TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13813-3:2025
ISO/IEC 21823-3:2021
INTERNET
VẠN VẬT (IOT) - TÍNH LIÊN TÁC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG IOT - PHẦN 3: TÍNH LIÊN TÁC NGỮ
NGHĨA
Internet of
things (IoT) - Interoperability for IoT system - Part
3: Semantic interoperability
Lời nói đầu
TCVN 13813-3:2025 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 21823-3:2021.
TCVN 13813-3:2025 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính liên tác IoT được mô tả là tương
tác thành công giữa các thực thể được quy định trong TCVN 13117 (ISO/IEC 30141) [1], ví dụ
giữa các dịch vụ IoT do các nhà
cung cấp dịch vụ IoT khác nhau
cung cấp. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng mô hình đa phương diện tính
liên tác được định nghĩa trong TCVN 13813-1 (ISO/IEC 21823-1), trong đó định
nghĩa năm khía cạnh:
tính liên tác vận chuyển, cú pháp, ngữ nghĩa, hành vi và chính sách.
Tính liên tác ngữ nghĩa IoT là khía cạnh cho
phép trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống IoT bằng cách sử dụng các mô hình thông tin dữ
liệu đã hiểu (hoặc ý nghĩa ngữ nghĩa). Theo một sách trắng mới được công bố
[2]:
"Tính liên tác ngữ nghĩa đạt được
khi các hệ thống tương tác gán cùng một ý nghĩa cho một phần dữ liệu được trao
đổi, đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu trên các hệ thống bất kể định dạng dữ liệu riêng lẻ.
Tính nhất quán về ý
nghĩa này có thể được bắt nguồn từ các tiêu chuẩn hoặc thỏa thuận có sẵn về định
dạng và ý nghĩa của dữ liệu hoặc có thể được bắt nguồn theo cách động bằng cách
sử dụng các từ vựng được chia sẻ dưới dạng sơ đồ và/hoặc theo cách tiếp cận dựa
trên bản thể học."
Như thể hiện trong Hình 1,
- tính liên tác ngữ nghĩa có nghĩa là
thông tin trong các mô hình thông tin dữ liệu khác nhau có thể được dịch thành
ý nghĩa dễ hiểu và trao đổi giữa các ứng dụng;
- tính liên tác ngữ nghĩa cung cấp khả
năng cho các ứng dụng hiểu được thông tin được trao đổi;
- tính liên tác ngữ nghĩa cho IoT đạt được bằng cách sử
dụng các dịch vụ và bằng cách sử dụng tri thức và khái niệm cụ thể về IoT.

Hình 1 - Phương
diện liên tác ngữ nghĩa cho IoT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lược đồ khái niệm đã được sử dụng để
mô tả nội dung cơ sở dữ liệu;
b) Bố cục bản ghi đã được sử dụng để hiển thị nội dung của
bản ghi cơ sở dữ liệu.
Như thể hiện trong Hình 2, nhiều dịch vụ
được gọi bởi tính liên tác ngữ nghĩa liên quan đến siêu dữ liệu, do đó cho phép
khám phá, hiểu và (tái) sử dụng.

Hình 2 - Sử dụng
siêu dữ liệu trong tính liên tác ngữ nghĩa
Siêu dữ liệu cung cấp cho các hệ thống IoT sự hiểu biết chung về
dữ liệu được trao đổi. Hình 3 cho thấy cách ý nghĩa của dữ liệu được siêu dữ liệu xác định theo
nhiệt độ phòng cụ thể (cột bên trái) và cách dữ liệu được mô tả bằng siêu dữ liệu
(cột bên phải).

Hình 3 - Ý
nghĩa của dữ liệu, được mô tả bằng siêu dữ liệu
Tri thức mà siêu dữ liệu biểu diễn có thể
được mô tả bằng cách sử dụng các thuật ngữ. Nói cách khác, tính liên tác ngữ nghĩa cần
có siêu dữ liệu được chia sẻ, rõ ràng, có thể hiểu được bằng máy, để có thể thực hiện
trao đổi thông tin bằng cách
sử dụng siêu dữ liệu. Việc áp dụng ngữ nghĩa trong IoT vẫn còn hạn chế vì hầu
hết siêu dữ liệu được phát triển độc lập, khiến các thực thể hoặc ứng dụng IoT khó có thể
tương tác ngữ nghĩa. Trong tiêu chuẩn này, một cách tiếp cận dựa trên thuật ngữ
để tương tác ngữ nghĩa
được quy định để thiết kế và chỉ định siêu dữ liệu, để các cảm biến, thiết bị,
hệ thống và dịch vụ có
thể thể
hiện thông tin và dữ liệu siêu dữ liệu bằng cách áp dụng các thuật ngữ để đạt
được tính liên tác ngữ nghĩa. Các bên liên quan mà tiêu chuẩn này hướng đến bao
gồm các kỹ sư bản thể học và kỹ sư hệ thống IoT đang xây dựng tính liên tác ngữ
nghĩa cho các hệ thống IoT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INTERNET VẠN VẬT
(IOT) - TÍNH LIÊN TÁC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG IOT - PHẦN 3: TÍNH LIÊN TÁC NGỮ NGHĨA
Internet of
things (IoT) - Interoperability for IoT system - Part
3: Semantic interoperability
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các khái niệm cơ bản
về tính liên tác ngữ nghĩa của hệ thống IoT, như được mô tả trong mô hình đa diện
của TCVN 13813-1(ISO/IEC 21823-1),
bao gồm:
- yêu cầu của các thuật ngữ cốt lõi về
tính liên tác ngữ nghĩa;
- các thực hành tốt nhất và hướng dẫn về cách sử
dụng các bản thể học và phát triển các ứng dụng dành riêng cho từng miền, bao gồm
nhu cầu cho phép mở rộng và kết nối
với các thuật ngữ bên ngoài;
- xác định và chính thức hóa liên miền các thuật
ngữ học để cung cấp khả năng sử dụng hài hòa các thuật ngữ học hiện có;
- các thuật ngữ về IoT có liên quan cùng với
nghiên cứu so sánh các đặc tính và phương pháp tiếp cận về mặt tính mô-đun, khả
năng mở rộng, khả năng tái sử dụng, khả năng mở rộng, tính liên tác với các
thuật ngữ cấp cao hơn, v.v.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13812 (ISO/IEC 20924), Internet vạn
vật (IoT) - Từ vựng.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây.
3.1
Tính liên tác ngữ nghĩa (semantic
interoperability)
Tính liên tác mà ý nghĩa của mô hình dữ
liệu trong bối cảnh của một lĩnh vực chủ đề được các hệ thống tham gia hiểu được.
[NGUỒN: 3.1.5, TCVN 13055:2020 (ISO/IEC
19941:2017), đã sửa đổi - Trong thuật ngữ, đã xóa “dữ liệu”.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu dữ liệu (metadata)
Dữ liệu xác định và mô tả dữ liệu khác.
[NGUỒN: 3.2.74, ISO/IEC 11179-3:2013](1)
3.3
Bản thể học (ontology)
Đặc tả những vật cụ thể hoặc căn bản, và
mối quan hệ giữa các vật đó, trong một miền tri thức được quy định.
CHÚ THÍCH 1: Đặc tả này có thể xử lý bằng
máy tính.
[NGUỒN: 3.1.1.1, ISO/IEC 19763-3:2020]
4. Thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
information and communication
technology
Công nghệ thông tin và truyền
thông
IoT
Internet of Things
Internet vạn vật
PKI
public key infrastructure
Hạ tầng khóa công khai
5. Quá trình tính liên
tác ngữ nghĩa IoT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính liên tác ngữ nghĩa IoT cho phép
trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống IoT bằng cách sử dụng các mô hình thông tin
dữ liệu đã hiểu (hoặc ý nghĩa ngữ nghĩa). Các mô hình như vậy dựa trên các bản
thể học, là các đặc tả có thể xử lý của các khái
niệm và mối quan hệ liên quan đến các hệ thống IoT. Lợi ích của tính liên tác
ngữ nghĩa IoT là góp phần đáp ứng các thuộc tính của tính liên tác, khả năng
tái sử dụng, khả năng mở rộng hoặc độ tin cậy.
Tính liên tác ngữ nghĩa IoT có các bên liên quan và quan tâm sau:
a) kỹ sư bản thể học, những người tập
trung vào phát triển bản thể học trong một bên quan tâm;
b) Kỹ sư hệ thống IoT, những người tập
trung vào phát triển hệ thống IoT và tích hợp các khả năng tính liên tác ngữ nghĩa trong một
mối quan tâm.
Như thể hiện trong Hình 4, tiêu chuẩn
này cung cấp cho các kỹ sư bản thể học và kỹ sư hệ thống IoT các yêu cầu và đặc tả về phương
pháp để chuẩn bị và xây dựng tính liên tác ngữ nghĩa.

Hình 4 - Mục
tiêu của tiêu chuẩn liên tác ngữ nghĩa
Có hai loại yêu cầu được xác định:
1) Yêu cầu về tính liên tác ngữ nghĩa của
IoT, tập trung vào cách tạo mô hình thông tin dữ liệu, cách phát triển và tích
hợp khả năng diễn giải trong hệ thống
IoT;
2) yêu cầu về vòng đời, tập trung vào việc
quản lý phạm vi mô hình thông tin dữ liệu, thiết kế mô hình thông tin dữ liệu
và bảo trì mô hình thông tin dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quá trình sau đây sẽ được thực hiện bởi các kỹ sư hệ
thống IoT và kỹ sư bản
thể học:
- tạo mô hình thông tin dữ liệu;
- tích hợp khả năng của tính liên tác ngữ nghĩa;
- hỗ trợ kỹ thuật liên tác ngữ nghĩa.
Bảng 1 cung cấp cho mỗi quá trình một
danh sách các yêu cầu kèm theo lý do và sản phẩm công việc có thể được sử dụng
làm bằng chứng cho sự tuân thủ.
Bảng 1 - Yêu cầu
về quá trình tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Quá trình
Yêu cầu
Cơ sở lý luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo mô hình thông tin dữ
liệu
Nắm bắt tri thức chung bằng cách sử dụng
các bản thể học chung
Hệ thống IoT dựa trên kiến trúc, khả năng
và phương tiện truyền thông chung, ví dụ như cảm biến IoT, bộ thi hành, cổng,
thiết bị.
Mô hình thông tin dữ liệu dựa trên tri
thức chung được thu thập và tư liệu hóa trên hệ thống IoT
Nắm bắt tri thức chuyên biệt về miền bằng
cách sử dụng các bản thể học liên miền
Hệ thống IoT có thể tập trung vào các lĩnh vực cụ thể
như giao thông, năng lượng, y tế.
Mô hình thông tin dữ liệu cụ thể theo miền trên
hệ thống IoT
Nắm bắt tri thức liên miền sử dụng các
bản thể học liên miền
Hệ thống IoT có thể bao phủ liên miền.
Ví dụ, hệ thống IoT di động điện thuộc về miền vận tải và năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích hợp khả
năng Tính liên tác ngữ nghĩa
Phát triển khả năng hệ thống IoT để trao đổi
thông tin về tính liên tác của thiết bị IoT
Hệ thống IoT có thể sử dụng nhiều tham
số tính liên tác khác nhau bao gồm các tham số kỹ thuật (ví dụ trình điều khiển,
giao thức) và các tham số ngữ nghĩa (ví dụ khả năng ứng dụng). Việc trao đổi các
tham số như vậy có thể diễn ra bằng các dùng siêu dữ liệu trước hoạt động danh
nghĩa thiết bị. Siêu dữ liệu có thể được hiển thị dưới dạng lược đồ hoặc lược đồ con hoặc bằng OWL/XML hoặc JSON-LD.
Việc trao đổi có thể liên quan đến sự ủy
nhiên khi thiết bị IoT không thể cung cấp khả năng trực tiếp.
Khả năng của hệ thống IoT để trao đổi
thông tin về tính liên tác của thiết bị IoT
Phát triển khả năng của hệ thống IoT để
đàm phán các hồ sơ tính liên tác
Hệ thống IoT có thể sử dụng nhiều đại diện
tri thức, cần có sự đồng thuận về đại diện để sử dụng trao đổi thông tin. Cần
phải đàm phán để chấp nhận về mức độ kiến thức ngữ nghĩa đang bị đe dọa, ví dụ
như sử dụng đại diện tham số và chấp nhận hồ sơ tính liên tác.
Đàm phán có thể liên quan đến ủy quyền
khi thiết bị IoT không thể cung cấp khả năng trực tiếp.
Khả năng của hệ thống IoT đàm phán hồ
sơ tính liên liên tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống IoT tích hợp đa công nghệ cho
phép tính liên tác (ví dụ trình điều khiển, giao thức, phần mềm trung gian)
tương ứng với các khía cạnh liên tác khác nhau. Chúng
cũng tích hợp nhiều hoạt động (ví dụ khám phá, đàm phán) để cho phép tính
liên tác.
Thiết bị IoT cung cấp khả năng liên
tác tổng thể
Hỗ trợ kỹ thuật
liên tác ngữ nghĩa
Cung cấp và áp dụng các công cụ để đạt
được tính liên tác ngữ nghĩa
Các kỹ sư cần các công cụ hỗ trợ như
khám phá và lựa chọn, ánh xạ, căn chỉnh, hợp nhất và tích hợp bản thể học.
Lựa chọn các công cụ để đạt được
tính liên tác ngữ nghĩa
5.3 Mô hình
tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Liên tác ngữ nghĩa IoT có thể được mô
tả bằng hai mô hình: mô hình quá trình và mô hình sử dụng. Mô hình quá trình tập
trung vào cách tạo ra tính liên tác ngữ nghĩa. Mô hình sử dụng tập trung vào
cách sử dụng và trao đổi thông tin ngữ nghĩa.
Hình 5 cung cấp mô hình quá trình cho
tính liên tác ngữ nghĩa IoT. Nó dựa trên giả định rằng tri thức về tính liên
tác được cung cấp dưới dạng có thể xử lý được như đồ thị tri thức, được xây dựng
thông qua các bản thể học. Các thực thể trong Hình 5 sẽ được mô tả thêm trong
5.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Mô
hình quá trình tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Liên tác ngữ nghĩa của IoT liên quan đến
các bên liên quan sau:
- kỹ sư bản thể học, những người tập trung vào phát
triển bản thể học;
- Kỹ sư hệ thống IoT, tập trung vào việc
phát triển hệ thống IoT và tích hợp khả năng liên tác.
Tính liên tác ngữ nghĩa của IoT bao gồm
các quá trình sau.
a) Tạo lập tri thức ngữ
nghĩa: mục đích của quá trình này là tạo thông tin ngữ nghĩa cho tính liên tác.
Quá trình này được thực hiện bởi các kỹ sư bản thể học và các kỹ sư hệ thống IoT.
Đầu vào của quá trình này là tri thức của các kỹ sư. Kết quả của quá trình này
là một đại diện số nhất quán của thông tin ngữ nghĩa được sử dụng cho tính liên
tác, được biểu diễn bởi các bản thể học, bao gồm các bản thể học chung IoT, các
bản thể học liên miền IoT và các bản thể học miền IoT.
b) Tạo lập khả năng liên tác ngữ nghĩa:
mục đích của quá trình này là tạo ra các khả năng liên tác ngữ nghĩa và điều chỉnh thông tin ngữ
nghĩa thành đại diện thông tin ngữ nghĩa mong muốn. Các khả năng như sau:
1) khả năng các chế độ thiết bị;
2) khả năng suy luận và đàm phán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình này được thực hiện bởi các kỹ
sư bản thể học, kỹ sư hệ thống IoT cũng như chính hệ thống IoT nếu nó có khả năng xử lý phù hợp
thông tin ngữ nghĩa. Đầu vào của quá trình này là miền IoT, miền chéo IoT và
các bản thể học chung của IoT. Kết quả của quá trình này là các bản thể học được
căn chỉnh.
Quá trình này được hỗ trợ bởi các công cụ
hỗ trợ kỹ thuật bản thể học cũng như các khả năng suy luận như suy luận dựa
trên quy tắc, suy luận dựa trên bản thể học hoặc học máy.
c) Sử dụng tính liên tác ngữ nghĩa: mục
đích của quá trình này là trao đổi thông tin ngữ nghĩa với các hệ thống IoT
khác. Quá trình này được thực hiện bởi hệ thống IoT. Đầu vào của quá trình này
là các bản thể học được căn chỉnh. Kết quả của quá trình này là các bản thể học
được khởi tạo.
Quá trình này được hỗ trợ bởi các công cụ
hỗ trợ kỹ thuật bản thể học cũng như các khả năng suy luận như suy luận dựa
trên quy tắc, suy luận dựa trên bản thể học hoặc học máy.
Việc sử dụng thông tin ngữ nghĩa dựa trên mô
hình được hiển thị trong Hình 6

Hình 6 - Mô
hình sử dụng thông tin ngữ nghĩa
Mô hình sử dụng thông tin ngữ nghĩa bao
gồm những nội dung sau.
- Một mô hình khái niệm căn bản của một cấu phần IoT hoặc
hệ thống quan tâm: thông tin liên tác chứa thông tin tính liên tác ngữ nghĩa được
liên kết với một cấu phần IoT trừu tượng hoặc hệ thống quan tâm trong một miền. Một ví dụ
là mô hình nhiệt độ được liên kết với một cảm biến nhiệt độ IoT trừu tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin ngữ nghĩa được trao đổi: một đại diện
có thể xử lý bằng máy tính của thông tin ngữ nghĩa có thể được sử dụng bởi các
thành phần IoT cụ thể khác của hệ thống. Một ví dụ là đại diện có thể liên tác
của thông tin nhiệt độ do cảm biến nhiệt độ vật lý cung cấp.
5.4 Hướng dẫn
liên tác ngữ nghĩa IoT
5.4.1 Hướng dẫn về
việc nắm bắt ý nghĩa ngữ nghĩa
Việc nắm bắt ý nghĩa ngữ nghĩa đạt được
thông qua quá trình tạo lập tri thức ngữ
nghĩa như mô tả trong Hình 5. Quá trình này bao gồm việc sử dụng các tri thức
sau.
- Các thuật ngữ chung của IoT đề cập đến các khái
niệm chung như khái niệm kiến trúc hoặc khung. Các bản thể học có thể dựa trên
các tiêu chuẩn IoT như TCVN 13117:2020 (ISO/IEC 30141:2018) [1], TCVN 13812:2023 (ISO/IEC
20924:2018) [2] hoặc trên các đặc tả ánh xạ như [3].
- Các bản thể học liên miền IoT. Chúng đề cập đến
các khái niệm được chia sẻ giữa các miền, ở cấp độ ứng dụng (ví dụ: các thuật ngữ di động
điện kết hợp tri thức về năng lượng và vận tải) hoặc ở mối quan tâm xuyên suốt.
Ví dụ, các mối quan tâm xuyên suốt về quyền riêng tư có thể dựa trên các tiêu chuẩn
về quyền riêng tư như ISO/IEC 29100:2011 [4].
- Các thuật ngữ miền IoT. Ví dụ, trong miền năng
lượng, có thể sử dụng một
thuật ngữ chung cho quản lý năng lượng [5]. Một ví dụ khác có thể là trong miền
đô thị thông minh [6],
trong miền sản xuất thông minh [7] hoặc trong miền nông nghiệp [8].

CHÚ THÍCH: Các bản thể học thường được
biểu diễn bằng bộ ba. Các bộ ba được hiển thị trực quan trong hình bằng ba vòng
tròn được kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 cho thấy một ví dụ về cách cấu
trúc một tri thức tính liên tác ngữ nghĩa, bao gồm:
- các bản thể học chung và liên miền, chẳng
hạn như bản thể học kiến trúc, bản thể học cảm biến, bản
thể học an toàn (bảo mật) hoặc quyền riêng tư;
- các bản thể học miền cụ thể liên quan đến
các ứng dụng, chẳng hạn như
bản thể học về sức khỏe, bản thể học về vận tải, bản thể học về năng lượng hoặc bản thể học về
nông nghiệp. Có nhiều
bản thể học miền
cụ thể có thể được sử dụng để cấu trúc tri thức về tính liên tác ngữ nghĩa. Xem
ví dụ, LOV4IoT [9], Sáng kiến Từ vựng mở được liên kết cho Internet vạn vật.
Bản thể học được xây dựng bằng
các ngôn ngữ web ngữ nghĩa như RDF [10], RDFS [11] và OWL [12] và được truy vấn
bằng SPARQL [13].
- RDF là ngôn ngữ cơ bản dựa trên bộ ba.
Bộ ba này bao gồm chủ ngữ, vị ngữ và tân ngữ. Ví dụ, "nhiệt độ là
39": "nhiệt độ" là chủ ngữ, "là" là vị ngữ và
"39" là tân ngữ.
- RDFS là phần mở rộng của RDF cung cấp
các khả năng đại diện bổ sung như mô tả hệ thống phân cấp (ví dụ nhiệt kế cơ thể là "lớp
con của" cảm biến).
- OWL là ngôn ngữ làm phong phú thêm RDFS bằng cách cho phép
tạo các lớp mới và các mối quan hệ mới giữa các lớp để mô tả một miền cụ thể (ví
dụ: thêm khái niệm "cảm biến" mới trong miền IoT).
- Có thể truy cập hoặc truy vấn bộ ba bằng
SPARQL, một ngôn ngữ truy vấn để liên tác với đồ thị RDF, RDFS và OWL.
Một hệ thống phân cấp ngôn ngữ, thường
được gọi là Mô hình các lớp của Web ngữ nghĩa (Semantic Web Layer Cake), sẵn có
từ W3C [14].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Hướng dẫn về
tích hợp khả năng tính liên tác ngữ nghĩa
Việc tích hợp khả năng tính liên tác ngữ
nghĩa được thực hiện thông qua quá trình tạo tính liên tác ngữ nghĩa như mô tả
trong Hình 5. Quá trình này bao gồm việc tích hợp các khả năng sau.
a) Khả năng của hệ thống IoT để trao đổi
thông tin về tính liên tác của thiết bị IoT. Hệ thống IoT có một số chế độ như
chế độ hoạt động, chế độ bảo trì hoặc chế độ không dịch vụ:
1) Mục tiêu của chế độ thiết lập là xác
định khả năng hoạt động của thiết bị IoT. Mô tả về khả năng này dựa trên các bản
thể học. Kết quả của mô tả có thể được các thiết bị sử dụng để thông báo cho
các hệ thống IoT khác về khả năng. Điều này bao gồm các tham số cấp độ kỹ thuật
(ví dụ: trình điều khiển, giao thức, bảo mật, chất lượng dịch vụ, chất lượng dữ
liệu) cũng như các tham số cấp độ ngữ nghĩa (ví dụ: khả năng xử lý, quyền truy
cập, khả năng ứng dụng). Kết quả của bản thể học thiết bị được sử dụng để thông báo cho các
hệ thống IoT được kết nối khác về cách nó sẽ diễn giải dữ liệu. Ví dụ: cảm
biến nhiệt độ sẽ có các thuộc tính về phạm vi, độ chính xác, thời gian cảm biến,
v.v... Có rất nhiều mô tả bản thể học cảm biến trong các kho lưu trữ công khai
như LOV4IoT [9] hoặc Thuật ngữ học mạng cảm biến ngữ nghĩa từ W3C [16], [17].
2) Các chế độ khác bao gồm chế độ vận
hành hoặc chế độ bảo trì. Ở chế độ vận hành, các hệ thống IoT đã thống nhất về các điều
kiện liên tác ngữ nghĩa và do đó thiết bị có thể liên tác, ví dụ như nhận thông
tin cảm biến cũng như đưa ra thông tin kích hoạt. Ở chế độ bảo trì, hệ thống IoT
có thể sửa đổi các tham số liên tác.
b) Khả năng đàm phán và suy luận của hệ
thống IoT. Cần phải đàm phán vì có nhiều đại diện tri thức. Các bản thể học là
các đại diện mang tính chủ quan phản ánh các quan điểm và yêu cầu khác nhau của
nhiều nhà thiết kế khác nhau. Ví dụ, có thể có một số mô tả bản thể học cho một
hồ sơ cảm biến nhất định, có thể được lưu trữ trong kho lưu trữ trực tuyến. Có
thể cần các thao tác bao gồm căn chỉnh, ánh xạ hoặc hợp nhất. Chúng có thể bao
gồm thêm các khả năng suy luận, chẳng hạn như suy luận dựa trên quy tắc, suy luận
dựa trên bản thể học hoặc học máy.
c) Tính liên tác tổng thể của thiết bị IoT.
Trước khi vận hành, hệ thống phụ giao tiếp của thiết bị IoT phải được cấu hình
để bao gồm tất cả các thành phần khác nhau được đàm phán để đạt được tính liên tác.
Trong quá trình vận hành, các mô tả ngữ nghĩa có thể được trao đổi. Như thể hiện
trong Hình 6, có một hệ thống phân cấp gồm ba đại diện: đại diện khái niệm căn
bản, đại diện cụ thể và thông tin được trao
đổi. Hình 8 cho thấy ví dụ về cảm biến nhiệt độ IoT đã được triển khai bằng Kiến trúc tham
chiếu IoT
TCVN
13117 (ISO/IEC 30141) [1]:
1) Một đại diện cảm biến nhiệt độ IoT trừu
tượng được sử dụng, dựa trên một bản thể học nhà thông minh đã thống nhất và
trên Kiến trúc tham chiếu IoT dựa trên TCVN 13117 (ISO/IEC 30141). Bản thể học
nhà thông minh chứa các khái niệm như sự thoải mái, phòng, tiết kiệm năng lượng.
Nó chứa một mô hình của một cảm biến nhiệt độ IoT căn bản bao gồm mô tả về các
khả năng (ví dụ: đọc nhiệt độ) và tham chiếu đến bản thể học kiến trúc dựa trên
TCVN 13117 (ISO/IEC 30141), do đó sử dụng các khái niệm như dịch vụ, mạng, thiết bị IoT và cổng
IoT.
2) Đại diện cảm biến nhiệt độ IoT cụ thể
được sử dụng. Đại diện này chứa thông tin thực tế. Một ví dụ về định dạng đại
diện là đại diện đồ thị RDF. RDF (Resource Description Framework) là
ngôn ngữ web ngữ nghĩa do W3C quy định. Đồ thị RDF được cấu trúc thành bộ ba.
Chúng có thể được truy cập
hoặc truy vấn bằng SPARQL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8 - Ví dụ về cách
sử dụng thông tin ngữ nghĩa cho cảm biến nhiệt độ
5.4.3 Hướng dẫn hỗ trợ
kỹ thuật liên tác ngữ nghĩa
5.4.3.1 Quy định chung
Kỹ nghệ tính liên tác ngữ nghĩa đòi hỏi
chuyên môn phù hợp bản thể học và hỗ trợ cho việc thao tác bản thể học. Sự không
phù hợp giữa các bản thể học có thể xảy ra ở cấp độ ngôn ngữ hoặc cấp độ bản thể học. Do
đó, việc tạo thông tin ngữ
nghĩa có thể bao gồm các hoạt động trung gian bản thể học để điều hòa sự khác
biệt giữa các bản thể học riêng biệt.
Điều này có thể bao gồm căn chỉnh, ánh xạ, hợp nhất và các hoạt động cần thiết
khác. Ví dụ, ứng dụng
IoT có thể sử dụng các hoạt động này để phái sinh (hoặc hình
thành) các lệnh được gửi đến bộ thi hành.
CHÚ THÍCH 1: Các quá trình này được hỗ
trợ bởi các công cụ hỗ
trợ kỹ thuật bản thể học và các hướng dẫn phù hợp để quản lý và hợp nhất bản thể học.
Các cộng đồng khác nhau có thể có các yêu cầu khác nhau, để có các điểm khởi đầu
khác nhau và sử dụng thuật ngữ khác nhau; sẽ có những thách thức khi các mô
hình ngữ nghĩa phát triển
theo thời gian, chẳng hạn như việc phân bổ các mã định danh cho các phiên bản khác nhau
hoặc việc cung cấp một mô hình cho các thay đổi giữa các phiên bản tiếp theo; nỗ lực phát triển và duy trì bản thể học có thể được
giảm bớt thông qua việc sử dụng máy học từ một tập hợp các ví dụ và phản ví dụ, do
đó cho phép tự động sửa đổi dữ liệu và siêu dữ liệu để theo dõi các thay đổi đối với bản thể học.
CHÚ THÍCH 2: Trong khi việc sử dụng cùng
một bản thể học có thể thực tế trong một môi trường hạn chế, nói chung, người
ta cần giải quyết
tính liên tác giữa các bên sử dụng
các bản thể học khác nhau.
Điều này có thể liên quan đến việc ánh xạ dữ liệu và siêu dữ liệu, một điều có
thể nhạy cảm với ngữ cảnh. Một thách thức là phải làm gì với các chi tiết bị thiếu khi ánh
xạ từ một bản thể học yếu hơn sang một bản thể học mạnh hơn. Điều này có thể được giải quyết
trong tương lai bằng cách khai thác các phương pháp thống kê đặc trưng cho tri
thức trước đó và kinh nghiệm trong quá khứ.
Các chức năng sau đây được xác định và đề
cập trong các tiểu mục tiếp theo:
- khám phá bản thể học (5.4.3.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trung gian bản thể học như ánh xạ bản thể học, căn chỉnh
bản thể học, hợp nhất bản thể học và tích hợp bản thể học (5.4.3.4).
5.4.3.2 Khám phá bản thể
học
Khám phá bản thể học là quá trình truy cập
các bản thể học hoạt động và sử dụng chúng cho tính liên tác ngữ nghĩa. Như được
thể hiện trong quá trình mô hình tính liên tác ngữ nghĩa trong Hình 5, điều này
có thể diễn ra khi tri thức ngữ nghĩa được tạo ra, cũng như sau đó, trong quá trình thiết
lập chế độ thiết bị.
Các kho lưu trữ cho các bản thể học có sẵn, ví dụ [9], [18], [19]. Chúng có thể sử dụng các
ngôn ngữ bản thể học (web ngữ nghĩa) khác nhau như RDFS [11] hoặc OWL [12].
5.4.3.3 Tích hợp dữ liệu
dựa trên bản thể học
Tích hợp dữ liệu dựa trên bản thể học sử dụng bản
thể học để cung cấp tính liên tác của dữ liệu bằng cách kết hợp dữ liệu hoặc
thông tin từ nhiều nguồn không đồng nhất. Dữ liệu từ nhiều nguồn được đặc trưng
bởi các loại không đồng nhất sau đây [21].
- Không đồng nhất về cú pháp: sự khác biệt về cú
pháp như định dạng và cấu
trúc dữ liệu.
- Không đồng nhất về cấu trúc: sự khác
biệt trong mô hình hoặc cấu trúc gốc để lưu trữ dữ liệu.
- Không đồng nhất về ngữ nghĩa: sự khác
biệt trong cách diễn giải ý nghĩa của dữ
liệu.
Không đồng nhất của hệ thống: sự khác biệt
bắt nguồn từ các hệ điều hành và nền tảng phần cứng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giải thích nội dung và/hoặc ngữ cảnh:
Bản thể học này cho phép diễn giải chính xác dữ liệu từ nhiều nguồn thông qua định
nghĩa rõ ràng các bản thể học và mối quan hệ trong bản thể học này.
b) Mô hình truy vấn: Trong một số hệ thống,
truy vấn được xây dựng bằng cách sử dụng bản thể học như một lược đồ truy vấn
toàn cục. Xây dựng truy vấn là một quá trình trong đó truy vấn từ khóa gốc do người
dùng đưa
ra được chuyển đổi
thành đại diện truy vấn có cấu trúc được công cụ tìm kiếm sử dụng. Thông thường, thông tin
được truy vấn bằng cách sử dụng SPARQL [13].
c) Kiểm tra xác nhận: Có thể sử dụng bản
thể học để kiểm tra xác nhận các ánh xạ được sử dụng để tích hợp dữ liệu từ nhiều
nguồn. Các ánh xạ này có thể được quy định thủ công hoặc được tạo bởi hệ thống
(tức là các công cụ phù hợp bản thể học).
Có ba cách tiếp cận chính trong các ứng dụng tích hợp dữ liệu dựa
trên bản thể học như sau.
1) Phương pháp tiếp cận bản thể học
đơn: Một bản thể học đơn được sử dụng làm mô hình tham chiếu toàn cục trong hệ
thống.
2) Nhiều bản thể học: Nhiều bản thể học,
mỗi bản thể học mô hình hóa một nguồn dữ liệu riêng lẻ, được sử dụng kết hợp để
tích hợp. Mặc dù cách tiếp cận này linh hoạt hơn cách tiếp cận bản thể học đơn
lẻ, nhưng nó đòi hỏi phải tạo ra các ánh xạ giữa nhiều bản thể học. Các ánh xạ
như vậy có khả năng nhạy cảm với ngữ cảnh, tức là phụ thuộc vào dữ liệu và siêu
dữ liệu.
3) Phương pháp tiếp cận lai: Phương pháp
tiếp cận lai liên quan đến việc sử dụng nhiều bản thể học được liên kết với một
vốn từ vựng chung, cấp cao nhất, vốn từ vựng cấp cao nhất định nghĩa các bản thể
học cơ bản của miền. Do đó, phương pháp tiếp cận lai giúp dễ dàng sử dụng nhiều
bản thể học để tích hợp khi có vốn từ vựng chung.
5.4.3.4 Trung gian bản
thể học
5.4.3.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự trung gian của bản thể học là một quá
trình điều hòa sự khác biệt giữa các bản thể học riêng biệt để đạt được
tính liên tác ngữ nghĩa bằng cách thực hiện căn chỉnh, ánh xạ, hợp nhất và các
hoạt động cần thiết khác. Sự phù hợp bản thể học là quá trình tìm kiếm các cặp
tài nguyên đến từ các bản thể học khác nhau có thể được coi là có ý nghĩa tương
đương. Giá trị tương tự thường nằm trong phạm vi [0,1] được sử dụng làm đầu vào
cho các phương pháp tiếp cận khác nhau để trung gian bản thể học.
5.4.3.4.2 Ánh xạ bản thể
học
Ánh xạ bản thể học là quá
trình liên hệ các khái niệm hoặc mối quan hệ tương tự của hai hoặc nhiều nguồn
thông tin bằng cách sử dụng các mối quan hệ tương đương hoặc quan hệ thứ tự.
Hình 9 cho thấy một ví dụ về ánh xạ bản thể học.

Hình 9 - Ví dụ
về ánh xạ bản thể học
5.4.3.4.3 Căn chỉnh bản
thể học
Căn chỉnh bản thể học là quá trình đưa hai hoặc
nhiều bản thể học vào sự đồng thuận chung, khiến chúng nhất quán và mạch lạc.
Căn chỉnh bản thể học
tương tự như ánh xạ bản thể học luận nhưng nó sử dụng các mối quan hệ biểu đạt
hơn giữa các khái niệm bản thể học như "partot" và
"subsumes". Hình 10 cho thấy một ví dụ về căn chỉnh bản thể học.

Hình 10 - Ví dụ
về căn chỉnh bản thể học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp nhất bản thể học là quá trình tạo ra một
bản thể học từ hai hoặc nhiều bản thể học nguồn có các khái niệm hoặc định nghĩa chồng
chéo. Trong quá trình hợp nhất, bản thể học đã hợp nhất được tạo ra từ đầu, thống
nhất tất cả các bản thể học nguồn. Hình 11 minh họa một ví dụ về hợp nhất bản
thể học.

Hình 11 - Ví dụ
về việc hợp nhất bản thể học
5.4.3.4.5 Tích hợp bản thể
học
Tích hợp bản thể học tương tự như việc hợp
nhất bản thể học, nhưng bản thể học tích hợp được tạo ra bằng cách sử dụng lại
các phần của bản thể học nguồn như hiện trạng. Hình 12 cho thấy một ví dụ về tích
hợp bản thể học.

Hình 12 - Ví dụ về tích
hợp bản thể học
6. Vòng đời tính liên
tác ngữ nghĩa IoT
6.1 Yêu cầu
vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quản lý phạm vi tính liên tác ngữ nghĩa, tức là
lượng tri thức cần thiết;
- quản lý thiết kế tính liên tác ngữ nghĩa;
- quản lý các sản phẩm công việc về tính liên tác
ngữ nghĩa, tức là kết quả của quá trình tính liên tác ngữ nghĩa.
Bảng 2 cung cấp cho mỗi hoạt động một
danh sách các yêu cầu kèm theo lý do và sản phẩm công việc có thể được sử dụng
làm bằng chứng cho sự tuân thủ.
Bảng 2 - Yêu cầu
vòng đời
Hoạt động
Yêu cầu
Cơ sở lý luận
Kết quả các sản
phẩm công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định phạm vi tri thức
Việc thực hành tính liên tác ngữ nghĩa
đòi hỏi phải có định
nghĩa rõ ràng về phạm vi tri thức, tức là tập hợp các khái niệm và mối quan hệ
được sử dụng trong đặc tả tính liên tác ngữ nghĩa.
Nếu phạm vi tri thức được chọn
quá lớn, thì nhiều khái niệm được định nghĩa trong bản thể học có thể không được
sử dụng. Nó cũng có thể phản tác dụng. Ví dụ, khi bản thể học liên miền
được sử dụng, điều quan trọng
là không truy cập toàn bộ bản thể học miền, mà là tập hợp con hữu ích để xây
dựng bản thể học
liên miền.
Nếu phạm vi được chọn quá nhỏ thì các
khái niệm cần thiết trong đặc tả sẽ bị thiếu, dẫn đến đặc tả ngữ nghĩa không đầy đủ.
Mô tả phương pháp xác định ranh giới
tri thức. Đặc tả phạm vi tri thức của các bản thể học sẽ được sử dụng
Quản lý thiết kế tính liên tác ngữ
nghĩa
Đồng sáng tạo các bản thể học sử dụng
nguyên tắc tách biệt mối quan tâm
Đồng sáng tạo là một phương pháp thiết kế
tập hợp những người có chuyên môn và quan điểm khác nhau lại với nhau - ví dụ, một
chuyên gia về lĩnh vực và một chuyên gia về bản thể học - để cùng nhau
tạo ra một kết quả có giá trị chung.
Phân tách mối quan tâm của các bên
liên quan là nguyên tắc thiết kế để phân tách một mục cần thiết kế thành các
yếu tố riêng biệt, sao cho mỗi yếu tố giải quyết một mối quan tâm riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đồng sáng tạo giữa các chuyên gia về
kỹ thuật miền và tính liên tác ngữ nghĩa. Tùy thuộc vào miền, các loại chuyên
gia khác cũng có thể cần thiết như chuyên gia về bảo mật và quyền riêng tư hoặc
chuyên gia thiết kế lấy người dùng làm trung tâm; và
- phân tách các mối quan tâm giữa các
chuyên gia về miền và các chuyên gia về tính liên tác ngữ nghĩa. Chuyên gia
trước tập trung vào đặc tính ký thuật tính liên tác chức năng trong khi
chuyên gia sau tập trung vào chuyên môn tạo ra bản thể học.
Ví dụ, việc phát triển đặc tả về tính
liên tác ngữ nghĩa trong chăm sóc sức khỏe có thể bao gồm các
chuyên gia CNTT về y tế, chuyên gia về tính liên tác ngữ nghĩa, chuyên gia về
bảo mật và quyền
riêng tư cũng như người dùng (bệnh
nhân, người chăm sóc).
Mô tả phương pháp đồng sáng tạo các bản thể học đảm
bảo tách biệt mối quan tâm và thiết kế mô-đun. Các bản thể học bắt nguồn từ
quá trình đồng sáng tạo và thiết kế mô-đun
Áp dụng thiết kế mô-đun của các bản thể
học
Thực hành thiết kế mô-đun tập trung
vào việc cấu trúc một khái niệm rộng hơn thành nhiều khái niệm con đơn giản hơn có thể
được xử lý riêng biệt, về mặt bản thể học, các khái niệm con được mô tả bởi các bản thể
học con
• đang sử dụng tri thức độc lập,
• có thể được thiết kế, sử dụng và bảo
trì theo cách độc lập,
• được liên kết lỏng lẻo với nhau
thông qua các mối quan hệ được xác định rõ ràng, do đó cho phép bảo tồn sự
phong phú về mặt ngữ nghĩa của bản thể học rộng hơn và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 cho thấy một ví dụ về thiết kế
mô-đun trong đó
• các bản thể học của các bản thể học năng lượng
và xe điện được cấu trúc thành các bản thể học con (không chia sẻ và được
chia sẻ),
• một bản thể học liên miền tái sử dụng
các bản thể học được
chia sẻ của mỗi miền và
• đặc tả tính liên tác ngữ nghĩa kết
quả sử dụng hai
mô-đun hiện có và một mô-đun mới.
Quản lý kết quả của các sản phẩm công
việc có tính liên tác ngữ nghĩa
Đánh giá mức độ trưởng thành của
bản thể học
Thực hành đánh giá mức độ hoàn thiện của
một đặc tả bao gồm hai chiều kích:
- mức độ sẵn sàng của bản thể học đo lường độ trưởng thành của đặc
tả tri thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 14 minh họa cách đánh giá mức độ
trưởng thành của một đặc tả. Nó sẽ bắt đầu với mức độ sẵn sàng của bản thể học
và mức độ sẵn sàng của đặc tả ở mức thấp. Khi các bản thể
học con được sử dụng lại, mức độ sẵn sàng của bản thể học có thể nhanh chóng
chuyển sang mức cao hơn, trong khi mức độ sẵn sàng của đặc tả có thể duy trì ở
mức thấp trong thời gian dài hơn vì nó đòi hỏi nhiều cuộc thảo luận đồng thuận
đa miền hơn.
Mô tả phương pháp được sử dụng cho độ
trưởng thành bản
thể học.
Lịch sử tiến hóa trưởng thành của
bản thể học
Tài liệu và duy trì các bản thể học
Việc thực hành sử dụng và duy trì các
đặc tả về tính liên tác có thể yêu cầu thêm các nhu cầu:
- Cung cấp cho các cấu hình và khám phá.
Hồ sơ là mô tả dịch vụ. Chúng cho phép hỗ trợ các tính năng tùy chọn cụ thể.
Ví dụ, một thiết bị cao cấp có thể hỗ trợ các tính năng liên tác bổ sung
mà một thiết bị cấp thấp không được cung cấp. Khám phá dịch vụ là một cơ chế
liên tác có thể được sử dụng để khám phá một hồ sơ.
- Hỗ trợ quản lý phiên bản. Các đặc tả về tính liên
tác ngữ nghĩa có thể bao gồm các cân nhắc về sự phát triển hoặc cải tiến đặc
tả, để phù hợp với nhu cầu của các thế hệ sản phẩm khác nhau (ví dụ:
phiên bản mới của thiết bị tiêu dùng). Có thể cần các quy tắc quản lý phiên bản (ví
dụ: khả năng tương thích hướng lên).
- Cung cấp khả năng chia sẻ và
tái sử dụng bản thể học. Các đặc tả về tính liên tác ngữ nghĩa có thể được
phát triển hiệu quả hơn thông qua các bản thể học được tư liệu hóa có thể
truy cập công khai.
Các khái niệm về hồ sơ, khám phá dịch
vụ và hỗ trợ quản lý phiên bản có thể được mô tả thông qua các bản thể học cụ
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho lưu trữ các bản thể học được duy trì

Hình 13 - Ví dụ về thiết
kế mô-đun

Hình 14 - Ví dụ về kết quả
đánh giá mức độ trưởng thành tính liên tác
6.2 Mô hình
vòng đời
Hình 15 mô tả kết quả mô hình vòng đời,
tích hợp vòng đời bản thể học, cho thấy mối quan hệ giữa các vòng đời. Một ví dụ
như sau.
- Kỹ sư bản thể học phát triển một bản
thể học kiến trúc IoT năng lượng, một bản thể học khả năng quản lý năng lượng
và một bản thể học thông tin năng lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sử dụng thuật ngữ thông tin năng lượng
để phát triển một đặc tả tính liên tác ngữ nghĩa trao đổi dữ liệu năng lượng
và;
• sử dụng đặc tả tính liên tác ngữ nghĩa
trao đổi dữ liệu năng lượng để phát triển ứng dụng năng lượng liên quan đến
trao đổi dữ liệu giữa các cấu phần.

Hình 15 - Mô hình vòng
đời liên tác ngữ nghĩa
6.3 Hướng dẫn
triển khai vòng đời
6.3.1 Hướng dẫn về
vòng đời bản thể học
kỹ nghệ bản thể học là một hoạt động có
vòng đời riêng. Hình 16 cho thấy một ví dụ về vòng đời bản thể học bao gồm các
giai đoạn sau:
- giai đoạn xác định yêu cầu về bản thể học: xác
định các yêu cầu của bản thể học cần tạo;
- giai đoạn đồng sáng tạo bản thể học: đồng sáng
tạo bản thể học, bao gồm ví dụ như một chuyên gia về lĩnh vực cụ thể và
một chuyên gia về bản thể học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giai đoạn đồng thuận về bản thể học: đảm bảo
rằng các chuyên gia trong lĩnh vực này đồng ý với các khái niệm và mối quan hệ được bản thể
học nắm bắt;
- giai đoạn công bố bản thể học: công bố, sử dụng
và duy trì bản thể học.

Hình 16 - Ví dụ về mô
hình vòng đời bản thể học
6.3.2 Hướng dẫn về
vòng đời liên tác ngữ nghĩa
kỹ nghệ tính liên tác ngữ nghĩa là một
hoạt động tập trung vào việc tích hợp các mô tả ngữ nghĩa trong các quá trình
vòng đời của một đặc tả
tính liên tác. Hình 17 cho thấy một ví dụ về vòng đời của một đặc tả tính liên
tác bao gồm các giai đoạn sau.
- Giai đoạn yêu cầu: xác định các yêu cầu của đặc
tả tính liên tác.
- Giai đoạn xác định đặc tả: cung cấp đặc tả.
- Xác thực sự đồng thuận: đạt được sự đồng thuận
về đặc tả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 17 - Ví dụ
về vòng đời của đặc tả tính liên tác
Việc tích hợp các mô tả ngữ nghĩa trong một đặc
tả tính liên tác dựa trên các bản thể học:
a) một mô tả ngữ nghĩa có thể sử dụng một bản thể học hiện
có hoặc tạo ra một bản thể học mới; và
b) một mô tả ngữ nghĩa có thể tập trung vào
các mục ngữ nghĩa khác nhau:
1) các bản thể học thông tin (ví dụ ngữ
nghĩa của thông tin chứa trong một đơn vị dữ liệu giao thức),
2) các bản thể học liên tác (ví dụ ngữ
nghĩa của một giao thức),
3) các bản thể học năng lực (ví dụ mô tả
ngữ nghĩa của một
hồ sơ),
4) các mẫu bản thể học (ví dụ mô tả ngữ nghĩa của mô hình xuất bản-đăng
ký, mô tả ngữ nghĩa của cơ chế khám phá dịch vụ) hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác biệt giữa vòng đời của bản thể học
và vòng đời của đặc
tả tính liên tác có thể được giải
thích trong ví dụ sau: đặc tả tính liên tác cho cảm biến sức khỏe sử dụng kiến
trúc, giao thức và bản thể học sức khỏe bao gồm các vòng đời sau:
- vòng đời của đặc tả tính liên tác,
- vòng đời của bản thể học kiến trúc,
- vòng đời của bản thể học giao thức và
- vòng đời của bản thể học sức khỏe.
6.3.3 Hướng dẫn về
vòng đời hệ thống IoT
Kỹ thuật hệ thống IoT có tính liên tác
là một hoạt động tập trung vào việc tích hợp các mối quan tâm về tính liên tác
vào các quá trình vòng đời của hệ thống IoT.
ISO/IEC/IEEE 15288:2015 [22] định nghĩa
vòng đợi hệ thống là "một mô hình chức năng khái niệm căn bản thể hiện
khái niệm về nhu cầu đối với hệ thống, việc thực hiện, sử dụng, tiến hóa và loại bỏ hệ thống".
Vòng đời hệ thống được mô tả là một tập hợp các quá trình. Một quá trình được
mô tả theo mục đích, kết quả tạo ra và các hoạt động. ISO/IEC/IEEE 15288:2015
[22] mô tả ba mươi quá trình được cấu trúc thành bốn loại:
a) các quá trình thỏa thuận tập trung
vào các hoạt động liên quan đến thỏa thuận với nhà cung cấp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các quá trình quản lý kỹ thuật tập
trung vào việc quản lý các nguồn lực và tài sản được phân bổ cho việc thiết kế một
hệ thống và
d) các quá trình kỹ thuật tập trung vào
các hành động kỹ thuật trong suốt vòng đời.
Việc tích hợp các mối quan tâm về
tính liên tác phụ thuộc vào nội dung:
1) hệ thống IoT có thể dựa trên đặc tả
tính liên tác hiện có hoặc đặc tả tính liên tác mới được tạo cho hệ thống đó;
2) đặc tả có thể ở cấp độ cú pháp hoặc cấp
độ ngữ nghĩa; và
3) các yếu tố hỗ trợ như triển khai tham
chiếu hoặc công cụ kiểm tra có sẵn hay không.
Sự khác biệt giữa vòng đời của đặc tả tính liên
tác và vòng đời của hệ thống IoT có thể được giải thích trong ví dụ sau. Một hệ thống
IoT điều khiển từ xa các thiết bị gia dụng bao gồm các vòng đời sau:
- vòng đời hệ thống IoT điều khiển từ xa
và
- vòng đời của đặc tả tương thích của thiết bị
gia dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hướng dẫn về cách tìm hiểu tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Tính liên tác ngữ nghĩa IoT đòi
hỏi năng lực cụ thể không dễ dàng
có được. Bảng A.1 cung cấp ví dụ về giáo trình mà giảng viên có thể sử dụng để
dạy tính liên tác ngữ nghĩa IoT cho kỹ sư hệ thống IoT.
Bảng A.1 - Ví dụ
về giáo trình về thực hành tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Mục tiêu
Khóa học này cung cấp hiểu biết về
cách sử dụng bản thể học để đạt được tính liên tác ngữ nghĩa cho các hệ thống
IoT. Các chủ đề được đề cập
bao gồm kỹ thuật bản thể học (nguyên tắc, đại diện bản thể học, cách sử dụng
bản thể học) và khả năng suy luận.
Kết quả của việc học
Sau khi hoàn thành khóa học, kỹ sư hệ
thống IoT sẽ có khả năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đại diện các khái niệm tính liên tác
của hệ thống IoT sử dụng các bản thể học (ví dụ siêu dữ liệu nhiệt độ),
- phát triển khả năng tính liên tác của
hệ thống IoT sử dụng các bản thể học, bao gồm khả năng, suy luận (ví dụ khi
nhiệt độ vượt quá ngưỡng, điều hòa không khí sẽ được kích hoạt) và
- tích hợp kết quả các sản phẩm công
việc vào các quá trình vòng đời của hệ thống IoT (ví dụ: tạo tài liệu phù hợp về khả năng
kích hoạt điều hòa không khí).
Định dạng
Có hai hình thức học tập được cung cấp:
- Các kỹ sư IoT phát triển các hệ thống
IoT với sự hỗ trợ của các kỹ sư bản thể học và
- Các kỹ sư IoT nâng cao năng lực về kỹ
thuật bản thể học.
Điều kiện tiên quyết
Kỹ sư hệ thống IoT phải quen thuộc với
kỹ thuật hệ thống IoT. Ví dụ, kỹ sư có thể quen thuộc với các hoạt động kỹ thuật
liên quan đến việc sử dụng TCVN 13812 (ISO/IEC 20924) [23], TCVN 13117
(ISO/IEC 30141) [1] và ISO/IEC/IEEE 15288 [22].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Nội
dung khóa học về thực hành tính liên tác ngữ nghĩa
Phiên
Mô tả
Mục tiêu tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Nội dung
Giải thích các mục tiêu tính liên tác
ngữ nghĩa của IoT:
- nắm bắt ý nghĩa ngữ nghĩa,
- tích hợp các khả năng ngữ nghĩa và
- thực hành kỹ thuật liên tác ngữ
nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này (Điều 5).
Bài báo khoa học và tài liệu khuyến
nghị [2], [24], [25], [26].
Sử dụng trường hợp và lựa chọn định dạng
khóa học
Nội dung
Chọn một trường hợp sử dụng hệ thống IoT trong đó
tính liên tác được phát triển (ví dụ: cảm biến nhiệt độ kích hoạt hệ thống sưởi ấm).
Chọn tiếp cận định dạng khóa học:
- thực hành đồng phát triển, tức là kỹ
sư hệ thống IoT làm việc với kỹ
sư thuật ngữ học;
- thực hành phát triển, tức là kỹ sư hệ
thống IoT phát triển một thuật ngữ.
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản thể học đầu tiên
Nội dung
Phiên này để hướng dẫn. Kỹ sư hệ thống
IoT được mời chỉ rõ các khái
niệm và mối quan hệ của anh ấy hoặc cô ấy sử dụng trường hợp.
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
Tài liệu từ lĩnh vực kỹ sư hệ thống IoT.
Bản thể học đại diện đầu tiên
Nội dung
Giải thích về cách đại diện các bản thể
học (ví dụ bộ ba).
Trong trường hợp thực hành đồng phát
triển, người hướng dẫn trình
bày môi trường đặc tả bản thể học và phát triển đại diện của bản thể học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
Các lược đồ đại diện như RDF [10],
RDFS
[11]
và OWL [12].
101 phát triển bản thể học [28].
Sử dụng phần mềm WebProtégé [29].
Quy tắc đầu tiên
Nội dung
Phiên này là hướng dẫn. Kỹ sư hệ thống
IoT được mời chỉ rõ các quy tắc mà anh ấy hoặc cô ấy muốn thực hiện (ví dụ nếu
nhiệt độ dưới 10 °C, thì hệ thống sưởi ấm được kích hoạt).
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
Tài liệu từ miền kỹ sư hệ thống IoT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung
Giải thích các đại diện quy tắc (ví dụ:
quy tắc, API suy luận).
Trong trường hợp thực hành
đồng phát triển, người hướng dẫn trình bày môi trường phát triển dựa trên quy
tắc và thực hiện đại diện quy tắc đó.
Trong trường hợp thực hành phát triển,
môi trường phát triển dựa trên quy tắc sẽ được giải thích, kỹ sư hệ thống IoT
sẽ làm quen với cách sử dụng và phát triển cách thể hiện quy tắc với sự hỗ trợ
của người hướng dẫn.
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
Các khung phát triển như Apache Jena™
[30].a
Hành động ngữ nghĩa đầu tiên
Nội dung
Phiên này là hướng dẫn: kỹ sư hệ thống
IoT triển khai quy tắc sử dụng thực
hành phát triển tiêu chuẩn (tức là quy tắc được triển khai bằng mã có sẵn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thônq tin về môi trường phát triển được
kỹ sư hệ thống IoT sử dụng.
Hành động ngữ nghĩa đầu tiên được thực
hiện
Nội dung
Khả năng suy luận được giải thích, tức
là truy vấn đại diện bản thể học (ví dụ như sử dụng
SPARQL).
Trong trường hợp thực hành đồng phát
triển, người hướng dẫn
trình bày môi trường phát triển năng lực lý luận và thực hiện quy tắc dựa
trên năng lực lý luận.
Trong trường hợp thực hành phát triển,
môi trường phát triển khả năng lý luận được giải thích, kỹ sư hệ thống IoT sẽ
làm quen với cách sử dụng và triển khai hành động ngữ nghĩa liên quan đến
quy tắc với sự hỗ trợ của người hướng dẫn.
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
Công cụ suy luận Apache Jena [31].
Chú thích ngữ nghĩa đầu tiên cho tính
liên tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhu cầu chú thích ngữ nghĩa để đảm bảo
tính liên tác được giải thích.
Phiên này là hướng dẫn: kỹ sư hệ thống
IoT quy định siêu dữ liệu liên quan đến dữ liệu vật lý do thiết bị IoT cụ thể
cung cấp (ví dụ: nhiệt độ bên ngoài, đơn vị tính bằng độ C).
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
Thông tin về các thiết bị IoT điển
hình được kỹ sư hệ thống IoT sử dụng.
Lần đầu tiên triển khai chú thích ngữ
nghĩa cho tính liên tác
Nội dung
Giải thích nhu cầu tạo ra khả năng ánh
xạ động giữa thuật ngữ và dữ liệu do các thiết bị không đồng nhất tạo ra.
Trong trường hợp thực hành đồng phát
triển, người hướng dẫn trình bày giao diện lập trình ánh xạ trong môi trường
phát triển khả năng suy luận và triển khai chú thích ngữ nghĩa.
Trong trường hợp thực hành phát triển,
giao diện ánh xạ sẽ được giải thích, kỹ sư hệ thống IoT sẽ làm quen với cách
sử dụng và triển khai chú thích ngữ nghĩa với sự hỗ trợ của người hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu về các sản phẩm chú thích ngữ
nghĩa được sử dụng trong khung phát triển (như Jena).
Hướng dẫn về chú thích ngữ nghĩa [32].
Tích hợp vào các quá trình vòng đời của
hệ thống IoT
Nội dung
Các phương pháp phát triển bản thể học
được giải thích và quá trình tích hợp chúng vào các quá trình vòng đời của hệ
thống IoT được giải thích.
Mối quan hệ giữa vòng đời bản thể học,
vòng đời tính liên tác và vòng đời hệ thống IoT được giải thích.
Các sản phẩm công việc thu được từ thực
hành tính liên tác ngữ nghĩa IoT được trình bày (ví dụ: thuật ngữ học, đặc tả
tính liên tác, thử nghiệm tính
liên tác).
Ví dụ về tài liệu giảng dạy
101 phương pháp phát triển bản thể học
[29], NeOn [33]. Xem [34] để
biết sơ đồ phương pháp bản thể học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Apache Jena™
là tên thương mại của một sản phẩm do Quỹ phần mềm Apache (Apache
Software Foundation) cung cấp. Thông tin này được cung cấp để thuận tiện cho
người dùng tiêu chuẩn này và không cấu thành sự xác nhận của IEC hoặc ISO đối
với sản phẩm được nêu tên.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Hướng dẫn về cách phát triển tính liên tác ngữ
nghĩa IoT
B.1 Phát triển các
khả năng tính liên tác ngữ nghĩa
Nếu các khả năng tính liên tác ngữ nghĩa
cần thiết cho một hệ thống IoT cụ thể không tồn tại, chúng cần được xây
dựng. Sự xây dựng này được thúc đẩy bởi kỹ sư hệ thống IoT mong muốn đạt được
tính liên tác và thường được thực hiện thông qua sự hợp tác với kỹ sư bản thể học
và/hoặc bằng cách sử dụng các công cụ hỗ trợ kỹ thuật bản thể học.
Khi xây dựng khả năng tính liên tác, kỹ sư hệ thống IoT
có thể ở các vị trí khác nhau tùy thuộc vào việc anh ấy hoặc cô ấy làm việc ở phía nhà
cung cấp thiết bị IoT (với tư cách là nhà phát triển thiết bị IoT) hay là nhà
tích hợp hệ thống IoT cho một tổ chức muốn xây dựng và triển khai hệ thống IoT bằng cách sử dụng
các thiết bị IoT có sẵn. Cả hai đều quan tâm đến việc tạo ra các hệ thống có thể
liên tác.
Kỹ sư hệ thống IoT làm việc như một nhà
phát triển thiết bị IoT có nhiều quyền tự do hơn để tác động đến cách thức hoạt
động của thiết bị. Do đó, có thể thay đổi các thuộc tính của thiết bị để phù hợp
với bản thể học công khai hoặc phát triển bản thể học dành riêng cho nhà cung cấp
(hoặc các phần còn thiếu của bản thể học) để phù hợp với khả năng của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các khả năng tính liên tác ngữ nghĩa
(ví dụ như bản thể học) được cung cấp bởi nhà cung cấp thiết bị IoT, thì chúng có thể được
sử dụng bởi tất cả các nhà tích hợp hệ thống IoT khác nhau (khách hàng) sẽ sử dụng
các thiết bị đó. Tuy nhiên, nếu các khả năng tính liên tác ngữ nghĩa cho một thiết bị IoT
cụ thể không có sẵn từ nhà cung cấp thiết bị IoT, thì nhà tích hợp hệ thống IoT
vẫn có thể muốn sử dụng phương pháp tiếp cận bản thể học để đạt được tính liên
tác ngữ nghĩa bằng cách cộng tác với một kỹ sư bản thể học để phát
triển bản thể học còn thiếu (hoặc các mục nhập bản thể học còn thiếu).
Trong tình huống này, công việc được thực
hiện riêng biệt bởi từng nhà tích
hợp hệ thống IoT trừ khi các mục nhập bản thể học đã phát triển được đóng góp
vào một bản thể học công khai.
B.2 Các bước xây dựng
Bảng B.1 cung cấp một ví dụ có thể được bên liên quan
chính (kỹ sư hệ thống IoT) sử dụng để xây dựng tính liên tác ngữ nghĩa. Nó cũng có thể áp dụng
cho các bên liên quan thứ cấp; nhà tích hợp hệ thống IoT, nhà phát triển thiết
bị IoT, nhà tích hợp hệ thống.
Các bước trong Bảng B.1 có thể được xem
như hướng dẫn về cách sử dụng tiêu chuẩn này khi phát triển tính liên tác ngữ
nghĩa IoT.
………………………
Bảng B.1 - Các
bước xây dựng tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Các bước
Mô tả
Bước 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2
Các bên liên quan là ai (ví dụ: tổ chức)?
Những hệ thống nào có liên quan (ví dụ:
điểm cuối CNTT, điểm cuối IoT)?
Những cơ chế nào (ví dụ như chứng chỉ
và PKI) được sử dụng
để xác định và xác thực các bên số?
Bước 3
Thông tin nào sẽ được chuyển giao (ví
dụ: định dạng, tần suất, chất lượng, danh tính)?
Bước 4
Có nên áp dụng tính liên tác ngữ nghĩa
không?
Và mức độ thông tin ngữ nghĩa nào có thể thu thập
được từ phía bên kia?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu câu trả lời ở bước 4 là
Có, thì hãy tìm hiểu tính liên tác ngữ nghĩa và các tham số kết nối (ví dụ: bản
thể học dựa trên OneM2M). Sau đó, phát triển khả năng được thêm vào bên gửi để kiểm tra khả
năng kết nối với
bên kia.
Bước 6
Bắt đầu thử nghiệm. Giai đoạn đầu tiên
là kiểm tra xem hai
bên có đồng ý về
danh tính đúng không (ví dụ: sử dụng PKI).
Bước 7
Giai đoạn thử nghiệm thứ hai là kiểm tra
xem hai bên có thể trao đổi tin nhắn hay không. Ví dụ, gửi tin nhắn thử nghiệm có sự khác
biệt lớn về nội dung để hai bên phân tích và chạy kiểm tra chất lượng. Kết quả
cần được hai bên kiểm tra xác nhận để đảm bảo tính liên tác.
Bước 8
Khi các thủ tục thử nghiệm chạy thành
công, hai bên đồng ý rằng tính liên tác ngữ nghĩa được đảm bảo và liên tác bằng
cách sử dụng bản thể học.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn về cách quản lý vòng đời tính liên
tác ngữ nghĩa IoT
C.1 Vòng đời đặc tả
tính liên tác hỗ trợ các bản thể học
Bảng C.1 mô tả vòng đời của đặc đặc tả
tính liên tác dựa trên thuật ngữ.
Bảng C.1 - Ví dụ
về vòng đời đặc tả tính
liên tác
Vòng đời đặc
tả tính liên tác
Mô tả
Yêu cầu
Xác định các bản thể học cần được tạo hoặc
sử dụng
- Nếu cần, hãy làm quen với việc tạo
và sử dụng các bản thể học, sử dụng các hướng dẫn như [28], [29].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định xem các bản thể đang có có thể được
tái sử dụng hay mở rộng không.
Các danh mục như LOV4IoT [9] có thể được sử dụng.
- Xác định các mô tả ngữ nghĩa sẽ sử dụng
các bản thể học: thông tin, liên tác, khả năng, mẫu, kiến trúc, v.v...
- Xác định các yêu cầu hoạt động (ví dụ:
khả năng tương thích)
- Xác định một lược đồ quản lý phiên bản
bản thể học.
Đặc tả
Đồng sáng tạo các bản thể học
- Thiết lập một chương trình hợp tác
giữa các chuyên gia miền và bản thể học để tạo ra cấu trúc và nội dung của bản
thể học. Hướng dẫn được cung cấp trong [25]. Các thực hành tốt nhất được cung cấp trong
[35]
- Xác thực bản thể học có sự nhất quán
về mặt ngữ nghĩa.
- Xác thực mức độ mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ rõ mối quan hệ giữa đặc tả tính
liên tác và các bản thể học
- Liệt kê các khái niệm và mối quan hệ
cần được các bản thể học hỗ trợ.
Xác thực đặc tả tính liên tác với sự
trợ giúp của các bản thể học
- Liệt kê các phụ thuộc có thể
kiểm tra xác nhận được.
- Xác định các ràng buộc về tính nhất
quán được thể hiện trong
các bản thể học.
- Kiểm tra xác nhận các ràng buộc trong đặc
tả tính liên tác.
Xác thực sự đồng thuận
Ủy quyền và triển khai tính liên tác ngữ nghĩa
tích hợp các bản thể học liên quan
- Cập nhật các bản thể học và đặc
tả nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tích hợp vào quản lý phiên bản bản
thể học.
Xuất bản
Bảo trì bản thể học tính liên tác ngữ
nghĩa
- Xuất bản bản thể học đã tạo hoặc mở rộng trong
các danh mục hiện có
- Cập nhật và nâng cao bản thể học đã được công
bố.
- Xác thực bản thể học đã cập nhật.
Phân quyền bản thể học tính liên tác
ngữ nghĩa
- Cập nhật quản lý phiên bản bản thể học.
C.2 Vòng đời hệ thống
IoT hỗ trợ tính
liên liên tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 - Ví dụ
về vòng đời hệ thống IoT
Vòng đời hệ
thống IoT
Hoạt động, tích hợp khả năng tính liên
tác
Nhu cầu và
yêu cầu của bên liên quan được định nghĩa
Xác định đặc tả tính liên tác sẽ được
sử dụng hoặc tạo ra
Quá trình xác
định yêu cầu hệ thống
Tích hợp các yêu cầu của đặc tả tính
liên tác vào các yêu cầu hệ thống
Quá trình xác
định kiến trúc
Không có hoạt động cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế các tính năng cần thiết để
đáp ứng các yêu cầu của đặc tả tính liên tác
Quá trình
phân tích hệ thống
Không có hoạt động cụ thể
Quá trình thực
hiện
Triển khai các tính năng cần thiết đáp
ứng các yêu cầu của đặc tả tính liên tác. Nếu cần, phát triển khả năng kiểm tra tính
liên tác.
Quá trình
tích hợp
Không có hoạt động cụ thể
Quá trình kiểm
tra xác nhận
Kiểm tra tính liên tác của hệ thống IoT
(nội bộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính liên tác của hệ thống IoT
(bên thứ ba, thử nghiệm cắm)
Quá trình xác
thực
Xác thực triển khai
Quá trình hoạt
động
Không có hoạt động cụ thể
Quá trình bảo trì
Tích hợp các sửa đổi của đặc tả tính
liên tác
Quá trình xử
lý
Không có hoạt động cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Đặc tả bản thể học của Kiến trúc tham chiếu IoT
D1. Quy định chung
TCVN 13117 (ISO/IEC 30141) [1] quy định
Kiến trúc tham chiếu IoT chung về mặt xác định các đặc tính hệ thống và chế độ xem kiến trúc cho IoT.
Phụ lục D cung cấp đặc tả bản thể học của kiến trúc tham chiếu. Các đặc tả bản
thể học được biên soạn trong Ngôn ngữ bản thể học web (OWL) [12] và được mô tả
trong Ký hiệu trực quan cho các bản thể OWL (VOWL) [36].
Một bản thể học TCVN 13117 (ISO/IEC 30141) là cần thiết khi các
hệ thống IoT trao đổi thông tin bao gồm các tham chiếu đến các hiện vật kiến
trúc IoT, ví dụ như trong các giai đoạn khám phá cảm biến và ứng dụng. Thực tế
là TCVN 13117 (ISO/IEC 30141) là một tiêu chuẩn đảm bảo rằng bản thể học sử dụng
các khái niệm được chuẩn hóa. Điều này rất quan trọng vì các bản thể học khác
nhau có thể sử dụng các khái niệm
có cùng tên. Ví dụ, bản thể học SSN [16] định nghĩa khái niệm "thiết bị".
Tương tự như vậy, bản thể học OWL-S [20] định nghĩa khái niệm "dịch vụ".
Nếu các bản thể học này được
sử dụng cùng lúc với bản thể học IoT
RA, thì cần xác định xem các khái niệm này có cùng ý nghĩa hay không.
D.2 Dịch vụ, mạng,
thiết bị IoT và cổng IoT
Dịch vụ là một khái niệm căn bản. Một dịch
vụ được triển khai bởi một hoặc nhiều cấu phần. Có thể có nhiều triển khai thay
thế của cùng một dịch vụ. Các thực thể liên tác qua mạng thực hiện như vậy bằng
cách công khai một hoặc nhiều điểm cuối trên mạng. Một mạng kết nối các điểm cuối.
Một dịch vụ công khai một hoặc nhiều điểm cuối có thể được gọi. Một điểm cuối có một hoặc nhiều giao diện
mạng. Các dịch vụ, được đặt từ xa, có thể được các điểm cuối tiếp cận thông qua
các giao diện mạng trên một mạng truyền thông. Các điểm cuối tồn tại trên một
hoặc nhiều mạng. Dữ liệu liên quan đến các dịch vụ, với các thiết bị IoT và với
các cổng IoT có thể được lưu giữ trong một kho dữ liệu do một hoặc nhiều thực
thể sử dụng. Hình D.1 và Hình D.2 mô tả các thực thể IoT tổng thể liên quan
đến dịch vụ, mạng, thiết bị IoT và cổng IoT.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.2 - Dịch
vụ, mạng, thiết bị IoT và cổng IoT
D.3 Người dùng IoT
Người dùng IoT có thể là người (người
dùng) hoặc số (người dùng số). Người dùng số bao gồm các dịch vụ tự động hóa hoạt
động thay mặt cho người dùng, ví dụ như trong liên tác giữa máy với máy. Người
dùng số liên tác với một hoặc nhiều dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp thông, qua
điểm cuối dịch vụ. Người dùng liên tác thông qua một hoặc nhiều ứng dụng. Hình
D.3 mô tả Người dùng IoT là siêu lớp của
người dùng và người dùng số.

Hình D.3 - Người
dùng IoT
D.4 Thực thể ảo, thực thể vật
lý và thiết bị IoT
Bộ thi hành và cảm biến là các thiết bị IoT
có tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với một thực thể vật lý. Bộ thi hành hoạt
động trên thông tin số đã nhận để tác động lên (thay đổi) một số thuộc tính của một thực thể
vật lý. Cảm biến nhận biết một số đặc tính nhất định của một thực thể vật lý và
chuyển đổi thành đại diện số có thể truyền đạt được. Một thực thể vật lý có thể
có một hoặc nhiều thẻ gắn vào và cảm biến có thể giám sát thẻ thay vì chính
thực thể vật lý đó. Bộ thi hành và cảm biến là hai loại thiết bị IoT, chuyển đổi
các biến của một đại lượng vật lý thành các biến của một đại lượng vật lý khác.
Một thiết bị IoT duy nhất có thể chứa nhiều cảm biến trong một thiết bị duy nhất. Hình D.4
minh họa mối quan hệ giữa thực thể ảo, thực thể vật lý và thiết bị IoT.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Mô hình tham
chiếu dựa trên miền (RM)
Các miền giúp nhà thiết kế tập trung vào
các nhiệm vụ khác nhau cần thực hiện, bằng cách cho phép phân chia hợp lý (và
đôi khi là vật lý). Chủ yếu, các miền được sử dụng để sắp xếp các chức năng
trong các lĩnh vực trách nhiệm; các lĩnh vực này (các lĩnh vực chức năng) sau đó thường được triển khai
trong các hệ thống con riêng biệt. Các miền đã xác định là: Miền người dùng (UD), Miền hoạt động và quản
lý (OMD), Miền ứng dụng và dịch vụ (ASD), Miền truy cập và trao đổi tài nguyên (RAID), Miền cảm
biến và điều khiển
(SCD) và Miền thực thể vật lý (PED). Mỗi miền đã xác định loại trừ lẫn nhau với
tất cả các miền khác.
Mối quan hệ giữa RM dựa trên thực thể và RM dựa trên miền được đưa ra trong
Hình D.5. Từ các góc nhìn khác nhau, mỗi miền có các loại thực thể khác nhau.

Hình D.5 - Mô
hình tham chiếu dựa trên miền
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Các bản thể học liên quan hiện có
E.1 Bản thể học Mạng
cảm biến ngữ nghĩa W3C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản thể học SSN dựa trên các khái niệm về
hệ thống, quá trình và quan sát. Nó hỗ trợ mô tả về cấu trúc vật lý và xử lý của
cảm biến. Cảm biến không bị giới hạn ở các thiết bị cảm biến vật lý: thay vào đó,
cảm biến là bất kỳ thứ gì có thể ước tính hoặc tính toán giá trị của một hiện
tượng, do đó, một thiết bị hoặc quá trình tính toán hoặc sự kết hợp có thể đóng
vai trò của cảm biến. Đại diện của cảm biến trong thuật ngữ liên kết những gì
nó đo lường (các hiện tượng miền), cảm biến vật lý (thiết bị) và các chức năng
và xử lý (các mô hình).
Bản thể học SSN xoay quanh mô hình trung
tâm Kích thích-Cảm biến-Quan sát. Ở đây, kích thích là những thay đổi có thể
phát hiện được trong thế giới vật lý. Cảm biến là các vật thể vật lý thực hiện
quan sát. Ngoài ra, quan sát đóng vai trò là mối liên hệ giữa các kích thích đến,
cảm biến và kết quả của cảm biến.
Bản thể học SSN có một số mô-đun khái niệm
để xây dựng trên mô hình nhằm bao hàm các khái niệm cảm biến chính.
E.2 IoT-Lite
Bản thể học IoT-Lite [37] cho phép đại
diện các tài nguyên, thực thể và dịch vụ Internet vạn vật (IoT). Ngoài ra, bản
thể học IoT-Lite, là một phiên bản nhẹ của bản thể học SSN, có thể mô tả các
khái niệm IoT chính cho phép tính liên tác và khám phá dữ liệu cảm biến trong
các nền tảng IoT không đồng nhất.
Bản thể học IoT-Lite mô tả các khái niệm
IoT trong ba lớp: đối tượng, hệ thống hoặc tài nguyên và dịch vụ. Các thiết bị IoT được phân loại
thành, mặc dù không giới hạn ở, ba lớp: thiết bị cảm biến, thiết bị truyền động
và thiết bị gắn thẻ. Bản thể học IoT-Lite tập trung vào cảm biến, mặc dù nó có
khái niệm cấp cao về truyền động cho phép bất kỳ phần mở rộng nào trong tương
lai trên khu vực này. Các dịch vụ được mô tả với phạm vi phủ sóng. Phạm vi phủ sóng này
biểu thị không gian 2D được thiết bị IoT bao phủ [37].
E.3 Bản thể học Quỹ kết nối
mở (Open Connectivity Foundation (OCF)).
Kiến trúc OCF [38] mô tả kiến trúc máy khách máy chủ
như được mô tả trong Hình E.1. Phía máy chủ của kiến trúc bao gồm các cảm biến
và bộ thi hành vật lý. OCF được xây dựng trên các khái niệm RESTful, tức là nó được điều khiển bằng một
tập hợp nhỏ các hoạt động chung: TẠO, TRUY XUẤT, CẬP NHẬT, XÓA và THÔNG
BÁO (CRUDN).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 - Kiến
trúc - các khái niệm
Kiến trúc được tổ chức theo khái niệm
thành ba khía cạnh chính cung cấp sự tách biệt tổng thể về mối quan tâm: mô hình tài nguyên, hoạt
động RESTful và khái niệm căn bản. Khi hai Thiết bị giao tiếp với nhau, mỗi khối
chức năng trong Thiết bị liên tác với khối chức năng tương ứng trong Thiết bị
ngang hàng như thể hiện trong Hình E.2.

NGUỒN: ISO/IEC 30118-1.
Hình E.2 - Mô hình phân lớp
truyền thông
Các miền theo chiều dọc được mô tả bởi các mô hình
tài nguyên. Các mô hình tài nguyên được mô tả bởi ngôn ngữ thiết kế RESTful API OpenAPI
2.0 (swagger). Mô hình hóa tài nguyên được xây dựng trên các khái niệm kiến trúc mà Thiết bị
OCF lưu trữ tài nguyên. Mỗi Thiết bị OCF có một loại thiết bị (ví dụ: Tủ lạnh,
oic.d.refrigerator). Liên kết với mỗi loại thiết bị là một tập hợp tài nguyên bắt
buộc tối thiểu được triển khai bởi loại thiết bị đó, các tài nguyên bổ sung có thể được triển khai
tùy chọn. Các loại tài nguyên khác nhau sau đây tồn tại:
- các nguồn lực cần thiết để mô tả kiến trúc OCF,
bao gồm các nguồn lực cần thiết cho an ninh;
- tài nguyên mô tả cảm biến;
- tài nguyên mô tả bộ thi hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tài nguyên mô tả các khái niệm hỗ trợ
dịch vụ như Tập hợp, Tình huống và Quy tắc.
Các mô tả tài nguyên truyền tải các giá
trị được mô tả theo cách không phụ thuộc vào việc tài nguyên đó mô hình hóa cảm biến hay bộ
thi hành. Các tài nguyên là mô tả ảo về những gì được triển khai vật lý trên
thiết bị. Theo nghĩa này, kiến trúc tuân theo Hình E.1.
Việc tách biệt mô hình hóa tài nguyên và khung OCF
cũng có nghĩa là việc phát triển các mô hình tài nguyên được tách khỏi kiến
trúc. Để hỗ trợ việc
phát triển các mô hình dữ liệu, Quỹ kết nối mở đã tạo ra một công cụ có tên là oneIoTa (www.oneIOTa.org) như thể hiện
trong Hình E.3. Công cụ oneIoTa là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) hỗ
trợ việc phát triển các mô hình dữ liệu và có một quá trình tích hợp để chấp nhận
và công bố các mô hình dữ liệu.

NGUỒN: Hướng dẫn sử dụng oneIoTa [39]. Được sao chép với sự
cho phép.
Hình E.3 - oneIoTa
Công cụ oneIoTa cũng hỗ trợ các mô hình
phái sinh. Mô hình phái sinh là một cơ chế để mô tả sự chuyển đổi giữa các mô hình OCF và
các mô hình từ các hệ sinh thái khác. Một ví dụ về mô hình phái sinh như vậy là
sự chuyển đổi giữa OCF và Zigbee™ (2)mô hình.
Hình E.4 mô tả bản thể học OCF. Tất cả
Máy chủ và Máy khách OCF đều là các thể hiện của OCFDevice. Thuật ngữ này cũng
mô tả cả tài nguyên đơn giản và phức tạp,
tức là các tài nguyên bao gồm
các thể hiện của CollectionInterface và OCFLink. Các hoạt động CRUDN được thể hiện trong định
nghĩa Method được OCFResource trình bày và được OCFInterfaceType định nghĩa.
Đại diện của các thiết bị được cung cấp bởi các giá trị OCFProperty.
Trong Hình E.4, chú thích sau được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- E: một phép liệt kê UML, đại diện một
tập hợp các giá trị mà một kiểu hoặc phương thức có thể sử dụng.

Hình E.4 - Thuật ngữ
OCF
E.4 Bản thể học
REFerence Ứng dụng thông
minh ETSI
Bản thể học REFerence ứng dụng thông
minh (SAREF) [40], được phát triển bên trong ETSI SmartM2M TC, nhằm mục đích
cho phép tính liên tác giữa các giải pháp từ các nhà cung cấp khác nhau và giữa
nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau trên Internet vạn vật (IoT), do đó góp phần
vào sự phát triển của thị trường số toàn cục.
SAREF là bản thể học tham chiếu cho các ứng dụng
thông minh và chứa các khái niệm lặp lại được sử dụng trong một số lĩnh vực. Để
có thể xử lý các khái niệm bổ sung này và cung cấp cho các lĩnh vực khác nhau một
bản thể học phù hợp phản ánh các nhu cầu cụ thể của lĩnh vực đó, các phần mở rộng
cho SAREF đã được tạo ra. Hình E.5 cho thấy SAREF là mô hình cốt lõi được sử dụng
làm cơ sở để tạo các phần mở rộng trong các lĩnh vực khác nhau. Các phần mở rộng của SAREF đã được
tạo ra cho các miền năng lượng, môi trường, công trình, nông nghiệp, công nghiệp
& sản xuất, đô thị thông minh, tự động,
sức khỏe điện tử & lão hóa,
thiết bị đeo và nước.
Các bản thể học SAREF được lưu trữ
trong cổng thông tin thuật ngữ SAREF [41], một cổng thông tin công cộng
cho phép người dùng duyệt
các phiên bản khác nhau của bản thể học SAREF và các phần mở rộng cũng như liên
tác và đóng góp vào sự phát triển liên tục của các bản thể học.

NGUỒN: ETSI TS 103 264 (V3.1.1) [40]. Được sao chép với sự
cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAREF tập trung vào khái niệm thiết bị
và các phép đo được thực hiện bởi thiết bị. Các phép đo này có thể liên quan đến
các thuộc tính khác nhau của các tính năng quan tâm. Bản thể học cung cấp danh sách
các chức năng cơ bản có thể được coi là các khối xây dựng để kết hợp, nhằm có các
chức năng phức tạp hơn trong một thiết bị duy nhất. Thiết bị, khi được kết nối
với mạng, cung cấp một dịch vụ, là đại diện một hoặc nhiều chức năng cho mạng,
khiến chúng có thể được khám phá, đăng ký và điều khiển từ xa bởi
các thiết bị khác trong mạng. Hình E.6 mô tả tổng quan về các lớp chính của
SAREF và mối quan hệ.

NGUỒN: ETSI TS 103 264 (Phiên bản 3.1.1)
[40]. Được sao chép với sự cho phép.
Hình E.6 - Tổng
quan về bản thể học SAREF
E.5 Bản thể học cơ sở
oneM2M
Các bản thể học và đại diện OWL được sử
dụng trong oneM2M để cung cấp tính liên tác cú pháp và ngữ nghĩa của Hệ thống
oneM2M với các hệ thống bên ngoài. Các hệ thống bên ngoài này dự kiến sẽ được
mô tả bằng các bản thể học. Bản thể học duy nhất được oneM2M quy định là Bản thể
học cơ sở oneM2M, như được mô tả trong [42]. Bản thể học cơ sở oneM2M là bản thể học tối
thiểu (tức là yêu cầu số lượng quy ước ít nhất) cần thiết để các bản thể học
khác có thể được ánh xạ vào oneM2M.
Tính liên tác cú pháp cho phép liên tác
với các thiết bị không phải oneM2M, ví dụ như trong Mạng khu vực. Trong trường
hợp này, một bản thể học - đại diện dưới dạng tệp OWL - chứa các loại tham số
truyền thông cụ thể của Mạng khu vực (tên hoạt động, tham số đầu vào/đầu ra, loại
và cấu trúc, v.v.) được sử dụng để cấu hình một Thực thể Proxy liên kết với giải
pháp oneM2M.
Các tổ chức và công ty bên ngoài được kỳ
vọng sẽ đóng góp các bản thể học của riêng họ có thể được ánh xạ (ví dụ bằng
cách phân lớp, tương đương) vào Bản thể học cơ sở oneM2M. Sau đó, họ bổ sung dữ
liệu oneM2M bằng thông tin về ý nghĩa/mục đích của dữ liệu của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6 Ngôn ngữ mô
hình cảm biến (SensorML)
Trọng tâm chính của Ngôn ngữ mô hình cảm
biến (SensorML) [43] là cung cấp một phương tiện mạnh mẽ và gắn liền về mặt ngữ
nghĩa để xác định các quá trình và thành phần xử lý liên quan đến phép đo và
chuyển đổi sau khi đo của các quan sát. Điều này bao gồm các cảm biến và bộ thi
hành cũng như các quá trình tính toán được áp dụng trước và sau khi đo. Mục
tiêu chính là cho phép tính liên tác, trước tiên là ở cấp độ cú pháp và sau đó là ở cấp độ ngữ nghĩa
(bằng cách sử dụng các bản thể học và trung gian ngữ nghĩa), để các cảm biến và
quá trình có thể được máy hiểu rõ hơn, được sử dụng tự động trong các quá trình
làm việc phức tạp và dễ dàng chia sẻ giữa các nút web cảm biến thông minh. Tiêu
chuẩn SensorML là một trong số nhiều tiêu chuẩn triển khai được tạo ra theo hoạt
động Kích hoạt web cảm biến (SWE) của OGC.
E.7 IoT-O
IoT-O [44] là một bản thể học IoT mô-đun miền lõi đề
xuất một từ vựng để mô tả các thiết
bị được kết nối và mối quan hệ với môi trường. IoT-O có thể được sử dụng để
mô tả các thiết bị về mặt ngữ nghĩa và dữ liệu để giúp các hệ thống nhận thức
được môi trường, sự tiến hóa và những thay đổi mà chúng có thể mang lại cho môi
trường đó. Mô tả như vậy cho phép các tác nhân thông minh biến đổi môi trường bằng
các bộ thi hành được kết nối, theo nhận thức mà chúng có về môi trường đó thông
qua các cảm biến được kết nối. IoT-O bao gồm một số mô-đun.
Để có thể tái sử dụng trong phạm vi rộng
các miền, IoT-O chứa một tập hợp
các khái niệm chính để tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp nhất dữ liệu được
thu thập trong các miền khác nhau cho các ứng dụng ngang và cho phép bản thể học
trở thành bản thể học miền cốt
lõi có thể mở rộng. Các khái niệm chính của IoT-O như sau.
- Mô-đun Sensing mô tả dữ liệu đầu vào. Các lớp
chính đến từ SSN: ssn:Sensor và
ssn:Observation. ssn:Device và các đặc
tính (ssn:OperatingRange,
ssn:Deployment, v.v.) cung cấp mô tả chung về thiết bị.
- Mô-đun Acting mô tả cách hệ thống có thể liên
tác với thế giới vật lý. Các lớp chính đến từ SAN: san:Actuator và
san:Actuation. Nó cũng tái sử dụng các lớp SSN không dành riêng cho cảm biến,
chẳng hạn như ssn:Device.
- Mô-đun Vòng đời mô hình hóa các máy trạng thái
để quy định vòng
đời hệ thống và cách sử dụng
thiết bị.
- Các lớp chính là lifecycle:State và lifecycle:Transition.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô-đun năng lượng: Mô-đun năng lượng của IoT-O được định nghĩa bởi
PowerOnt. Nó cung cấp lớp poweront:PowerConsumption và một tập hợp các thuộc
tính để thể hiện hồ sơ tiêu thụ điện năng cho các thiết bị.
- Là một bản thể học miền cốt lõi, IoT-O
có nghĩa là được mở rộng liên quan
đến các nhu cầu ứng dụng cụ thể và các thiết bị và dịch vụ thực tế. Thiết kế
này, lấy cảm hứng từ SSN, khiến IoT-O độc lập với ứng dụng. IoT-O vừa là tên của bản thể
học vừa là mô-đun hàng đầu.
Nó cung cấp một khái niệm về miền IoT, độc lập với ứng dụng, cung cấp các lớp
và mối quan hệ để liên kết các mô-đun cơ bản. Vì nhiều khái niệm đã được xác định
trong các mô-đun, nên bản thể học cốt lõi của IoT-O bị giới hạn ở 14 lớp, 18 thuộc tính
đối tượng và 4 thuộc tính dữ liệu. Lớp chính của IoT-O là Iot-O:IoT_Thing, có thể là
ssn:Device hoặc iot-o:SoftwareAgent. Mức tiêu thụ điện năng của ssn:Devices được
liên kết với lifecycle:State và poweront:Power- Consumption. iot-o:IoT_Thing là nhà cung cấp
msm:Service và msm:Operation có thể
có iot- o:ImpactOnProperty trên
ssn:Property, liên kết các dịch vụ khái niệm căn bản với thế giới vật lý thông
qua các thiết bị.
E.8 Tiếp cận thống
nhất bản thể học IoT
Bản thể học FIESTA-IoT [45], [46] là một
mạng lưới các bản thể học IoT cung cấp một mô hình ngữ nghĩa thống nhất tuân
theo các thực hành tốt nhất. Bản thể học FIESTA-IoT là sự kết hợp các khái niệm
từ nhiều bản thể học khác nhau như ioT-Lite, phân loại M3-lite, W3C SSN.
- Bản thể học M3 (đo lường máy-với-máy) [47] đã được tinh chỉnh
trong M3-lite (http://purl.org/iot/vocab/m3-lite#) và tích hợp với các bản thể
học IoT khác (ví dụ: W3C SSN). Bản thể học M3 tham chiếu đến hơn 30 cảm biến,
phép đo, đơn vị và khoảng 10 miền. Bản thể học M3 tập trung vào khái niệm
ssn:ObservationValue từ bản thể học W3C SSN mô tả các cảm biến và quan sát,
cũng như các khái niệm liên quan. Phân loại M3-lite là phiên bản rút gọn của bản
thể học M3. M3-lite chứa bản thể
học cho nhiều QuantityKinds (thường được gọi là hiện tượng vật lý và môi trường),
đơn vị đo lường, các loại cảm biến khác nhau và các loại miền quan tâm khác
nhau.
- IoT-Lite được giới thiệu trong Mục
E.2.
- W3C SSN cũng được giới thiệu trong Mục
E.1.
Bản thể học FIESTA-IoT được chia
thành hai phần: mô tả tài nguyên và quan sát được tạo ra. Tất cả các khái niệm
đều liên quan đến mô tả tài nguyên và quan sát. Sử dụng thông tin như vậy, các
nền tảng thử nghiệm
có thể chú thích dữ liệu của họ theo các yêu cầu cụ thể của FIESTA-IoT và các chú thích được
phát triển có thể đạt được chứng nhận FIESTA-IoT. Tài liệu cung cấp các chú thích mẫu
dưới dạng hướng dẫn cho cả biểu đồ tài nguyên và biểu đồ quan sát.
M3-lite đã phát triển để phục vụ mục
đích của năm nền tảng thử nghiệm muốn trở thành một phần của liên đoàn do
FIESTA-IoT cung cấp. Thông tin thêm về các nền tảng thử nghiệm trên cùng với những
nền tảng đã tham gia nền tảng FIESTA-IoT có tại:
http://fiesta-iot.eu/index.php/fiesta-testbeds.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 13117:2020 (ISO/IEC
30141:2018), Internet of Things (IoT) - Reference Architecture (Internet vạn
vật (IoT) - Kiến trúc tham chiếu)
[2] Martin Bauer và cộng sự. Towards
semantic interoperability standards based on ontologies (Hướng tới các tiêu
chuẩn tính liên tác ngữ nghĩa dựa trên
các bản thể học học). Sách trắng của AIOTI. Tháng 6 năm 2019
[3] ETSI TS 103 264 V2.1.1, SmartM2M;
Smart appliances; Reference ontology and OneM2M mapping (SmartM2M; Thiết
bị thông minh; Bản đồ tham chiếu và OneM2M). 2017. https://www.etsi.org/deliver/etsi_ts/103200_103299/103264/02.01.01_60/ts_103264v020101p.pdf
[4] ISO/IEC 29100:2011, Information
technology
- Security
techniques - Privacy framework (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật bảo mật -
Khung bảo mật)
[5] Matthias Weise, María
Poveda-Villalón, Mari Carmen Suárez-Figueroa, Raúl García- Castro, Jéröme Euzenat, Luz
Priego, Bruno Fies, Andrea Cavallaro, Jan Peters-Anders, Kleopatra Tsagkari. Ontologies
and datasets for energy management system interoperability (Bản thể và bộ dữ
liệu về tính liên tác của hệ thống quản lý năng lượng) (2014). Cổng nghiên cứu
[6] ETSI TS 103 410-4 V1.1.1, SmartM2M;
Extension to SAREF; Part 4: Smart Cities Domain (SmartM2M; Mở rộng cho SAREF; Phần
4: Lĩnh vực đô thị thông minh). 2019. https://www.etsi.org/deliver/etsi_ts/103400_103499/10341004/01.01.01_60/ts_10341004v010101p.pdf
[7] ETSI TS 103 410-5 V1.1.1, SmartM2M;
Extension to SAREF; Part 5: Industry and Manufacturing Domains (SmartM2M; Mở
rộng cho SAREF; Phần 5: Lĩnh vực công nghiệp và sản xuất). 2019.
https://www.etsi.org/deliver/etsi_ts/103400_103499/10341005/ 01.01.01_60/
ts_10341005v010101p.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] Linked Open Vocabularies for
Internet of Things (Từ vựng mở liên kết cho Internet vạn vật) (LOV4IoT).
http://lov4iot.appspot.com/
[10] RDF Primer. Khuyến nghị của W3C.
https:/
/w w w.w3.org/TR/rdf-primer/
[11] Sơ đồ RDF. Khuyến nghị của W3C.
https:/
/w w w.w3.org/TR/rdf-schema/
[12] Ngôn ngữ Web Bản thể học (OWL).
W3C. https:/ /w w w.w3.org/OWL/
[13] Ngôn ngữ truy vấn SPARQL 1.1. Khuyến
nghị của W3C ngày 21 tháng 3 năm 2013. https://www.w3.org/TR/sparql11-query/
[14] Web ngữ nghĩa-XML2000, trang 10.
W3C. https://www.w3.org/2000/Talks/1206-xml2k-tbi/slide10-0.html
[15] JSON-LD 1.1. Một chuỗi hóa dựa trên
JSON cho dữ liệu được liên kết. Khuyến nghị của W3C ngày 16 tháng 7 năm 2020.
https://www.w3.org/TR/json-ld/
[16] Ngữ nghĩa mạng cảm biến ngữ nghĩa. Khuyến nghị của W3C
ngày 19 tháng 10 năm 2017. https:/ /w w w.w3.org/TR/vocab-ssn/
[17] Đánh giá về các bản thể học cảm biến
và quan sát. W3C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] Bạn của bạn (FOAF): một hệ
thống thông tin liên kết
thử nghiệm, http://www.foaf-project.org/
[20] OWL-S: Đánh dấu ngữ nghĩa cho dịch
vụ web. Đệ trình của thành viên W3C ngày 22 tháng 11 năm 2004. https:/ /w w w.w3.org/Submission/OWL-S/
[21] Amit P. Sheth. Changing Focus on
Interoperability in Information Systems: in System, Syntax, Structure to
Semantics, Interoperating Geographic Information Systems (Thay đổi trọng
tâm về tính liên tác trong hệ thống thông tin: trong hệ thống, cú pháp, cấu
trúc đến ngữ nghĩa, hệ thống thông tin địa lý liên tác), MF Goodchild, MJ
Eaenhofer, R Fegeas và
CA Kottman (biên tập). Kluwer. trang 5-29, 1999
[22] ISO/IEC/IEEE 15288:2015, Systems
and software engineering - System life cycle processes (Kỹ thuật hệ thống
và phần mềm - Quá trình vòng đời hệ thống)
[23] TCVN 13812:2023 (ISO/IEC
20924:2018), Internet of Things (IoT) - Vocabulary (Internet vạn
vật (IoT) - Từ vựng)
[24] Paul Murdock và cộng sự, Tính liên
tác ngữ nghĩa cho Web of Things, ResearchGate, tháng 8 năm 2016,
https://www.researchgate.net/publication/307122744_Semantic_Interoperability_for_the_Web_of_Things
[25] Martin Bauer và cộng sự. Giải pháp IoT
ngữ nghĩa: Quan điểm của nhà phát triển. Tháng 6 năm 2019
[26] Internet vạn vật Tính liên tác ngữ
nghĩa IoT: Thách thức nghiên cứu, Thực hành tốt nhất, Khuyến nghị và Bước tiếp
theo. Nhóm nghiên cứu châu Âu về Internet vạn vật, 2015. http://www.internet-of-things-research.eu/pdf/IERC_Position_PaperJoT_Semantic_ Tính liên
tác_Final.pdf
[27] ISO/IEC TR 22417:2017, Công nghệ
thông tin - Internet vạn vật (IoT) - Các trường hợp sử dụng IoT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] Hướng dẫn sử dụng WebProtégé.
https://protegewiki.stanford.edu/wiki/WebProtegeUsersGuide
[30] Jena Framework để xây dựng web ngữ
nghĩa và dữ liệu liên kết ứng dụng, https://jena.apache.org/
[31] Hỗ trợ suy luận Jena.
https://jena.apache.org/documentation/inference/
[32] Hướng dẫn thứ 3 về "web ngữ
nghĩa kết hợp với internet vạn vật và web vạn vật", 2017.
http://semantic-web-of-things.appspot.com/tutorial_ISWC2017/05_HandsOnSession_%20IC2017Hướng
dẫn Ame
lie_Gyrard_V1.pdf
[33] Mari Carmen Suarez, Asuncion
Gomez-Perez, Mariano Fernandez-Lopez, Phương pháp Neon cho Kỹ thuật Bản thể học, trong Kỹ
thuật Bản thể học trong thế
giới mạng, 2012, Springer Com.
[34] Câu hỏi thường gặp về Bản thể
học: Khám phá công nghệ tiên tiến với bản đồ tư duy liên tác.
http://perfectsemanticweb.appspot.com/?p=ontology_sota#div_ontology_methodology_
mindmap
[35] Amelie Gyrard, Martin Serrano,
Ghisiain Atemezing. Phương pháp Web ngữ nghĩa, Thực hành tốt nhất và Kỹ thuật Bản
thể học áp dụng cho Internet vạn vật. Diễn đàn IEEE thế giới về Internet vạn vật
(WF-IoT), Milan, Ý, ngày 14-16 tháng 12 năm 2015. https://test.insight-centre.org/sites/default/files/publications/paperwf-iot2015_bestpracticessemanticwebiot.pdf
[36] VOWL: Ký hiệu trực quan cho các Bản
thể học OWL, http://purl.org/vowl/spec/
[37] IoT-Lite Bản thể học, Đệ trình của thành viên
W3C ngày 26 tháng 11 năm 2015, https://www.w3.org/Submission/2015/SUBM-iot-lite-20151126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[39] Hướng dẫn sử dụng oneIoTa.
http://openconnectivity.org/oneiota/OneIoTa_User_Guide.pdf
[40] ETSI TS 103 264 V3.1.1, SmartM2M; Ứng dụng thông
minh; Bản thể học tham chiếu
và Bản đồ
oneM2M.
2020. https://www.etsi.org/deliver/etsi_ts/103200_103299/103264/03.01.01_60/ts_103264v03 0101p.pdf
[41] Cổng thông tin bản thể học SAREF,
https://saref.etsi.org/
[42] Đặc tả của oneM2M, TS-0012 oneM2M
Base Bản thể học, phiên bản 2.2.2 Bản phát hành 2, 2018-03-12,
http://www.onem2m.org/technical/published-drafts
[43] OGC SensorML: Mô hình và Tiêu chuẩn
mã hóa XML,
http://docs.ogc.org/is/12- 000r2/12-000r2.html
[44] Seydoux, Khalil Drira, Nathalie
Hernandez và Thierry Monteil, IoT-O, một IoT Bản thể học miền cốt lõi để đại diện
cho các mạng thiết bị được kết nối, Hội nghị quốc tế lần thứ 20, EKAW
2016, Bologna, Ý, 19-23 tháng 11 năm 2016, https:// www.researchgate.net/
publication /309695394_ IoT-O_a_Core - Domain_IoT_ Ontology_to_Represent_Connected_
Devices_Networks
[45] FIESTA-IoT: Nền tảng thử nghiệm và ứng dụng
IoT/đám mây ngữ nghĩa có tính liên tác
liên bang. Dự án H2020 của EU, 2015-2018.
https://cordis.europa.eu/project/id/643943
[46] Agarwal và cộng sự. IoT Bản thể học
hợp nhất để cho phép tính liên tác và liên kết các nền tảng thử nghiệm. Diễn
đàn thế giới lần thứ ba về Internet vạn vật của IEEE (WF-IoT), 2016.
[47] Amélie Gyrard. Thiết kế ứng dụng
Web vẹn vật ngữ nghĩa xuyên miền. Luận án tiến sĩ, Telecom ParisTech, 2015.
http://www.eurecom.fr/fr/publication/4553/download/cm-publi-4553.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NỘI DUNG
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thuật ngữ viết tắt
5. Quá trình tính liên tác ngữ nghĩa IoT
5.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Mô hình tính liên tác
ngữ nghĩa IoT
5.4 Hướng dẫn liên tác ngữ
nghĩa IoT
6. Vòng đời tính liên tác ngữ nghĩa IoT
6.1 Yêu cầu vòng đời
6.2 Mô hình vòng đời
6.3 Hướng dẫn triển khai
vòng đời
Phụ lục A (tham khảo) Hướng dẫn về cách
tìm hiểu tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Phụ lục B (tham khảo) Hướng dẫn về cách
phát triển tính liên tác ngữ nghĩa IoT
Phụ lục C (tham khảo) Hướng dẫn về cách
quản lý vòng đời tính liên tác ngữ nghĩa IoT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (tham khảo) Các bản thể học
liên quan hiện có
Thư mục tài liệu tham khảo
(1) Đã công bố TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC
11179-3:2003)
(2) Zigbee™ là là tên thương mại của một sản
phẩm cung cấp bởi Zigbee Alliance. Thông tin này
tạo thuận tiện cho người dùng tiêu chuẩn này không bắt buộc bởi IEC hoặc ISO về sản phẩm được đặt tên.