhựa
|
Bê tông
|
Đường đất
|
|
1
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
1b
|
1c
|
2c
|
|
2
|
Có mặt cắt bằng 20 m đến dưới
26 m
|
1c
|
1d
|
2c
|
|
3
|
Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến dưới
20 m
|
1d
|
2a
|
2d
|
|
4
|
Có mặt cắt từ 8 m đến bằng 13
m
|
2a
|
2b
|
3a
|
|
5
|
Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến
dưới 8m
|
2b
|
2c
|
3b
|
|
6
|
Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến
bằng 6 m
|
2c
|
2d
|
3c
|
|
7
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3 m
|
Xếp theo vị trí 4 loại đường
3c.
|
|
Mặt cắt của các tuyến đường
được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê
tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của
điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường
|
2. Khu
vực đất ở nông thôn
2.1. Đất
ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A:
|
Khu vực
|
Đoạn đường
|
|
Khu vực 1
|
Gio Quang: Quốc lộ 1A, đoạn
từ ranh giới giáp với xã Gio Châu (cũ) vào đến Trường tiểu học thôn Trúc lâm.
|
|
|
Xã Gio Châu (cũ): Quốc lộ 1
đoạn từ ranh giới giáp với xã Gio Quang đến hết Trạm nghỉ dưỡng Quán Ngang.
|
|
Khu vực 2
|
Xã Phong Bình: Quốc lộ 1 (cũ)
đoạn từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến kênh N2.
|
|
|
Xã Gio Quang: Quốc lộ 1A đoạn
còn lại.
|
|
|
Xã Gio Châu (cũ): Quốc lộ 1 đoạn
còn lại.
|
|
Khu vực 3
|
Xã Trung Sơn: Quốc lộ 1 (cũ)
đi qua xã Trung Sơn
|
|
|
Xã Phong Bình: Quốc lộ 1 (cũ)
đoạn còn lại của xã Phong Bình
|
|
Khu vực 4
|
Xã Trung Hải: Quốc lộ 1 đi qua
xã Trung Hải
|
|
|
Xã Trung Sơn: Quốc lộ 1
(tuyến đường tránh) đi qua xã Trung Sơn
|
|
|
Xã Gio Phong: Quốc lộ 1
(tuyến đường tránh) đi qua xã Gio Phong
|
2.2. Đất
ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh
|
Khu vực
|
Đoạn đường
|
|
Khu vực 1
|
Xã Gio Việt (nay là thị trấn Cửa
Việt): Quốc lộ 9 đi qua xã Gio Việt.
|
|
|
Gio Quang: Tuyến đường tránh phía
Đông, thành phố Đông Hà từ cầu Bến Lội đến ngã ba đường Quốc lộ 9
|
|
Khu vực 2
|
Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn từ
cầu Tây (thôn Mai Xá) đến cầu Bàu Miếu (thôn Mai Xá)
|
|
Khu vực 3
|
Xã Gio Sơn: Đường Hồ Chí Minh
đi qua xã Gio Sơn.
|
|
|
Xã Hải Thái: Đường Hồ Chí Minh
đi qua xã Hải Thái.
|
|
|
Xã Gio An: Đường Hồ Chí Minh
đi qua xã Gio An.
|
|
|
Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn còn
lại của xã Gio Mai.
|
|
|
Xã Linh Hải cũ (nay là xã Gio
Sơn): Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Linh Hải.
|
|
|
Xã Gio Quang: Quốc lộ 9 đi
qua xã Gio Quang.
|
|
Khu vực 4
|
Xã Linh Trường: Đường Hồ Chí Minh
đi qua xã Linh Trường.
|
2.3. Đất
ở nông thôn tại các xã Đồng Bằng
|
Khu vực
|
Đoạn đường
|
|
Khu vực 1
|
Xã Gio Châu (cũ): Đường vào trung
tâm Khu Công nghiệp Quán Ngang.
|
|
|
Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn
từ Quốc lộ 1A đến cầu Bàu đinh.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường cơ động ven
biển Cửa Tùng - Cửa Việt đoạn từ thị trấn Cửa Việt đến hết bãi Tắm Gio Hải. Đường
từ UBND xã Gio Hải đến đường Cơ động ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt
|
|
|
Xã Trung Giang: Đường cơ động
ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt.
|
|
Khu vực 2
|
Xã Phong Bình: Đoạn từ đường Quốc
lộ 1A đến hết đất của Trường Nguyễn Du.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường Gio Thành (cũ)
- Gio Hải;
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường cơ động ven
biển Cửa Tùng-Cửa Việt đoạn còn lại.
|
|
|
Xã Gio Châu (cũ): Đường 74
đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường sắt Bắc Nam.
|
|
|
Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn
còn lại; đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà.
|
|
Khu vực 3
|
Xã Gio Quang: Đường 73 Tây: Phía
Đông đường sắt.
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đoạn
từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến cầu Bến Ngự.
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đoạn đường từ
đường 02/4 đến Bảo hiểm xã hội Huyện (đường giáp ranh với TT Gio Linh).
|
|
|
Xã Gio Châu (cũ): Từ Cầu Chui
nối Tỉnh lộ 75B.
|
|
|
Xã Phong Bình: Đoạn đường từ Quốc
lộ 1 đến hết đất Trường cấp 2 xã Phong Bình.
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đường nhựa 20,5 mét
trong khu vực đấu giá đất thôn Lại An.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường khu chế
biến thủy sản Cửa Việt.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường ven biển
kết nối hành lang kinh tế Đông – Tây.
|
|
Khu vực 4
|
Xã Gio Việt (nay là thị trấn Cửa
Việt): Đường 75 Đông qua xã Gio Việt (cũ).
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đường có mặt cắt
từ 7 đến 10 mét trong khu vực đấu giá đất thôn Lại An.
|
|
|
Xã Trung Hải: Đường 76 Đông
từ Quốc lộ 1A đến cầu Hải Chừ.
|
|
|
Xã Trung Hải: Đường 76 Đông đoạn
còn lại.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường 75 Đông
đoạn từ Nghĩa trang đến Trạm bơm điện Nhĩ Hạ;
|
|
|
Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây
đoạn phía Đông đường sắt; Đoạn đường T100 từ QL1A cũ đến đường 76.
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đoạn
còn lại.
|
|
|
Xã Trung Giang: Đường 76 Đông
đi qua địa bàn xã Trung Giang.
|
|
|
Xã Phong Bình: Đoạn đường từ Trường
Nguyễn Du đến đường số 2.
|
|
|
Xã Phong Bình: Đường tránh phía
đông TP Đông Hà đoạn qua địa bàn xã Phong Bình, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
|
|
|
Xã Phong Bình: Đường nhựa đoạn
từ Quốc lộ 1A đến Trung tâm HTCĐ thôn Gia Môn.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường BIIG2 mới
từ nhà ông Trần Văn Sô thôn 6 đến nhà ông Phan Văn Cựu thôn Tân Hải (thôn 8
củ); từ nhà ông Phan Văn Cựu đi đường Quốc phòng nâng cấp mở rộng.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường từ cổng chào
thôn Nhĩ Trung đi thôn 6 đến giáp đường Quốc phòng.
|
|
|
Xã Gio Hải: Đường thị trấn
Cửa Việt đi thôn Tân Hải đến nhà ông Trần Văn Sô nâng cấp mở rộng (BIIG2).
|
|
Khu vực 5
|
Xã Trung Hải: Đường Cao Xá - Thủy
Khê.
|
|
|
Xã Gio Hải: Các đoạn còn lại của
Đường 75 Đông; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang.
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đường Cao Xá -
Thủy Khê; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đoạn đường từ thôn Tân
Minh đến thôn Phước Thị; Đoạn đường từ nhà ông Nguyễn Ngọc Độ thôn Lại An đến
giáp đường ô tô Trung Giang thôn Nhĩ Thượng.
|
|
|
Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây
đoạn từ Quốc lộ 1 đến khu tập thể giáo viên; Đường liên xã Trung Sơn đi Gio
Bình: đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường sắt.
|
|
|
Xã Gio Việt (nay là thị trấn
Cửa Việt): Đường vào Cụm công nghiệp đông Gio Linh; Đường về bến cá: từ ngã
tư giao nhau Quốc lộ 9 với đường 75 đông đến hết thôn Xuân Tiến.
|
|
|
Xã Gio Mai: Đường 75 Đông;
Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đường 73 Đông đoạn qua địa bàn xã
Gio Mai.
|
|
|
Xã Gio Thành (nay là xã Gio Mai):
Đường Mai Xá - Phước Thị (đoạn qua thôn Tân Minh).
|
|
|
Xã Trung Giang: Đường ô tô
đến trung tâm xã Trung Giang; Tuyến (ĐH 14) đường An Mỹ - Thôn Hà Lợi Trung;
Tuyến (ĐH 15) đường Nhĩ Thượng 2 - thôn Hà Lợi Trung.
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đường bê tông giáp
thị trấn Gio Linh về phía Đông thôn Lại An (đường dãy 2 phía bắc đường 75 đông)
từ nhà ông An về nhà bà Gái (Tương).
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đường bê tông giáp
thị trấn Gio Linh về phía Đông thôn Lại An (đường dãy 2 phía Nam đường 75
đông) từ nhà bà Nga (Thanh) đến đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà.
|
|
|
Xã Gio Mỹ: Đoạn đường từ cổng
chào Nhĩ Thượng đến giáp đường tỉnh lộ 75 Đông
|
|
Các tuyến đường còn lại xã
Đồng Bằng
|
|
1
|
Đường nhựa
|
Khu vực
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20m đến dưới
26m
|
VT1-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT1-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT2-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT2-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT2-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT3-Khu vực 3
|
|
2
|
Đường bê tông
|
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20m đến dưới
26m
|
VT1-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT2-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT2-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT3-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6 m
|
VT3-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT4-Khu vực 4
|
|
3
|
Đường đất
|
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20m đến dưới
26m
|
VT2-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT2-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT3-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT3-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT4-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT4-Khu vực 5
|
2.4. Đất
ở nông thôn tại các xã Trung du
|
Khu vực
|
Đoạn đường
|
|
Khu vực 1
|
Xã Gio Sơn: Đường 74, đoạn từ
ngã tư giao nhau giữa Đường 74 và Đường 76 về phía Đông đến đường dây 500 KV và
về phía Tây 300 m.
|
|
Khu vực 2
|
Xã Gio Sơn: Đường 74 đoạn từ trường
THPT Cồn Tiên đến cây xăng
|
|
|
Xã Gio An: Đường 75 đoạn từ Trường
cấp 2 đến đường dây 500Kv; Đường 76 đoạn từ điểm giao nhau với Đường 75 về
phía Nam 200 m và về phía Bắc đến đường liên thôn An Hướng - An Nha - Gia
Bình.
|
|
|
Xã Gio Châu (cũ): Đường 75 qua
địa bàn xã Gio Châu (cũ).
|
|
Khu vực 3
|
Xã Gio Sơn: Đường 76 đoạn từ Đường
74 giao nhau với Đường 76 về phía Bắc và phía Nam 150 m.
|
|
|
Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây
đoạn còn lại phía Tây đường sắt; Đường T100.
|
|
|
Xã Gio Sơn: Đường 74 đoạn từ Chùa
Trí Hòa về phía Đông đến hết vườn nhà ông Nguyễn Thỉ.
|
|
|
Xã Phong Bình: Đường 76 Tây
đoạn từ nhà ông Võ Như Tráng đến giáp với ranh giới xã Gio An.
|
|
|
Xã Gio Quang: Đường 73 Tây phía
Tây đường sắt.
|
|
Khu vực 4
|
Xã Gio Sơn: Các đoạn còn lại của
Đường 74 và 76.
|
|
|
Xã Gio Châu (cũ): Đường 74
đoạn từ đường tàu Bắc Nam đến hết nền Âm Hồn thôn Hà Thanh.
|
|
|
Đường 73 đi qua xã Linh Hải
(nay là xã Gio Sơn).
|
|
|
Xã Linh Hải cũ (nay là xã Gio
Sơn): Đường 74 qua xã Linh Hải.
|
|
|
Xã Linh Hải cũ (nay là xã Gio
Sơn): Đường 76 qua xã Linh Hải.
|
|
|
Xã Phong Bình: Đường 75 Tây.
|
|
|
Xã Phong Bình: Các đoạn còn
lại của Đường 76 Tây.
|
|
|
Xã Gio An: Các đoạn còn lại Đường
75 và Đường 76; Đoạn đường cổng chào thôn An Nha: Từ đường tỉnh lộ 75 đến giao
nhau với đường liên thôn An Hướng, An Nha và Bình Sơn.
|
|
|
Xã Gio An: Đường 75 đoạn từ đường
dây 500Kv đến giáp xã Phong Bình
|
|
|
Xã Trung Sơn: Các đoạn còn
lại đường liên xã Trung Sơn đi Gio Bình (từ đường sắt đến đường 76 Tây).
|
|
Khu vực 5
|
Xã Gio An: Đoạn đường liên
thôn từ điểm giao nhau với đường 76 về hướng đông đến trường cấp 2 cũ và về
phía Tây đến cầu.
|
|
|
Xã Linh Hải cũ (nay là xã Gio
Sơn): Đường huyện H21 (liên xã từ km5 đường 73 đến km2 đường 74).
|
|
|
Xã Linh Hải cũ (nay là xã Gio
Sơn): Đường huyện H22 (liên xã từ km7 đường 73 đến km7 đường 74).
|
|
|
Xã Gio Châu (cũ): Đường 74
đoạn từ nền Âm Hồn làng Hà Thanh đến ranh giới xã Gio Sơn.
|
|
|
Xã Trung Sơn: Đường liên xã thôn
Kinh Môn - An Xá (Từ cổng chào Kinh Môn đến đường sắt thuộc khu vực dân cư An
Xá).
|
|
Các tuyến đường còn lại xã
Trung du
|
|
1
|
Đường nhựa
|
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20m đến dưới
26m
|
VT1-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT1-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT2-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT2-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT2-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT3-Khu vực 3
|
|
2
|
Đường bê tông
|
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20m đến dưới
26m
|
VT1-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT2-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT2-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT3-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT3-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT4-Khu vực 4
|
|
3
|
Đường đất
|
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20m đến dưới
26m
|
VT2-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT2-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT3-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT3-Khu vực 5
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT4-Khu vực 4
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT4-Khu vực 5
|
2.5. Đất
ở nông thôn tại các xã Miền núi
|
Khu vực
|
Đoạn đường
|
|
Khu vực 1
|
Xã Linh Trường: Đường vào
Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn đoạn từ đường Hồ Chí Minh vào đến cổng Nghĩa
Trang
|
|
Khu vực 2
|
Xã Linh Trường: Quốc lộ 15 cũ
(đường đi qua UBND xã)
|
|
Khu vực 3
|
Xã Linh Trường: Đường T100
|
|
|
Xã Hải Thái: Đường 73
|
|
|
Xã Hải Thái: Tuyến đường liên
thôn từ ngã ba đường Hồ Chí Minh (Quán 490) đến Cổng chào làng An Thái ((hay là
đoạn từ nhà ông Phạm Công Diễn (đường Hồ Chí Minh) thôn Trung An đi theo hướng
tây đến hết vườn nhà ông Lê Viết Thái (thôn Trung An)). Đoạn đường từ cổng cũ
trường cấp 3 Cồn Tiên đi theo hướng đông đến Ngân hàng Nam Đông.
|
|
|
Xã Linh Trường: Đường nhựa 7m
từ nhà bà Nguyễn Thị Oanh đến nhà ông Hồ Quốc Hương.
|
|
|
Xã Hải Thái: Đường Gio Linh -
Cam Lộ.
|
|
Các tuyến đường còn lại xã
Miền núi
|
|
1
|
Đường nhựa
|
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20 m đến dưới
26m
|
VT1-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT2-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT2-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT3-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT3-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT4-Khu vực 2
|
|
2
|
Đường bê tông
|
|
|
|
Có mặt cắt bằng và lớn hơn
26m
|
VT1-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt bằng 20m đến dưới
26m
|
VT2-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 13m đến
dưới 20m
|
VT2-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT3-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT3-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT4-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT4-Khu vực 3
|
|
3
|
Đường đất
|
|
|
|
Có mặt cắt từ 8m đến bằng 13m
|
VT3-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 6m đến
dưới 8m
|
VT3-Khu vực 3
|
|
|
Có mặt cắt lớn hơn 3m đến
bằng 6m
|
VT4-Khu vực 2
|
|
|
Có mặt cắt dưới đến bằng 3m
|
VT4-Khu vực 3
|
PHỤ LỤC VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC VI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI
ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng
Trị)
I. BẢNG
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
1. Đất ở đô thị
1.1 Đất ở Thị trấn Khe Sanh
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
13.000
|
4.550
|
3.380
|
2.600
|
|
1b
|
11.000
|
3.850
|
2.860
|
2.200
|
|
1c
|
9.000
|
3.150
|
2.340
|
1.800
|
|
1d
|
7.000
|
2.450
|
1.820
|
1.400
|
|
2a
|
5.400
|
1.890
|
1.404
|
1.080
|
|
2b
|
4.200
|
1.470
|
1.092
|
840
|
|
2c
|
3.500
|
1.225
|
910
|
700
|
|
2d
|
2.800
|
980
|
728
|
560
|
|
3a
|
2.500
|
875
|
650
|
500
|
|
3b
|
2.100
|
735
|
546
|
420
|
|
3c
|
1.700
|
595
|
442
|
340
|
|
3d
|
1.300
|
455
|
338
|
260
|
|
4a
|
1.100
|
385
|
286
|
220
|
|
4b
|
900
|
315
|
234
|
180
|
|
4c
|
700
|
245
|
182
|
140
|
|
4d
|
550
|
193
|
143
|
110
|
1.2. Đất ở Thị trấn Lao Bảo
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Loại đường phố
|
Vị trí 1
|
Vị trí 2
|
Vị trí 3
|
Vị trí 4
|
|
1a
|
14.500
|
5.075
|
3.770
|
2.900
|
|
1b
|
12.500
|
4.375
|
3.250
|
2.500
|
|
1c
|
10.500
|
3.675
|
2.730
|
2.100
|
|
1d
|
8.500
|
2.975
|
2.210
|
1.700
|
|
2a
|
6.500
|
2.275
|
1.690
|
1.300
|
|
2b
|
5.300
|
1.855
|
1.378
|
1.060
|
|
2c
|
4.300
|
1.505
|
1.118
|
860
|
|
2d
|
3.300
|
1.155
|
858
|
660
|
|
3a
|
2.700
|
945
|
702
|
540
|
|
3b
|
2.200
|
770
|
572
|
440
|
|
3c
|
1.700
|
595
|
442
|
340
|
|
3d
|
1.400
|
490
|
364
|
280
|
|
3e
|
1.200
|
420
|
312
|
240
|
|
4a
|
1.050
|
368
|
273
|
210
|
|
4b
|
850
|
298
|
221
|
170
|
|
4c
|
650
|
228
|
169
|
130
|
|
4d
|
530
|
186
|
138
|
106
|
2. Đơn giá đất ở tại nông
thôn
2.1 Đất ở xã miền núi
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
Khu vực 5
|
Khu vực 6
|
|
1
|
2.000
|
1.500
|
1.000
|
450
|
250
|
100
|
|
2
|
1400
|
1050
|
700
|
315
|
175
|
70
|
|
3
|
1040
|
780
|
520
|
234
|
130
|
52
|
|
4
|
760
|
570
|
380
|
171
|
95
|
38
|
2.2. Đất ở tại các vị trí
Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
|
Vị trí
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
Khu vực 5
|
Khu vực 6
|
|
1
|
|
4.300
|
2.500
|
1.400
|
900
|
400
|
|
2
|
|
1.505
|
875
|
490
|
315
|
140
|
|
3
|
|
1.118
|
650
|
364
|
234
|
104
|
|
4
|
|
860
|
500
|
280
|
180
|
80
|
II. PHÂN
LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN
1. Phân loại
đường phố
1.1. Phân
loại đường phố Thị trấn Khe Sanh: Áp dụng Bảng 1.1 mục I Phụ lục
VI
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Lê Duẩn, Phải tuyến (QL1A)
|
Từ giáp đường Hồ Chí Minh đến
giáp đường Lê Lợi, tờ bản đồ số 79.
|
1a
|
|
2
|
Lê Duẩn, Trái tuyến (QL1A)
|
Từ giáp xã Tân Hợp đến hết
thửa đất số 69, tờ bản đồ số 79.
|
1a
|
|
3
|
Lê Duẩn, Phải tuyến (QL1A)
|
Từ giáp đường Lê Lợi, tờ bản đồ
số 79 đến giáp cầu Khe Sanh.
|
1b
|
|
4
|
Lê Duẩn, Trái tuyến (QL1A)
|
Từ thửa đất số 69, tờ bản đồ số
79 đến đến giáp cầu Khe Sanh.
|
1b
|
|
5
|
Lê Duẩn
|
Đoạn từ cầu Khe Sanh đến giáp
xã Tân Liên.
|
2a
|
|
6
|
Lê Lợi
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Lê Duẫn
|
2a
|
|
7
|
Hùng Vương, Phải tuyến
|
Từ thửa đất số 88, tờ bản đồ
số 87 đến giáp đường Lê Lợi.
|
1c
|
|
8
|
Hùng Vương, Phải tuyến
|
Từ thửa đất số 89, tờ bản đồ số
87 đến giáp đường Lê Lợi.
|
1c
|
|
9
|
Hai Bà Trưng
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Ngô Sỹ Liên
|
2d
|
|
10
|
Ngô Sỹ Liên, Phải tuyến
|
Đoạn từ đường Lê Duẫn đến giáp
đường Hai Bà Trưng
|
2d
|
|
11
|
Ngô Sỹ Liên, Trái tuyến
|
Đoạn từ đường Lê Duẫn đến hết
thửa đất số 260, tờ bản đồ số 75
|
2d
|
|
12
|
Ngô Sỹ Liên, Phải tuyến
|
Đoạn từ hết thửa đất số 260, tờ
bản đồ 75 đến hết thửa đất số 64, tờ bản đồ 81
|
4a
|
|
13
|
Ngô Sỹ Liên, Trái tuyến
|
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng
đến hết thửa đất số 55, tờ bản đồ số 81
|
4a
|
|
14
|
Hùng Vương, Trái tuyến
|
Từ thửa đất số 90, tờ bản đồ số
87 đến giáp đường Lê Lợi.
|
1c
|
|
15
|
Hùng Vương (cũ), Phải tuyến:
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 227, tờ bản đồ số 69.
|
3d
|
|
16
|
Hùng Vương (cũ), Trái tuyến:
|
Từ đường Lê Lợi đến giáp
đường khối, tờ bản đồ số 69.
|
3d
|
|
17
|
Hùng Vương mới
|
Từ Lê Lợi đến hồ Tân Độ
|
2b
|
|
18
|
Hùng Vương
|
Từ hồ Tân Độ đến giáp đường khối,
tờ bản đồ số 46
|
3d
|
|
19
|
Nguyễn Trãi
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến
giáp đường Lê Lợi.
|
2a
|
|
20
|
Nguyễn Trãi, Phải tuyến:
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 54, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
21
|
Nguyễn Trãi, Trái tuyến:
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 53, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
22
|
Hồ Chí Minh
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ngã
ba đường Phan Đình Phùng.
|
2a
|
|
23
|
Hồ Chí Minh
|
Đoạn từ đường Phan Đình Phùng
đến hết Km1.
|
2c
|
|
24
|
Hồ Chí Minh
|
Từ hết Km1 đến giáp xã Hướng
Tân.
|
3c
|
|
25
|
Hàm Nghi
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Lê Lợi.
|
2d
|
|
26
|
Hàm Nghi, Phải tuyến:
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 190, tờ bản đồ số 73.
|
4d
|
|
27
|
Hàm Nghi, Trái tuyến:
|
Từ đường Lê Lợi đến giáp
đường khối, tờ bản đồ số 73.
|
4d
|
|
28
|
Chu Văn An
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp
đường Nguyễn Khuyến
|
2d
|
|
29
|
Phan Đình Phùng
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Lê Lợi
|
3b
|
|
30
|
Phan Đình Phùng
|
Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp
đường HCM.
|
3c
|
|
31
|
Đường 9/7
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp
đường Lê Duẩn
|
3b
|
|
32
|
Phan Chu Trinh
|
Từ đường Hùng Vương đến giáp đường
Đinh Tiên Hoàng
|
3b
|
|
33
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Từ đường Lê Duẩn đến giao ngã
tư đường Phan Chu Trinh
|
3b
|
|
34
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đoạn giao đường Phan Chu Trinh
đến giáp cầu đi Pa Nho
|
4a
|
|
35
|
Đinh Công Tráng
|
Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê
Lợi
|
3a
|
|
36
|
Đinh Công Tráng, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết giáp
đường khối, tờ bản đồ số 69.
|
4b
|
|
37
|
Đinh Công Tráng, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến đến giáp đường
khối, tờ bản đồ số 69.
|
4b
|
|
38
|
Chế Lan Viên
|
Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê
Lợi
|
3a
|
|
39
|
Đào Duy Từ
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Phan Chu Trinh
|
3a
|
|
40
|
Đào Duy Từ (nhánh rẽ)
|
Đoạn từ đường Đào Duy Từ đến giáp
đường Nguyễn Hữu Thọ
|
4a
|
|
41
|
Trường Chinh
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Trần Hoàn
|
3b
|
|
42
|
Phạm Hùng
|
Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp
đường Hàm Nghi
|
3b
|
|
43
|
Nguyễn Hữu Thận
|
Từ đường 9/7đến giáp đường Lê
Lợi
|
3b
|
|
44
|
Nguyễn Hữu Thận, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 31, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
45
|
Nguyễn Hữu Thận, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 48, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
46
|
Võ Thị Sáu
|
Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê
Lợi.
|
3b
|
|
47
|
Võ Thị Sáu, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 286, tờ bản đồ số 69.
|
4b
|
|
48
|
Võ Thị Sáu, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 298, tờ bản đồ số 69.
|
4b
|
|
49
|
Bùi Thị Xuân
|
Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến
giáp đường Hà Huy Tập
|
3b
|
|
50
|
Bùi Thị Xuân
|
Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp
đường Hồ Sỹ Thản.
|
4b
|
|
51
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi
Dục Tài.
|
3b
|
|
52
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Từ đường Bùi Dục Tài đến giáp
đường Phan Chu Trinh
|
4b
|
|
53
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường khối, tờ bản đồ số 79
|
4b
|
|
54
|
Nguyễn Viết Xuân
|
Đoạn bắt đầu từ đường Lê Duẩn
đến hết thửa đất Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa và nhà bà Đinh Thị Xuân.
|
3b
|
|
55
|
Nguyễn Viết Xuân, Phải tuyến
|
Từ Lê Duẩn đến hết thửa đất
số 05, tờ bản đồ số 79.
|
3d
|
|
56
|
Nguyễn Viết Xuân, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa
đất số 06, tờ bản đồ số 79.
|
3d
|
|
57
|
Lê Quang Đạo
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết
Công ty Cao su Khe Sanh
|
3c
|
|
58
|
Trương Định
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Phan Đình Phùng
|
3c
|
|
59
|
Trương Định, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường khối, tờ bản đồ số 69.
|
4b
|
|
60
|
Trương Định, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến giáp
đường khối, tờ bản đồ số 69.
|
4b
|
|
61
|
Trần Hữu Dực, Phải tuyến
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến đến
hết thửa đất số 49, tờ bản đồ số 81.
|
3c
|
|
62
|
Trần Hữu Dực, Trái tuyến
|
Từ đường Hai Bà Trưng đến đến
hết thửa đất số 50, tờ bản đồ số 81.
|
3c
|
|
63
|
Trần Cao Vân, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa
đất số 72, tờ bản đồ số 77.
|
3c
|
|
64
|
Trần Cao Vân, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường khối, tờ bản đồ số 77.
|
3c
|
|
65
|
Trần Cao Vân
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Đoàn Khuê.
|
4c
|
|
66
|
Trần Cao Vân (nhánh rẽ)
|
Đoạn từ đường Trần Cao Vân
đến giáp xã Tân Liên
|
3c
|
|
67
|
Trần Hoàn
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết
Xí nghiệp cấp thoát nước Khe Sanh
|
3d
|
|
68
|
Trần Hoàn
|
Đoạn từ nhà máy nước đến giáp
xã Tân Liên.
|
4b
|
|
69
|
Nguyễn Khuyến, Phải tuyến:
|
Từ đường Phan Chu Trinh đến
đến hết thửa đất số 147, tờ bản đồ số 87.
|
3d
|
|
70
|
Nguyễn Khuyến, Trái tuyến:
|
Từ đường Phan Chu Trinh đến giáp
đường khối, tờ bản đồ số 87.
|
3d
|
|
71
|
Nguyễn Khuyến, Phải tuyến:
|
Từ hết thửa đất số 147, tờ
bản đồ số 87 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 93.
|
4d
|
|
72
|
Nguyễn Khuyến, Trái tuyến:
|
Từ đường khối, tờ bản đồ số 87
đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 93.
|
4d
|
|
73
|
Hà Huy Tập, Phải tuyến:
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa
đất số 05, tờ bản đồ số 76.
|
3d
|
|
74
|
Hà Huy Tập, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa
đất số 15, tờ bản đồ số 76.
|
3d
|
|
75
|
Hà Huy Tập, Phải tuyến
|
Từ thửa đất số 05, tờ bản đồ số
76 đến giáp xã Tân Hợp.
|
4b
|
|
76
|
Hà Huy Tập, Trái tuyến
|
Từ hết thửa đất số 15, tờ bản
đồ số 76 đến giáp xã Tân Hợp.
|
4b
|
|
77
|
Phạm Ngũ Lão, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 256, tờ bản đồ số 73.
|
3d
|
|
78
|
Phạm Ngũ Lão, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 29, tờ bản đồ số 73.
|
3d
|
|
79
|
Lê Hành, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa
đất số 26, tờ bản đồ số 81.
|
3d
|
|
80
|
Lê Hành, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa
đất số 25, tờ bản đồ số 81
|
3d
|
|
81
|
Lê Hành, Phải tuyến
|
Từ thửa đất số 26, tờ bản đồ số
81 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 81
|
4b
|
|
82
|
Lê Hành, Trái tuyến
|
Từ hết thửa đất số 25, tờ bản
đồ số 81 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 81.
|
4b
|
|
83
|
Trương Công Kỉnh
|
Từ Lê Duẫn đến giáp đường khối
|
4a
|
|
84
|
Trương Công Kỉnh
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Trần Cao Vân.
|
4c
|
|
85
|
Đoàn Khuê
|
Từ Lê Duẫn đến Lê Quang Đạo
|
4a
|
|
86
|
Văn Cao, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 207, tờ bản đồ số 73.
|
4b
|
|
87
|
Văn Cao, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 206, tờ bản đồ số 73.
|
4b
|
|
88
|
Lê Thánh Tông, Phải tuyến:
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 197, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
89
|
Lê Thánh Tông, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 189, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
90
|
Đặng Thai Mai
|
Đầu đường đến Cuối đường
|
4b
|
|
91
|
Nguyễn Hữu Thọ
|
Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp
đường Bùi Dục Tài
|
4b
|
|
92
|
Nguyễn Thị Định, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất
số 72, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
93
|
Nguyễn Thị Định, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Lợi đến hết thửa
đất số 100, tờ bản đồ số 74.
|
4b
|
|
94
|
Nguyễn Văn Linh
|
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Bùi Thị Xuân
|
4b
|
|
95
|
Trần Nguyên Hãn, Phải tuyến
|
Từ đường Hùng Vương đến giáp đường
khối, tờ bản đồ số 87.
|
4b
|
|
96
|
Trần Nguyên Hãn, Trái tuyến
|
Từ đường Hùng Vương đến giáp đường
khối, tờ bản đồ số 87.
|
4b
|
|
97
|
Trần Quang Khải
|
Từ đường Hồ Chí Minh đến giáp
đường Trương Định.
|
4b
|
|
98
|
Bùi Dục Tài
|
Đoạn từ giáp đường Đinh Tiên Hoàng
đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu
|
4b
|
|
99
|
Bùi Dục Tài
|
Từ đường Đào Duy Từ đến hết
giáp đường Nguyễn Viết Xuân
|
4c
|
|
100
|
Bùi Dục Tài
|
Từ đường Nguyễn Viết Xuân đến
giáp đường Nguyễn Đình Chiểu
|
4c
|
|
101
|
Nguyễn Biểu
|
Đầu đường đến Cuối đường
|
4c
|
|
102
|
Hồ Sỹ Thản, Phải tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Hà Huy Tập
|
4d
|
|
103
|
Hồ Sỹ Thản, Trái tuyến
|
Từ đường Lê Duẩn đến giáp
đường Hà Huy Tập
|
4d
|
|
Các đoạn đường còn lại có mặt
cắt
|
|
1. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được
xếp loại như sau
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 25m trở lên:
|
3c
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 15m đến dưới
25m:
|
3d
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:
|
4a
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:
|
4b
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:
|
4c
|
|
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới
3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
|
2. Các đoạn đường còn lại
chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ
nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 25m trở lên:
|
3d
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 15m đến dưới
25m:
|
4a
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:
|
4b
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:
|
4c
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:
|
4d
|
|
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới
3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
1.2. Phân
loại đường phố Thị trấn Lao Bảo: Áp dụng bảng 1.2 mục I phụ lục
VI
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Loại đường
|
|
1
|
Quốc lộ 9
|
Đoạn từ đường Kim Đồng đến
đường Nguyễn Tri Phương và từ thửa 116, tờ bản đồ 33 (Bà Nhàn) đến giáp thửa
đất số 267, tờ bản đồ số 17 (Ông Thoan)
|
1a
|
|
2
|
Quốc lộ 9
|
Đoạn từ cầu A Trùm đến giáp đường
Kim Đồng và hết thửa 131, tờ bản đồ 33 (Ông Lưu)
|
1c
|
|
3
|
Quốc lộ 9
|
Nguyễn Tri Phương đến Giáp
cửa khẩu Lao Bảo
|
1c
|
|
4
|
Trần Hưng Đạo
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
Quốc lộ 9;
|
1b
|
|
5
|
Lý Thường Kiệt
|
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo
đến giáp đường Phan Bội Châu;
|
1b
|
|
6
|
Nguyễn Huệ
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
đường Lê Quý Đôn;
|
1c
|
|
7
|
Nguyễn Huệ
|
Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp
đường Lê Thế Tiết.
|
1d
|
|
8
|
Trần Phú
|
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp
Quốc lộ 9.
|
1c
|
|
9
|
Trần Mạnh Quỳ
|
Từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp
đường Ngô Quyền.
|
2a
|
|
10
|
Phạm Văn Đồng
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
đường Lê Thế Tiết.
|
2c
|
|
11
|
Lê Quý Đôn
|
Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến giáp đường Nguyễn Huệ.
|
2b
|
|
12
|
Lê Quý Đôn
|
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp
đường Hoàng Hoa Thám.
|
2c
|
|
13
|
Các đoạn đường của khu đấu giá
đất thuộc khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo (chưa được đặt tên có mặt cắt đường từ
6m đến dưới 8m)
|
Trong khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo
|
3b
|
|
15
|
Mai Thúc Loan
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô
Quyền.
|
2d
|
|
16
|
Ngô Quyền
|
Đoạn từ đường Bạch Đằng đến giáp
đường Phan Bội Châu.
|
3a
|
|
17
|
Lê Hồng Phong
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến
hết thửa đất số 71, tờ bản đồ số 11 (ông Minh) và hết thửa đất số 34, tờ bản
đồ số 11 (Đất KCN)
|
3a
|
|
18
|
Lê Hồng Phong (nối dài)
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
thửa đất số 71, tờ bản đồ số 11 và hết thửa đất số 35, tờ bản đồ số 11 (Đất
Bà Oanh).
|
3c
|
|
19
|
Bạch Đằng
|
Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp
đường Phan Bội Châu.
|
3b
|
|
20
|
Hoàng Hoa Thám
|
Đoạn từ đường Phan Bội Châu
đến giáp đường Lê Thế Tiết.
|
3b
|
|
21
|
Hoàng Hoa Thám
|
Từ đường Lê Thế Tiết đến giáp
đường Thạch Hãn.
|
3e
|
|
22
|
Lê Thế Tiết
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết
thửa đất số 171 (hết thửa đất nhà bà Nguyễn Thị Ninh), tờ bản đồ số 31 và
thửa 228 (hết thửa đất ông Nguyễn Chí Tuệ), tờ bản đồ số 31.
|
3b
|
|
23
|
Lê Thế Tiết
|
Đoạn từ thửa số 170, tờ bản
đồ số 31 (Ông Sang) và thửa đất số 229, tờ bản đồ số 31 (Ông Diễn) đến Giáp
đường Thạch Hãn.
|
3e
|
|
24
|
Phan Bội Châu
|
Từ đường Bạch Đằng đến giáp đường
Lý Thường Kiệt.
|
3c
|
|
25
|
Tôn Đức Thắng
|
Từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê
Hồng Phong.
|
3c
|
|
26
|
Huyền Trân Công Chúa
|
Từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê
Thế Tiết.
|
3c
|
|
27
|
Hai Bà Trưng (đường Cù Bai cũ)
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
đường Lê Hồng Phong.
|
3c
|
|
28
|
Lê Thế Hiếu
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp
đường Lê Hồng Phong.
|
3d
|
|
29
|
Nguyễn Tri Phương
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
đường Minh Mạng (dự kiến đặt tên).
|
3d
|
|
30
|
Nguyễn Chí Thanh
|
Từ Quốc lộ 9 đến Nguyễn Tri
Phương.
|
3d
|
|
31
|
Kim Đồng
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp
đường Lê Hồng Phong.
|
3d
|
|
32
|
Lý Thái Tổ
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
đường Lê Hồng Phong.
|
3d
|
|
33
|
Cao Thắng
|
Đoạn từ đường Kim Đồng đến giáp
đường Ngô Gia Tự.
|
3d
|
|
34
|
Nguyễn Trường Tộ
|
Đoạn từ nhà ông Tiếp đến giáp
đường Hải Thượng Lãn Ông.
|
3e
|
|
35
|
Nguyễn Gia Thiều
|
Từ đường Hải Thượng Lãn Ông
đến giáp đường Lý Thái Tổ.
|
3d
|
|
37
|
Tố Hữu
|
Giáp đường Thạch Hãn đến hết thửa
đất số 102 (hết sân bóng đá Linh Dương), tờ bản đồ số 38 và thửa đất số 65
(hết thửa đất ông Nguyễn Khắc Sở), tờ bản đồ số 38.
|
3e
|
|
38
|
Tố Hữu nối dài
|
Từ thửa đất số 102 (hết sân bóng
đá Linh Dương), tờ bản đồ số 38 và thửa đất số 65 (hết thửa đất ông Nguyễn Khắc
Sở), tờ bản đồ số 38 đến giáp đường Thạch Hãn.
|
4a
|
|
39
|
Minh Mạng (đường tuyến 1 (khu
tái định cư Lao Bảo-Tân Thành) cũ)
|
Đoạn từ đường Lê Hồng Phong
đến đường Lê Đại Hành
|
3d
|
|
40
|
Hữu Nghị
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp
đường Lê Thế Tiết.
|
4a
|
|
41
|
Ngô Gia Tự
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường
Hải Thượng Lãn Ông.
|
4b
|
|
42
|
Lê Lai
|
Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến
giáp đường Lê Văn Huân.
|
4a
|
|
43
|
Lê Lai
|
Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến
giáp đường Hồng Chương.
|
4b
|
|
44
|
Nguyễn Văn Tường (đường Thạch
Hãn cũ)
|
Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến đường
Thạch Hãn
|
4a
|
|
45
|
Thạch Hãn (đường Thạch Hãn
nối dài cũ)
|
Đoạn từ giáp đường Bạch Đằng đến
đường Cao Bá Quát.
|
4b
|
|
46
|
Huỳnh Thúc Kháng
|
Đoạn từ đường Hữu Nghị đến giáp
đường Nguyễn Huệ.
|
4a
|
|
47
|
Xuân Diệu (đường khóm Xuân Phước
cũ)
|
Đoạn từ Huyền Trân Công Chúa đến
giáp đường Phạm Văn Đồng
|
4a
|
|
48
|
Nguyễn Thiện Thuật
|
Giáp đường Lê Thế Tiết đến giáp
đường Lê Lai.
|
4a
|
|
49
|
Hồ Bá Kiện
|
Đoạn từ giáp đường Hoàng Hoa Thám
đến hết thửa đất số 219 (hết thửa đất bà Lê Thị Hồng Lan), Tờ bản đồ số 30 và
thửa đất số 183 (hết thửa đất bà Trần Thị Như Ánh), tờ bản đồ số 30.
|
4a
|
|
50
|
Cao Bá Quát
|
Đoạn từ đường Huỳnh Thúc Kháng
đến giáp đường Thạch Hãn.
|
4a
|
|
51
|
Đặng Tất
|
Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến giáp đường Nguyễn Huệ.
|
4a
|
|
52
|
Đặng Tất
|
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp
Đường Hồ Tùng Mậu (dự kiến đặt tên).
|
4c
|
|
53
|
Hải Thượng Lãn Ông
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
đường Ông Ích Khiêm
|
4b
|
|
54
|
Đặng Thí (đường khóm Trung 9 cũ)
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp
đường Hai Bà Trưng (đường cũ là Cù Bai).
|
4b
|
|
55
|
Phan Đăng Lưu
|
Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến
giáp đường Thạch Hãn.
|
4b
|
|
56
|
Lê Chưởng
|
từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường
Nguyễn Thị Minh Khai.
|
4b
|
|
57
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Thị
Tâm.
|
4b
|
|
58
|
Nguyễn Hữu Đồng
|
Đoạn từ đường Lê Thế Tiết hết
thửa đất số 19-3, tờ bản đồ số 42 (Ông Trí).
|
4c
|
|
59
|
Đặng Văn Ngữ
|
Đoạn từ Nguyễn Hữu Đồng đến giáp
đường Đoàn Thị Điểm (dự kiến đặt tên)
|
4c
|
|
60
|
Trần Quý Cáp
|
Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết
thửa 98, tờ bản đồ số 34 (Bà Tự) và thửa đất số 120, tờ số 34 (ông Thuận)
|
4b
|
|
61
|
Ông Ích Khiêm
|
Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến
giáp đường Kim Đồng.
|
4b
|
|
62
|
Nguyễn Tự Như
|
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp
đường Nguyễn Văn Tường (Dự kiến đặt tên).
|
4b
|
|
63
|
Lê Văn Huân
|
Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu
đến hết thửa số 01 (hết thửa đất bà Trần Thị Thu Huyền), tờ bản đồ địa chính
số 38.
|
4b
|
|
64
|
Lê Văn Kính (đường nội khóm Tân
Kim (Kiệt Hoàng Hoa Thám) cũ)
|
Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu
đến đường Thạch Hãn.
|
4b
|
|
65
|
Đào Duy Anh
|
Đoạn từ Lê Thế Tiết đến giáp đường
Thạch Hãn
|
4c
|
|
66
|
Phùng Hưng
|
Đoạn từ Lê Thế Tiết đến đường
Thạch Hãn
|
4c
|
|
67
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Đoạn từ Lê Thế Tiết đến Giáp đường
Lê Văn Huân.
|
4b
|
|
68
|
Trần Thị Tâm
|
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh
Khai đến đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
4c
|
|
69
|
Phan Huy Chú
|
Đoạn từ Huỳnh Thúc Kháng đến giáp
đường Xuân Diệu (Dự kiến đặt tên).
|
4c
|
|
70
|
Nguyễn Thị Lý (đường nội khóm
Trung 9 cũ)
|
Đoạn từ đường Quốc lộ 9 (nhà ông
Dẫn) đến giáp đường Phạm Văn Đồng
|
4c
|
|
71
|
Khóa Bảo
|
Đoạn từ đường Hồng Chương đến
giáp đường Lê Văn Huân
|
4c
|
|
72
|
Đoàn Thị Điểm (đoạn đường nội
khóm Vĩnh Hoa cũ)
|
Từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn
Hữu Đồng.
|
4c
|
|
73
|
Hồng Chương
|
Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường
Thạch Hãn.
|
4c
|
|
74
|
Nguyễn Công Trứ
|
Đoạn từ Lê Thế Tiết đến đường
Thạch Hãn
|
4d
|
|
75
|
Đoàn Bá Thừa
|
Đoạn từ đường Phùng Hưng đến giáp
đường Lê Thế Tiết.
|
4d
|
|
76
|
Hồ Tùng Mậu (đường nội khóm
Cao Việt cũ)
|
Đoạn từ Lê Quý Đôn đến giáp đường
Lê Thế Tiết
|
4d
|
|
77
|
Hàn Mặc Tử
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
78
|
Lê Trinh
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
79
|
Hàn Thuyên
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
80
|
Tô Hiệu
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
81
|
Lê Đại Hành
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
82
|
Nguyễn Thái Học
|
Cả tuyến đường
|
3d
|
|
83
|
Nguyễn Văn Trỗi
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
84
|
Hồ Sĩ Thản
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
85
|
Trương Vĩnh Ký
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
86
|
Minh Mạng
|
Đoạn đường đất có mặt cắt từ 6m
đến 8m
|
4c
|
|
87
|
Hà Huy Giáp
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
88
|
Lý Thánh Tông
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
89
|
Nam Cao
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
90
|
Trần Quỳnh
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
91
|
Mạc Đỉnh Chi
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
92
|
Âu Cơ
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
93
|
Lạc Long Quân
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
94
|
Hoàng Văn Thụ
|
Cả tuyến đường
|
4b
|
|
95
|
Hồ Xuân Lưu
|
Cả tuyến đường
|
4a
|
|
96
|
Đặng Dung
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
97
|
Hoàng Hữu Chấp
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
98
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Cả tuyến đường
|
4c
|
|
Các đoạn đường còn lại có mặt
cắt
|
|
1. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được
xếp loại như sau
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 25m trở lên:
|
3c
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 15m đến dưới
25m:
|
3d
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:
|
4a
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:
|
4b
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:
|
4c
|
|
- Các đoạn đường có mặt cắt
dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
|
|
2. Các đoạn đường còn lại chưa
có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê
tông thì được xếp loại như sau:
|
|
1
|
- Mặt cắt từ 25m trở lên:
|
3d
|
|
2
|
- Mặt cắt từ 15m đến dưới
25m:
|
4a
|
|
3
|
- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:
|
4b
|
|
4
|
- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:
|
4c
|
|
5
|
- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:
|
4d
|
|
3. Mặt cắt của các tuyến
đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc
bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của
điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
|
2. Khu
vực đất ở nông thôn
|
STT
|
Tên đường
|
|
A. Đất ở nông thôn tại các
vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh
|
|
I
|
Khu vực 2
|
|
|
Xã Tân Long: Các thửa đất dọc
Quốc lộ 9, từ điểm giáp xã Tân Thành đến hết đất ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc,
thôn Long Hợp;
|
|
|
Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc Quốc
lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và hết đất ông Võ Văn Đức, thôn Tân Tài đến hết
đất ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận.
|
|
|
Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc
Quốc lộ 9 đoạn từ điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn Hữu Hà
đến điểm giáp thị trấn Khe Sanh.
|
|
|
Xã Hướng Phùng, Các thửa đất dọc
đường Hồ Chí Minh đoạn từ thửa đất số 117 và thửa đất số 172 tờ bản đồ số 29
đến hết thửa đất số 53 tờ bản đồ 29 và thửa đất số 85 tờ bản đồ số 29
|
|
II
|
Khu vực 3
|
|
|
Xã Tân Thành: Các thửa đất
dọc Quốc lộ 9, từ điểm giáp thị trấn Lao Bảo đến điểm giáp xã Tân Long.
|
|
|
Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc Quốc
lộ 9 đoạn từ đất hộ ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận đến điểm giáp xã
Tân Long; các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và đất hộ ông
Nguyễn Văn Đức, thôn Tân Tài đến điểm giáp xã Tân Liên.
|
|
|
Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc
Quốc lộ 9 đoạn từ xã Tân Lập đến điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn
Hữu Hà, thôn Tân Hòa.
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc
đường Hồ Chí Minh đoạn từ thửa đất số 117 và thửa đất số 172 tờ bản đồ số 29
đến hết Trạm sửa chữa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337 và ông Trần Mậu Thắng; Các
thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ hết thửa đất số 53 tờ bản đồ 29 và hết
thửa đất số 85 tờ bản đồ số 29 và đường thôn đến hết Hạt quản lý đường bộ Hồ
Chí Minh (nhánh Tây)
|
|
III
|
Khu vực 4
|
|
|
Xã Tân Long: Các thửa đất dọc
Quốc lộ 9 từ đất hộ ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc, thôn Long Hợp đến điểm giáp
xã Tân Lập;
|
|
|
Xã Tân Thành: Các thửa đất
dọc đường đi vào Khu Công nghiệp đoạn từ Quốc lộ 9 đi đến ngã ba đường vào
nghĩa địa Tân Thành
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường
Hồ Chí Minh đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9 đến Km1; Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 từ
điểm giáp thị trấn Khe Sanh đến hết nhà ông Lê Hy và ông Trần Văn Tự.
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất
thuộc dọc đường Quốc lộ 9 đoạn từ điểm giáp Thị trấn Khe Sanh đến hết nhà ông
Lê Hy và Ông Trần Văn Tự
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc
đường Hồ Chí Minh đoạn từ Trạm sửa chữa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337 đến hết đất
hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc Long, thôn Cổ Nhổi; Các thửa đất dọc
đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết ranh giới thửa đất Doanh nghiệp tư nhân
Đình Tàu đến giáp xã Hướng Linh.
|
|
|
Xã Hướng Lập: Đường Hồ Chí Minh
từ cầu Sê Băng Hiêng đến hết thôn Cha Ly.
|
|
IV
|
Khu vực 5
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường
Hồ Chí Minh đoạn từ Km1 (đất hộ ông Nguyễn Lộc) đến giáp xã Hướng Tân.
|
|
|
Xã Hướng Tân: Các thửa đất
dọc đường Hồ Chí Minh từ điểm giáp xã Tân Hợp, thị trấn Khe Sanh đến điểm hết
đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn.
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc
đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết đất hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc
Long, thôn Cổ Nhổi đến hết ranh giới thửa đất Doanh nghiệp tư nhân Đình Tàu.
|
|
|
Xã Tân Hợp: Xã Các thửa đất thuộc
dọc đường Quốc lộ 9 đoạn từ nhà ông Hồ Chí Thanh đến tiếp giáp xã Đakrông
huyện Đakrông
|
|
V
|
Khu vực 6
|
|
|
+ Xã Hướng Tân: Các thửa đất dọc
đường Hồ Chí Minh từ điểm hết đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn đến điểm
giáp xã Hướng Linh.
|
|
|
+ Xã Hướng Phùng: Các thửa
dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết Hạt quản lý đường bộ Hồ Chí Minh
(nhánh Tây) đến giáp xã Hướng Việt.
|
|
|
+ Xã Hướng Việt: Các thửa đất
dọc tuyến đường mòn Hồ Chí Minh đoạn từ cổng chào xã Hướng Việt đến hết trụ
sở UBND xã Hướng Việt và Trường THCS Hướng Việt; Các thửa đất dọc đường mòn
Hồ Chí Minh (từ ngã ba đi Cửa khẩu phụ Tà Rùng) đến hết đất cửa khẩu phụ Tà Rùng;
các thửa đất dọc đường trung tâm xã từ cầu Ngầm, xã Hướng Việt đến hết đất hộ
ông Hồ Ra Long và đường thôn.
|
|
|
+ Xã Hướng Lập: Đường Hồ Chí Minh
còn lại.
|
|
|
+ Xã Tân Hợp: Xã các thửa đất
thuộc dọc đường Quốc lộ 9 đoạn từ hết nhà ông Lê Hy và Ông Trần Văn Tự đến nhà
ông Hồ Chí Thanh
|
|
B. Đất ở các xã miền núi
|
|
I.
|
Khu vực 1
|
|
|
Xã Tân Long: Các thửa đất dọc
Tỉnh lộ 586, đoạn từ ngã ba Tân Long đi đến hết nhà ông Đỗ Tuấn Anh và ông Mai
Chiếm Hữu, thôn Long Hợp.
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc
đường đi Hướng Sơn, đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến hết Trường PTTH Hướng Phùng
và đất hộ ông Trương Thanh Lành.
|
|
II
|
Khu vực 2
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các vị trí
dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ đường Hồ Chí Minh
đến giáp cầu khe Trùm, thôn Doa Cũ.
|
|
|
Xã Tân Long: Các thửa đất dọc
Tỉnh lọ 586 đoạn từ hết nhà Ông Đỗ Tuấn Anh và Ông Mai Chiếm Hữu, thôn Long
Hợp đén giáp cầu La La
|
|
III
|
Khu vực 3
|
|
|
Xã Tân Long: Các thửa đất dọc
trục đường chính đi thôn Xi Núc, từ Quốc lộ 9 đến giáp suối Long Phụng.
|
|
|
Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc trục
đường chính đi suối La La, từ Quốc lộ 9 đến giáp suối La La.
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường
trung tâm xã, đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết đất ông Nguyễn Quốc và hộ ông Lê
Toàn; Các thửa đất dọc đường thôn Tân Xuyên đoạn từ giáp đất ông Nguyễn Thành
và ông Nguyễn Sơn đến hết đất ông Dương Tường và Trường Trung học cơ sở Tân
Hợp.
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc
trục đường chính đoạn từ giáp đường Hồ Chí Minh đến hết Trường THCS xã Hướng
Phùng.
|
|
|
Xã Thuận: Các thửa đất dọc
đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ nhà ông Nguyễn Dương Tài và ông Lê Đức Sơn đến hết
nhà ông Nguyễn Chiến Hào và tường rào phía ngoài của Nhà máy sắn; Các thửa
đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ giáp cây xăng Ngọc Anh và ông Hồ Xa Cách
đến giáp nhà ông Pả Cưp và ông Pả Mướt; Các thửa đất dọc đường từ xã Thuận đi
xã Hướng Lộc đoạn từ ngã ba xã Thuận đến hết đất của ông Nguyễn Cao Kỳ và bà
Lê Thị Mai.
|
|
|
Xã A Dơi: Tỉnh lộ 586 qua thôn
Hợp Thành, thôn P răng Xy, thôn Princ từ Km23 đến Km24.
|
|
IV
|
Khu vực 4
|
|
|
Xã Tân Thành: Các thửa đất
dọc trục đường chính của bản Hà, bản Lệt; Các thửa đất còn lại.
|
|
|
Xã Tân Long: Các thửa đất dọc
trục đường chính của bản Xi Núc còn lại; Các thửa đất còn lại.
|
|
|
Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc đường
trung tâm xã đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Đăng Cả và ông Nguyễn Đình Liệu, thôn
Tân Sơn đến giáp Quốc lộ 9 (nhà ông Hoàng Văn Dũng và bà Lê Thị Vân, thôn Tân
Thuận).
|
|
|
Xã Hướng Tân: Đoạn đường Hùng
Vương nối dài qua xã Hướng Tân: Đoạn từ ông Nguyễn Văn Việt đến giáp đường Hồ
Chí Minh
|
|
|
Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc
đường trung tâm xã tuyến 1, đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Quang đến cổng chào
thôn Tân Hào
|
|
|
Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc
đường ĐH86 từ Quốc lộ 9 đến nhà ông Sơn thôn Tân Hữu.
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường
trung tâm xã (thôn Tân Xuyên) đoạn từ hết đất ông Nguyễn Quốc và hộ ông Lê
Toàn đến hết đất ông Lê Văn Tâm và ông Lê Bình.
|
|
|
Xã Hướng Tân: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các vị trí
dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ cầu khe Trùm,
thôn Doa Củ đến cầu khe Cà Lăm, thôn Hướng Độ (giáp ngã ba đi cửa khẩu phụ
Cheng).
|
|
|
Xã Thuận: Các thửa đất dọc
đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ cầu La La đến giáp nhà ông Nguyễn Dương Tài và ông
Lê Đức Sơn; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ hết nhà ông Nguyễn
Chiến Hào và tường rào phía ngoài của Nhà máy Sắn đến giáp cây xăng Ngọc Anh
và ông Hồ Xa Cách; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ giáp nhà ông Pả
Cưp và ông Pả Mướt đến giáp xã Thanh.
|
|
|
Xã Lìa: Các thửa đất dọc
đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ điểm giáp xã A Xing đến điểm hết đất hộ ông Hồ Văn
Sơn (Ăm Tình), thôn A Xóc Lìa và đường đi xã Xy; Các thửa đất dọc đường đi
thôn A Sau đoạn từ điểm giáp Tỉnh lộ 586 đến điểm hết đất hộ ông Hồ Văn Sơn
(Ăm Tình), thôn A Xóc Lìa và đường đi xã Xy
|
|
|
Xã Lìa: Các thửa đất dọc trục
đường chính đoạn từ đất hộ ông Hồ Văn Kheng (Ăm Dưi) và Nghĩa địa, thôn A Rông
đến hết đất hộ ông Côn Xuôi (A Quan), thôn A Quan
|
|
|
Xã A Dơi: Tỉnh lộ 586 qua thôn
Princ, A Dơi Cô từ Km25 đến Km25; Tỉnh lộ 586 qua A Dơi Cô, A Dơi Đớ từ Km25
đến Km28.
|
|
|
Xã Ba Tầng: Tỉnh lộ lìa 586 (từ
giáp xã A Dơi đến hết xã Ba Tầng)
|
|
|
Xã Lìa: Tỉnh lộ lìa 586
|
|
|
Xã Hướng Linh: Các thửa đất
dọc các trục đường chính.
|
|
|
Xã Hướng Lộc: Các thửa đất
dọc các trục đường chính.
|
|
|
Các xã còn lại: Các thửa đất dọc
trục đường chính của xã.
|
|
V
|
Khu vực 5
|
|
|
Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc
trục đường chính của bản Cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường
thôn Tân Xuyên đoạn từ giáp đất ông Hoàng Đức Long và Trường Mầm non Tân Hợp
đến hết đất ông Nguyễn Mạnh và đường thôn.
|
|
|
Xã Tân Liên: Các thửa đất còn
lại của các thôn trừ thôn Cheng
|
|
|
Xã Hướng Tân: Các thửa đất
dọc trục đường chính của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc
đường ra Cửa khẩu phụ đoạn từ ngã ba thôn Hướng Độ đến hết trạm Biên phòng
Cheng; các thửa đất dọc đường đi thôn Phùng Lâm đoạn từ đường biên giới Hướng
Phùng đi Lao Bảo đến ngã ba đi thôn Hướng Hải; Các thửa đất dọc đường đi từ
cầu tràn, thôn Phùng Lâm đến giáp đường Hồ Chí Minh; Các thửa đất dọc trục
đường chính của các đường nông thôn xã Hướng Phùng còn lại.
|
|
|
Xã Thuận: Các thửa đất dọc các
trục đường chính của các đường vào các thôn, bản còn lại.
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất đoạn
từ điểm giáp với Quốc lộ 9 dọc đường thôn Quyết Tâm và đường thôn Hòa Thành
đến đất bà Nguyễn Thị Thu Hiền và ông Phan Văn Hóa
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất đoạn
từ điểm đất nhà ông Nguyễn Sơn dọc đường thôn Tân Xuyên đến đất ông Nguyễn
Hữu Ái và ông Lê Hợi
|
|
|
Xã Lìa: Các thửa đất dọc trục
đường chính của các đường còn lại.
|
|
|
Xã Thanh: Đường Tỉnh lộ 586
từ giáp ranh giới xã Thuận đến Km14; Đường Tỉnh lộ 586 từ Km14 đến Cầu Tràn -
Khe Ta Bia; Đường Tỉnh lộ 586 từ Cầu Tràn - Khe Ta Bia đến giáp ranh giới xã A.
Xing; Đường Quốc phòng.
|
|
|
Xã A Dơi: Đường liên thôn Qua
Thôn P răng xi, Proi, Tân Hải, Trung Phước; Đường liên thôn Qua Trung Phước, Phong
Hải; Đường liên thôn qua princ; Đường liên thôn qua cả Thôn Princ và Xa Doan.
|
|
VI
|
Khu vực 6
|
|
|
Xã Tân Thành: Các thửa đất còn
lại của bản Hà, bản Lệt và các thửa đất thôn Xa Rương (xã Hướng Tân).
|
|
|
Xã Tân Long: Các thửa đất còn
lại của bản Xi Núc và bản Làng Vây.
|
|
|
Xã Tân Lập: Các thửa còn lại của
bản Cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
|
|
|
Xã Tân Liên: Các thửa còn lại
của thôn Cheng.
|
|
|
Xã Tân Hợp: Các thửa đất còn lại.
|
|
|
Xã Hướng Tân: Các thửa đất
thôn Cu Vơ và các thửa đất còn lại của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
|
|
|
Xã Hướng Phùng: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã Thuận: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã Lìa: Các thửa đất còn lại.
|
|
|
Xã Hướng Việt: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã Thanh: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã A Dơi: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã Ba Tầng: Các thửa đất còn lại.
|
|
|
Xã Húc: Các thửa đất còn lại.
|
|
|
Xã Hướng Lập: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã Hướng Linh: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Xã Hướng Lộc: Các thửa đất còn
lại.
|
|
|
Các xã còn lại: Các thửa đất còn
lại
|
PHỤ LỤC VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC VI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND
NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI
ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG
(Kèm theo Quyết định số: 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng
Trị)
I. BẢNG
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
1. Đất ở Thị trấn Krông
Klang
Đơn
vị tính: Nghìn đồng/m2
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC VI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2019/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2019
CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ
(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng
Trị)
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC IX KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
49/2019/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG
(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng
Trị)
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC X KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
49/2019/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG
(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng
Trị)