TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13813-2:2023
ISO/IEC 21823-2:2020
INTERNET VẠN VẬT
- TÍNH LIÊN TÁC CHO CÁC HỆ THỐNG IOT - PHẦN 2: TÍNH LIÊN TÁC VẬN CHUYỂN
Internet of things (loT) -
Interoperability for loT systems - Part 2: Transport
interoperability
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viên dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Kết nối mạng cho tính liên tác vận chuyển
5 Tổng quan
5.1 Mô hình kết nối mạng và các giao diện giữa các hệ thống loT
5.2 Mô hình kết nối mạng và các giao diện trong hệ thống loT
5.3 Mô hình ngăn xếp kết nối mạng
6 Yêu cầu đối với kết nối mạng giữa các hệ thống loT
6.1 Tổng quan
6.2 Giao diện mạng giữa các hệ thống loT khác nhau
6.3 Các yêu cầu của kết nối mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Tổng quan
7.2 Các phần tử mạng hỗ trợ kết nối mạng
7.3 Các cổng kết nối hỗ trợ kết nối mạng
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13813-2:2023
hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 21823-2:2020.
TCVN 13813-2:2023 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin”
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13813 (ISO/IEC 21823) Internet vạn vật - Tính liên
tác cho các hệ thống loT gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13813-2:2023 (ISO/IEC 21823-2:2020), Phần 2: Tính liên tác vận
chuyển.
Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 21823 Internet of things (loT)
- Interoperability for loT systems còn có các tiêu chuẩn sau:
- ISO/IEC 21823-3:2021, Part 3: Semantic interoperability;
- ISO/IEC 21823-4:2022, Part 4: Syntactic interoperability.
INTERNET VẠN VẬT - TÍNH LIÊN TÁC CHO CÁC HỆ THỐNG
IOT - PHẦN 2: TÍNH LIÊN TÁC VẬN CHUYỂN
Internet of things (loT) - Interoperability for loT systems - Part 2: Transport interoperability
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định một khung và các yêu cầu đối với tính liên
tác vận chuyển, để xây dựng các hệ thống ioT với trao đổi thông
tin, kết nối ngang hàng và truyền thông liền mạch giữa các hệ thống loT khác
nhau và giữa các thực thể trong hệ thống loT. Tiêu chuẩn này
quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các giao diện và yêu cầu về tính liên tác vận chuyển trong một hệ thống
loT.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13812:2023 (ISO/IEC 20924), Internet vạn vật (loT) - Từ vựng.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN
13812:2023 (ISO/IEC 20924) và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Khả năng kết nối mạng (network connectivity)
Khả năng trao đổi thông tin dưới dạng bit và byte, giả sử rằng
hạ tầng trao đổi thông tin được thiết lập và các mạng và giao thức bên dưới được
xác định rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tính liên tác vận chuyển
(transport interoperability)
Tính liên tác trong đó trao đổi thông tin sử dụng một hạ tầng truyền
thông được thiết lập giữa các hệ thống tham gia.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống được hiểu là hệ thống loT.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị loT, cổng loT, cảm biến và bộ thi hành được coi
là một hệ thống.
[NGUỒN: 3.1.3, TCVN 13055:2020 (ISO/IEC 19941:2017)]
4 Kết nối mạng cho tính liên tác vận chuyển
TCVN 13813-1 [1] mô tả tổng quan và mô hình đa diện cho tính liên tác của
loT, Tính liên tác có thể được định nghĩa là phép đo mức độ mà các loại
hệ thống hoặc các cấu phần khác nhau tương tác thành công. TCVN 13813-1 [1] định
nghĩa tính liên tác là “Khả năng hai hoặc nhiều hệ thống hoặc ứng dụng
trao đổi và sử dụng lẫn nhau các thông tin được trao đổi.”.
Có tính liên tác giữa hai hoặc nhiều hệ thống loT và cũng có tính liên
tác giữa các thực thể tồn tại trong một hệ thống loT. Chỉ với tính liên tác hiệu
quả giữa các thực thể, thì các hệ thống loT mới có thể được xây dựng và sử dụng
một cách đáng tin cậy, hỗ trợ nhiều ứng dụng loT đang xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Các phương diện về tính liên tác của
loT
Tiêu chuẩn này bao gồm kết nối mạng liên quan đến phương diện vận chuyển
của mô hình. Kết nối mạng mô tả cách nhiều mạng loT khác nhau kết nối với
nhau để cho phép truyền thông liền mạch và cách các thực thể khác nhau có thể kết
nối với các mạng khác nhau và tương tác với nhau. Kết nối mạng cung cấp các hướng
dẫn chung cho việc kết nối và tương tác giữa các mạng khác nhau và thúc đẩy ứng dụng
loT trên quy mô lớn. Kết nối mạng là một khía cạnh cơ bản và quan trọng của
tính liên tác vận chuyển. Thảo luận về các khía cạnh khác về tính liên tác
của loT được giải quyết bởi các phần khác của ISO/IEC 21823.
Như được mô tả trong TCVN 13117 [2], có bốn loại mạng trong hệ thống
loT: mạng người dùng, mạng dịch vụ, mạng truy cập và mạng lân cận. Các mối quan
hệ và giao diện giữa các mạng này để hỗ trợ tính liên tác được mô tả trong TCVN
13117 [2],
Tiêu chuẩn này xác định khung liên tác vận chuyển về các mô hình, giao
diện kết nối mạng và mô hình ngăn xếp.
5 Tổng quan
5.1 Mô hình kết nối mạng và các giao diện giữa
các hệ thống loT
Điều 5 tập trung vào các giao diện mạng giữa các hệ thống loT. Như
trong TCVN 13117 [2], các hệ thống loT tương tác với nhau thông qua truy cập
các tài nguyên và cấu phần chức năng miền trao đổi, đại diện một hoặc nhiều
giao diện để hỗ trợ tương tác này. Điều này được thể hiện dưới dạng lược đồ
trong Hình 2. Các yếu tố liên quan được mô tả trong TCVN 13117 [2].

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối có nhãn m-1 trong Hình 2 đại diện cho một hoặc nhiều giao diện
cho bất kỳ khả năng nào được cung cấp bởi mỗi hệ thống loT cho hệ thống kia.
Truyền thông diễn ra thông qua mạng sử dụng dùng bất kỳ phương tiện hoặc giao
thức nào khả thi cho tương tác này và theo cách đó cả thiết bị người dùng và
người dùng số đều có thể giao tiếp với phần còn lại của hệ thống loT, như xác định
trong TCVN 13117 [2]. Mạng người dùng chỉ tồn tại giữa miền trao đổi
và truy cập tài nguyên. Khi các thực thể trong hệ thống loT cần cộng tác với một
số thực thể trong một hệ thống loT khác, các thực thể sẽ giao tiếp
với miền trao đổi và truy cập tài nguyên xử lý các kết nối với các hệ thống loT
khác.
Để hai hệ thống loT tương tác với nhau, mỗi giao diện trong m-1 được sử
dụng sẽ tương tác với nhau để có tinh liên tác vận chuyển. Có nhiều ứng dụng
có yêu cầu về tính liên tác. Ví dụ, trong một số ứng dụng công nghiệp, hai hệ
thống loT khác nhau chia sẻ dữ liệu cảm biến. Các thực thể trong một hệ thống
loT sử dụng những dữ liệu này để đưa ra quyết định. Và sau đó, chúng hoạt động
trên các thực thể (chẳng hạn như bộ thi hành) trong một hệ thống loT khác thông
qua miền trao đổi và truy cập tài nguyên để đạt được sự tương tác và cộng tác
giữa hai hệ thống loT.
5.2 Mô hình kết nối mạng và các giao diện
trong hệ thống loT
Trong một hệ thống loT, bốn mạng được xác định theo TCVN 13117 [2]:
• Mạng người dùng: Mạng này kết nối miền người dùng với miền dịch vụ ứng
dụng (ASD) và miền quản lý và vận hành (OMD). Mạng này cũng kết nối các hệ thống
loT ngang hàng và các hệ thống phi-loT với miền trao đổi và truy cập tài nguyên
loT (RAID). Mạng này kết nối các thực thể trong miền người dùng với miền trao đổi
và truy cập tài nguyên.
• Mạng dịch vụ: Mạng này kết nối các phần tử bên trong và giữa ASD,
RAID và OMD. Mạng này có thể bao gồm cả phần tử Internet và cả phần tử mạng nội
bộ (riêng tư).
• Mạng truy cập: Mạng truy cập thường là mạng diện rộng kết nối các thiết
bị trong miền điều khiển và cảm biến (SCD) với các miền khác là ASD và OMD.
• Mạng lân cận: Mạng này tồn tại trong miền điều khiển và cảm biến. Nhiệm
vụ chính là kết nối các cảm biến và bộ thi hành với cổng kết nối.
Tập chính của các kết nối sẽ được hỗ trợ bởi kết nối mạng trong hệ thống
loT được thể hiện trong Hình 3 (dẫn xuất từ Hình 17 của TCVN 13117:2020).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Mô hình kết nối mạng trong hệ thống
loT
Các kết nối được gắn nhãn c-1 đến c-7.
• c-1: Các kết nối từ người dùng đến hệ thống con dịch vụ và ứng dụng
thông qua mạng người dùng.
• c-2: Các kết nối từ miền trao đổi và truy cập tài nguyên tới các thực
thể trong cả miền dịch vụ và ứng dụng và với các thực thể trong miền quản
lý và vận hành, thông qua mạng dịch vụ.
• c-3: Các kết nối từ miền dịch vụ và ứng dụng đến cổng loT thông qua mạng
truy cập.
• c-4: Các kết nối từ quản lý và vận hành đến các cổng loT thông qua mạng
truy cập.
• c-5: Các kết nối giữa các cổng loT với các cảm biến và bộ thi hành
thông qua mạng lân cận.
• c-6: Các kết nối từ người dùng trực tiếp đến các thực thể trong miền
điều khiển và cảm biến, chẳng hạn như cổng loT và/hoặc cảm biến và bộ
thi hành, thông qua mạng truy cập.
• c-7: Các kết nối từ các thực thể trong miền quản lý và vận hành đến
các thực thể trong miền dịch vụ và ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mạng khác nhau có thể đang sử dụng một hoặc nhiều loại công nghệ
truyền thông khác nhau (ví dụ: có dây, không dây, khu vực cục bộ so với khu vực
rộng) và nhiều loại phần cứng và giao thức truyền thông khác nhau có thể liên
quan. Cách các thực thể khác nhau giao tiếp với nhau, đặc biệt khi các mạng
khác nhau có liên quan, là một phần của mô hình ngăn xếp kết nối mạng. Liên
kết nối có thể liên quan đến một loạt các thiết bị như bộ định tuyến, bộ chuyển mạch,
cổng, trình dịch giao thức, v.v. Việc giải quyết các thực thể đích trên các loại
mạng khác nhau đôi khi có thể là một thách thức và yêu cầu các cách tiếp cận cụ
thể đối với kết nối mạng.
5.3 Mô hình ngăn xếp kết nối mạng
Điều 5.3 thảo luận về mô hình ngăn xếp kết nối loT và vai trò kiến
trúc tương ứng.
Mô hình ngăn xếp kết nối loT được thể hiện trong Hình 4 và Hình 5. Các
giao thức khác nhau có thể được sử dụng trong mỗi tầng, các cặp tầng tương ứng
trong hai hệ thống loT (hoặc hai mạng trong một hệ thống loT) tương tác với
nhau thông qua các điểm truy cập cho mạng đã được kết nối. Kết nối mạng là một
khía cạnh cơ bản và quan trọng của tính liên tác vận chuyển.

Hình 4 - Mô hình
ngăn xếp kết nối mạng giữa các hệ thống loT

Hình 5 - Mô hình ngăn xếp kết nối mạng trong hệ
thống loT
Đề cập đến Mô hình Liên kết hệ thống mở (OSI) bảy tầng và “Internet vạn
vật công nghiệp Quyển G5: Khung kết nối” [3], các tầng được định nghĩa như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mô hình ngăn xếp kết nối loT này, tầng vật lý là tầng thấp nhất,
đề cập đến việc trao đổi tín hiệu vật lý trên phương tiện vật lý (có dây hoặc
không dây) kết nối các bên tham gia. Tầng liên kết đề cập đến việc trao đổi các
khung sử dụng các giao thức báo hiệu trên liên kết vật lý được chia sẻ giữa các
bên tham gia liền kề. Tầng mạng đề cập đến việc trao đổi các các gói, có thể định
tuyến qua nhiều liên kết để giao tiếp giữa các bên tham gia. Tầng giao vận đề cập
đến việc trao đổi thông điệp giữa các ứng dụng tham gia. Tầng khung đề cập đến
việc trao đổi dữ liệu có cấu trúc (trạng thái, sự kiện, luồng) với chất lượng dịch
vụ có thể định cấu hình giữa các ứng dụng tham gia. Bên trên tầng này, nhưng
bên ngoài phạm vi kết nối, là tính liên tác ngữ nghĩa dữ liệu. Mỗi tầng xây dựng
dựa trên các khả năng được cung cấp bởi tầng bên dưới. Bao gồm thông
tin (dữ liệu trong nội dung), dữ liệu (trạng thái, sự kiện, luồng), thông điệp,
gói, khung và bit. Tiêu chuẩn này đề cập đến các tầng giao diện Vận chuyển, Mạng,
Liên kết và Vật lý. Tầng khung chứa phương diện Cú pháp của mô hình TCVN
13813-1 [1]. Bốn tầng có giá trị đối với phương diện “Vận chuyển”
của mô hình TCVN 13813-1 [1]. Hai phần cú pháp và ngữ nghĩa nằm ngoài phạm
vi của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này đề cập đến tầng giao diện vật lý, tầng
liên kết, tầng mạng và tầng giao vận, là những cấu phần quan trọng của kết nối
mạng. Đối với các hệ thống loT, kết nối bao gồm ba tầng chức năng.
• Tầng mạng kết nối phát triển các kết nối IP và phi IP và giúp ứng dụng
loT trên quy mô lớn.
• Tầng giao vận kết nối cung cấp các phương tiện mang dữ liệu giữa các
điểm cuối. Nó cung cấp tính liên tác đầu cuối giữa các thiết bị đầu cuối tham
gia trao đổi dữ liệu.
• Tầng mô hình ngăn xếp kết nối tạo điều kiện thuận lợi cho cách dữ liệu
được cấu trúc rõ ràng và được phân tích cú pháp bởi các điểm cuối.
6 Yêu cầu đối với kết nối mạng giữa các hệ thống loT
6.1 Tổng quan
Điều 6 mô tả các giao diện c-1 và các yêu cầu kết nối
mạng đối với khả năng hoạt động giữa các hệ thống loT khác nhau, c-1 là một
giao diện giữa hai hệ thống loT. Sự kết nối giữa các hệ thống loT khác nhau được
mô tả trong Hình 6.
Điều 6 cũng đưa ra định nghĩa về các giao diện cụ thể giữa các hệ thống
loT, bao gồm giao diện đồng bộ hóa thời gian mạng, giao diện dịch giao thức mạng,
giao diện tài nguyên mạng, v.v...

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được tính liên tác vận chuyển giữa các hệ thống loT khác nhau,
các yêu cầu về tính liên tác liên quan cần được xem xét từ ba khía cạnh: dịch vụ,
truyền thông và tài nguyên mạng, ở đây, ba yêu cầu về tính liên tác được thảo
luận.
• Tính liên tác liên quan đến dịch vụ: đối với tính liên tác, giao diện
do hệ thống loT 2 cung cấp cho hệ thống loT 1 phải phù hợp với giao diện được
mong đợi bởi hệ thống loT 1 về cú pháp, ngữ nghĩa và hành vi.
• Tính liên tác liên quan đến truyền thông: các giao thức truyền thông
quy định các tương tác giữa các thực thể truyền thông. Các mạng cần phải có các
quy tắc về tính liên tác.
• Tính liên tác liên quan đến tài nguyên mạng: mạng cần cung cấp tài
nguyên của các thuộc tính mạng cần được thống nhất, chẳng hạn như QoS, các kênh
truyền thông, v.v...
Giao diện liên quan đến dịch vụ thực sự liên quan đến các tầng ngữ
nghĩa và cú pháp trong mô hình ngăn xếp kết nối mạng. Giao diện liên quan đến
truyền thông liên quan đến các tầng của giao diện vận chuyển, mạng, liên kết và
vật lý. Và giao diện liên quan đến tài nguyên mạng liên quan đến tầng giao diện
vật lý.
6.2 Giao diện mạng giữa các hệ thống loT khác
nhau
6.2.1 Giao diện dịch vụ mạng
Giao diện dịch vụ mạng giữa các hệ thống loT khác nhau cung cấp khả
năng hỗ trợ dịch vụ qua các hệ thống loT kết nối. Các dịch vụ có thể bao gồm
thuê bao công khai, yêu cầu trả lời, khám phá, xử lý ngoại lệ.
Giao diện dịch vụ trả lời yêu cầu sẽ hỗ trợ mô hình trao đổi dữ liệu trả
lời yêu cầu trong đó người yêu cầu khởi tạo một yêu cầu dịch vụ liên quan đến một
điểm cuối đặc biệt sẽ hoạt động trong vai trò người trả lời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện dịch vụ xử lý ngoại lệ cung cấp cách xử lý các ngoại lệ khỏi
tất cả các hậu quả có thể phát sinh do kết nối bị ngắt kết nối hoặc gián đoạn,
thay đổi cấu hình mạng, chất lượng dữ liệu của dịch vụ không được đáp ứng, điểm
cuối từ xa hoặc lỗi thành phần, v.v...
Một giao diện dịch vụ khám phá sẽ hỗ trợ một cơ chế khám phá để tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện một quyết định thông minh hơn. Các mục tiêu
được phát hiện có thể bao gồm các dịch vụ và chất lượng dịch vụ
liên quan, các loại dữ liệu và các thực thể tham gia vào một quy trình dịch vụ
cho kết nối mạng.
6.2.2 Giao diện dịch giao thức mạng
Giao diện dịch giao thức mạng giữa các hệ thống loT khác nhau cung cấp
một cách thống nhất để dịch các giao thức mạng khác nhau. Giao diện dịch giao
thức mạng cung cấp một hệ thống định dạng dữ liệu để biểu diễn các đối tượng dữ
liệu dưới dạng cấu trúc để định dạng dữ liệu được truyền thông với các mạng
khác qua hệ thống loT. Nó sẽ có khả năng quản lý sự phát triển của các kiểu dữ liệu
và xác định định dạng dữ liệu được tuần tự hóa trong truyền thông và lưu trữ.
Trong khi đó, giao diện dịch giao thức mạng cung cấp một phương tiện để
quản lý vòng đời của một đối tượng truyền thông. Bốn hoạt động quan trọng là tạo
lập, đọc, cập nhật và xóa. Thuộc tính của đối tượng truyền thông phải
cung cấp chức năng quản lý nhà nước để quản lý trạng thái lịch sử của đối tượng
truyền thông. Hệ thống loT có thể có được trạng thái trong các khoảng thời gian
khác nhau.
6.2.3 Giao diện tài nguyên mạng
Giao diện tài nguyên mạng cung cấp cách truy cập tài nguyên của các thuộc
tính mạng cần được thống nhất. Đối tượng tài nguyên là một thực thể hoặc trình
tóm tắt có ý nghĩa đặc biệt, chẳng hạn như QoS,
các kênh truyền thông, v.v...
6.3 Các yêu cầu của kết nối mạng
6.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Yêu cầu liên quan đến dịch vụ
Giao diện dịch vụ mạng giữa các hệ thống loT khác nhau là vai trò quan
trọng nhất để đảm bảo dịch vụ của một hệ thống loT đáp ứng các cam
kết mức dịch vụ của nó đối với bất kỳ hệ thống loT cụ thể nào khác. Giao diện dịch
vụ sẽ đóng gói tất cả các dịch vụ có sẵn được cung cấp bởi hệ thống loT.
Việc triển khai các giao diện dịch vụ có thể làm tăng thời gian trễ và
giảm băng thông; do đó một sự đánh đổi sẽ được xem xét.
Giao diện dịch vụ thường có khả năng được xử lý bởi thiết bị cụ thể hơn
các hệ thống loT khác. Việc thiết kế giao diện dịch vụ sẽ tách rời việc triển
khai giao diện khỏi logic nghiệp vụ.
6.3.3 Yêu cầu liên quan đến truyền thông
Giao diện giao thức mạng giữa các hệ thống loT khác nhau sẽ đóng gói tất
cả các phương diện của giao thức mạng được sử dụng để truyền thông qua các hệ
thống loT. Việc triển khai truyền thông mạng có hợp đồng riêng với giao diện
giao thức mạng và sẽ không phụ thuộc vào các chi tiết cụ thể của giao thức mạng.
Các giao diện giao thức mạng có thể được định cấu hình
và tối ưu hóa cho các cấu hình hệ thống loT khác nhau theo băng thông, thời
gian khứ hồi và kích thước tin nhắn tối đa.
6.3.4 Yêu cầu liên quan đến tài nguyên mạng
Hệ thống loT liên quan đến việc quản lý khối lượng lớn tài nguyên mạng.
Đối với một hoạt động đặc biệt tại một thời điểm nhất định, tập hợp tài nguyên
mạng sở thích thường là một tập con cụ thể của tài nguyên mạng và tập sở thích
thay đổi theo thời gian. Đối với các hệ thống loT, rất mong muốn quy định một tập
con tài nguyên mạng dựa trên nội dung được quan tâm, để tự động tối ưu hóa việc
quản lý tài nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Yêu cầu QoS
Các hệ thống loT có yêu cầu khác nhau đối với QoS dữ liệu.
Từ phương diện phân phối dữ liệu, yêu cầu QoS bao gồm phân phối nỗ lực
tối đa trong đó dữ liệu chỉ được phân phối một lần và phân phối đáng tin cậy
trong đó dữ liệu được phân phối nhiều lần cho đến khi nhận
được phản hồi.
Ngoài ra, yêu cầu bao gồm những điều sau đây.
• Tính kịp thời: mô tả khả năng của mạng kết nối trong việc đảm bảo các
ràng buộc về thời gian giữa thiết bị và thiết bị.
• Thứ tự: mô tả khả năng của mạng kết nối để thể hiện dữ liệu theo thứ
tự cụ thể.
• Độ bền: mô tả khả năng của mạng kết nối trong việc cung cấp dữ liệu
trong vòng đời.
• Tuổi thọ: mô tả khả năng của mạng kết nối làm cho một số dữ liệu vô dụng
hết hạn.
• Khả năng chịu lỗi: khả năng bảo vệ khỏi lỗi hoặc khả năng thích ứng của
hệ thống để hoạt động bình thường giữa một số lỗi/bất thường trong thiết bị và
mạng loT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thông được sử dụng để thể hiện khả năng phân phối dữ liệu qua mạng
trên một đơn vị thời gian. Trong các trường hợp khác nhau, các yêu cầu về băng
thông có thể rất khác nhau; ví dụ, trong trường hợp điều kiện tải lớn, các yêu
cầu về băng thông khắt khe hơn so với trạng thái bình thường. Mạng kết nối phải
có thể đảm bảo hiệu suất liên quan đến thời gian như độ trễ và chập chờn trong
khi tăng yêu cầu băng thông. Do đó, trong các hệ thống loT, sự cân bằng giữa hiệu
suất liên quan đến thời gian và yêu cầu băng thông sẽ được đánh giá cẩn thận.
6.3.7 Yêu cầu về báo hiệu
Đường truyền thông qua các hệ thống loT khác nhau có thể trải dài qua
các tín hiệu vật lý khác nhau. Mạng kết nối phải có thể đáp ứng các yêu cầu báo
hiệu để trải dài các mạng khác nhau. Đối với các hệ thống loT, cần hỗ trợ nhiều
loại tín hiệu.
6.3.8 Yêu cầu theo dõi trạng thái
Giám sát trạng thái sẽ được xem xét cho các hệ thống loT để hỗ trợ các
nhu cầu hoạt động của hệ thống. Có thể đạt được sự quản lý hơn nữa và thay thế
năng động các phần tử kết nối bằng cách theo dõi các ưu điểm của chức năng kết
nối, như sức khỏe, hiệu suất và các đặc điểm mức dịch vụ.
6.3.9 Yêu cầu an ninh
Các biện pháp bảo vệ thích hợp sẽ được xem xét cho từng kết nối mạng giữa
các hệ thống loT khác nhau. Các kết nối mạng khác nhau có thể có các lựa chọn
yêu cầu an ninh khác nhau. Yêu cầu an ninh cho mỗi kết nối mạng sẽ được xem xét
theo yêu cầu ứng dụng riêng của nó.
Các chính sách an ninh điều chỉnh tất cả các loại biện pháp bảo vệ như
một phần của chiến lược bảo vệ rộng lớn hơn. Các cơ chế an ninh sẽ cung cấp
phương tiện để đảm bảo quản lý ủy quyền trao đổi dữ liệu, tính toàn vẹn và độ
tin cậy của dữ liệu, mã hóa luồng dữ liệu nhạy cảm, khả năng ghi nhật ký và kiểm
tra an toàn, v.v...
6.3.10 Yêu cầu phụ thuộc thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, thời gian thực được yêu cầu đối với các hệ thống
loT khác nhau, điều này quan tâm đến phản ứng xác định hơn là phản ứng nhanh.
7 Yêu cầu đối với kết nối mạng trong hệ thống loT
7.1 Tổng quan
Điều 7 xác định các giao diện và yêu cầu của mỗi mạng trong hệ thống
loT và đạt được khả năng kết nối của các mạng trong hệ thống loT. Các thực thể
loT truyền thông với nhau và các mạng kết nối chúng.
Điều 7 cũng đưa ra định nghĩa về giao diện mạng bên trong cụ thể, bao gồm
giao diện đồng bộ hóa thời gian mạng, giao diện dịch giao thức mạng và giao diện
tài nguyên mạng.
Các mạng chức năng trong hệ thống IoT đã được xác định, bao gồm mạng
người dùng, mạng dịch vụ và mạng lân cận.

Hình 7 - Kết nối trong hệ thống loT
Hình 7 cho thấy các khái niệm về kết nối trong một hệ thống loT. Trong
Hình 7, tương tác diễn ra giữa hai thực thể vật lý loT với sự hỗ trợ của bốn mạng,
bao gồm mạng người dùng, mạng dịch vụ, mạng truy cập và mạng lân cận. Bằng cách
này, hai thực thể vật lý có thể trao đổi thông tin để kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Giao diện dịch vụ mạng
Giao diện dịch vụ mạng giữa các mạng khác nhau trong một hệ thống loT
cung cấp khả năng hỗ trợ dịch vụ qua các mạng kết nối. Các dịch vụ có thể bao gồm
thuê bao công khai, trả lời yêu cầu, khám phá, xử lý ngoại lệ.
Giao diện dịch vụ trả lời yêu cầu sẽ hỗ trợ mô hình trao đổi dữ liệu trả
lời yêu cầu trong đó người yêu cầu khởi tạo một yêu cầu dịch vụ liên quan đến một
điểm cuối đặc biệt sẽ hoạt động trong vai trò người trả lời.
Giao diện dịch vụ thuê bao công khai cung cấp khả năng hỗ trợ kiểu trao
đổi dữ liệu liên quan đến một cặp điểm cuối. Một người xuất bản dữ liệu về một
chủ đề nổi tiếng mà không liên quan đến người thuê bao, trong
khi người khác thuê bao dữ liệu mà không liên quan đến người xuất bản.
Giao diện dịch vụ xử lý ngoại lệ cung cấp cách xử lý ngoại lệ khỏi tất
cả các hậu quả có thể phát sinh do kết nối bị ngắt kết nối hoặc gián đoạn, thay
đổi cấu hình mạng, chất lượng dữ liệu của dịch vụ không được đáp ứng, điểm cuối
từ xa hoặc lỗi thành phần, v.v...
Một giao diện dịch vụ khám phá sẽ hỗ trợ một cơ chế khám phá để tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện một quyết định thông minh hơn. Các Mục tiêu
được phát hiện có thể bao gồm các dịch vụ và chất lượng dịch vụ liên quan, các
loại dữ liệu và các thực thể tham gia vào một quy trình dịch vụ cho kết nối mạng.
7.2.2 Giao diện dịch giao thức mạng
Giao diện dịch giao thức mạng cung cấp một cách thống nhất để mô tả
cú pháp dữ liệu để hai mạng có thể nhận ra tính liên tác cú pháp. Giao diện dịch
giao thức mạng bao gồm định dạng dữ liệu, thuộc tính của đối tượng truyền thông
và phương tiện truyền thông (nếu cần).
7.2.3 Giao diện tài nguyên mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Các cổng kết nối hỗ trợ kết nối mạng
Cổng kết nối kết nối hai hoặc nhiều mạng trong một hệ thống loT để tạo
thành các mạng phức tạp hơn và tham gia trao đổi thông tin với các mạng khác của
hệ thống loT.
Các cổng tiêu chuẩn hóa được ưu tiên cho mục đích truyền thông giữa hai
mạng với các tiêu chuẩn lõi kết nối khác nhau. Một cổng được tiêu chuẩn hóa như
vậy có thể được coi là một cổng lõi.
Do các ưu tiên khác nhau về yêu cầu kỹ thuật, các đánh đổi và hệ sinh
thái, các cổng khác nhau có thể được các hệ thống loT khác nhau áp dụng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 13813-1 , Internet vạn vật (loT) - Tính liên tác cho các hệ thống
loT - Phần 1: Khung liên tác;
[2] TCVN 13117:2020 (ISO/IEC 30141), Internet vạn vật (loT) - Kiến trúc
tham chiếu;
[3] IIC:PUB:G5:V1.01:PB:20180228, The Industrial Internet of Things Volume
G5: Connectivity Framework (Internet vạn vật công nghiệp Quyển G5: Khung kết nối).