TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7927:2008
THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS
AUREUS BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT
Foodstuffs
– Detection and enumeration of staphylococcus aureus by most probable number
(MPN) method
Lời nói đầu
TCVN 7927:2008 được
xây dựng trên cơ sở AOAC 987.09 Staphylococcus aureus in Foods. Most
Probable Number Method for Isolation and Enumeration;
TCVN 7927:2008 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
THỰC
PHẨM - PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH SỐ
CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO – Khi áp dụng
tiêu chuẩn này có thể cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus (S. aureus) với
số lượng nhỏ trong thực phẩm và trong các thành phần của thực phẩm dự đoán có
chứa một lượng lớn các loài cạnh tranh bằng kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất
(MPN).
2. Thuốc thử và môi
trường nuôi cấy
2.1. Yêu cầu chung
Các thuốc thử được sử
dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước
có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.2. Canh thang
trypticaza (tryptic) đậu tương chứa 10 % natri clorua (NaCl) và 1% natri
pyruvat
Cho 95 g NaCl vào
1000 ml dung dịch của 17,0 g trypticaza hoặc tryptoza (sản phẩm thủy phân tuyến
tụy của casein), 3,0 g phyton (sản phẩm thủy phân papain của bột đậu tương),
5/0 g NaCl, 2,5 g K2HPO4, 2,5 g dextroza (trypticaza khan
hoặc canh thang trypxin đậu tương là thích hợp) và 10 g natri pyruvat. Chỉnh pH
đến 7,3. Đung nóng nhẹ, nếu cần. Phân phối các lượng 10 ml vào các ống nghiệm
kích thước 16 mm × 150mm. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC. Độ pH cuối
cùng phải là 7,3 ± 0,2. Dung dịch này có thể bảo quản được đến 1 tháng ở nhiệt
độ 4 oC ± 1 oC.
2.3. Dung dịch muối
sinh lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Môi trường
Baird-Parker (thạch trứng tellurit glyxin pyruvat)
2.4.1. Môi trường cơ
bản
Hòa tan 10,0 g
trypton, 5,0 g dịch chiết thịt bò, 1,0 g dịch chết nấm men, 10,0 g natri
pyruvat, 12,0 g glyxin, 5,0 g LiCl.H2O và 20,0 g thạc trong 950 ml H2O.
Đun nóng đến sôi, thỉnh thoảng khuấy để hòa tan hết các thành phần. Phân phối
các lượng 95 ml vào các chai có nắp vặn. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC.
Độ pH cuối cùng phảo là 7,0 ± 0,2 ở 25 oC. Dung dịch này có thể bảo
quản được đến 1 tháng ở nhiệt độ 4 oC ± 1 oC.
2.4.2. Môi trường
tăng sinh
Ngâm các quả trứng
tươi khoảng 1 min trong dung dịch HgCl2 bão hòa đã pha loãng (1 +
1000). Làm vỡ các quả trứng một cách vô trùng, tách riêng lòng trắng và lòng đỏ.
Trộn lòng đỏ với dung dịch muối sinh lý (2.3) theo tỷ lệ (3 + 7, tính theo thể
tích), dùng bộ trộn tốc độ cao để trộn trong khoảng 5 s. Cho vào 50 ml nhũ
tương lòng đỏ trứng 10 ml dung dịch kali tellurit 1 % đã lọc để khử trùng (khối
lượng trên thể tích). Trộn đều và bảo quản ở nhiệt độ 4 oC ± 1 oC.
2.4.3. Môi trường
hoàn chỉnh
Cho 5 ml môi trường
tăng sinh (2.4.2) vào 95 ml môi trường cơ bản (2.4.1) đã được làm ấm đến nhiệt
độ từ 45 oC đến 50 oC. Trộn kỹ, tránh tạo bọt và rót các
lượng từ 15 ml đến 18 ml vào các đĩa petri vô trùng có kích thước 100 mm × 15
mm. Bảo quản các đĩa này ở nhiệt độ phòng (25 oC) đến 5 ngày trước
khi sử dụng. Môi trường này phải mờ đục đều; không sử dụng các đĩa không mờ đục.
Làm khô các đĩa trước khi sử dụng theo một trong các phương pháp sau đây:
- mở nắp đĩa, úp bề mặt
thạch xuống, đặt vào tủ thông gió hoặc tủ ấm 30 min ở 50 oC;
- đậy nắp đĩa và đặt
vào tủ không khí cưỡng bức hoặc tủ ấm trong 2 h ở 50 oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đậy nắp đĩa và để
trên bàn của phòng thử nghiệm từ 16 h đến 18 h ở nhiệt độ phòng.
2.4.4. Canh thang tim-não
(BHI)
Hòa tan dịch chiết từ
khoảng 200 g não bê và 250 tim bò, 10,0 g pepton proteoza hoặc Gelysat, 5,0 g
NaCl, 2,5 g Na2HPO4.12H2O và 2,0 g glucoza
trong 1000 ml nước, đun nóng nhẹ, nếu cần. Phân phối các lượng 5 ml vào các ống
nghiệm có kích thước 16 mm x 150 mm và hấp áp lực 15 min ở 121 oC. Độ
pH cuối cùng phải là 7,4 ± 0,2.
2.4.5. Huyết tương
coagulaza khô (thỏ) với EDTA
Hoàn nguyên theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất. Nếu không sẵn có, thì hoàn nguyên huyết tương coagulaza
khô (thỏ) và thêm Na2H2EDTA để có được nồng độ cuối cùng
là 0,1 % trong huyết tương đã hoàn nguyên.
2.4.6. Dịch pha loãng
phosphat đệm Butterfield
2.4.6.1. Dung dịch gốc
Hòa tan 34,0 g KH2PO4
trong 500 ml nước, dùng khoảng 175 ml dung dịch NaOH 1 M để chỉnh pH đến 7,2 và
pha loãng đến 1000 ml. Bảo quản trong tủ lạnh.
2.4.6.2. Dịch pha
loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Pipet, dung tích 1,0 ml, 5,0
ml và 10,0 ml được chia vạch tương ứng là 0,1 ml, 0,5 ml và 1,0 ml.
3.2. Bộ trộn, vận hành với tốc độ
cao từ 16 000 r/min đến 18 000 r/min, có trang bị các bình trộn bằng kim loại
hoặc bằng thủy tinh 1000 ml, có nắp đậy. Một bình được dùng cho mỗi đơn vị phân
tích.
3.3. Máy trộn, Vortex Genie hoặc loại
tương đương.
3.4. Nồi cách thủy, duy trì được ở nhiệt
độ từ 35 oC đến 37 oC.
3.5. Tủ ấm, duy trì được ở nhiệt
độ từ 35 oC đến 37 oC.
4. Cách tiến hành
4.1. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Kỹ thuật tính số
có xác suất lớn nhất
Cấy vào 3 ống đựng
canh thang trypticaza đậu tương với NaCl 10 % và natri pyruvat 1 % (2.2) ở mỗi
độ pha loãng với các lượng 1 ml của dịch pha loãng thập phân. Cần có đủ độ pha
loãng từ phần mẫu thử để có được điểm kết thúc âm tính. Ủ ấm trong 48 h ở 35 oC.
Sử dụng vòng cấy 3
mm, chuyển 1 vòng cấy từ mỗi ống phát triển dương tính sang các đĩa đựng môi
trường Baird-Parker khô (2.4). Trộn các ống trên máy trộn Vortex trước khi ria
cấy nếu chỉ thấy mọc ở trên đáy hoặc bên thành ống. Ria cấy sao cho thu được
các khuẩn lạc mọc tách biệt. Ủ 48 h ở 35 oC đến 37 oC.
4.3. Khẳng định
Đối với mỗi ống cho
thấy có sự phát triển, lấy 1 hoặc nhiều hơn các khuẩn lạc nghi ngờ là S.
aureus. Dùng kim cấy vô trùng chuyển các khuẩn lạc sang các ống chứa 0,2 ml
canh thang BHI (2.4.4) và các mặt nghiêng của thạch chứa môi trường duy trì
thích hợp bất kỳ, ví dụ như thạch trypticaza đậu tương thạch đếm đĩa chuẩn,
v.v… Giữ lại các chủng cấy trên ống thạch ở nhiệt độ phòng để dự phòng, hoặc lặp
lại phép thử trong trường hợp các kết quả thu được có nghi ngờ.
Cho 0,5 ml huyết
tương coagulaza có EDTA (2.4.5) hoàn nguyên vào dịch cấy BHI và trộn kỹ. Ủ ấm ở
nhiệt độ từ 35 oC đến 37 oC và cứ sau 6 h kiểm tra sự kết
đông. Bất kỳ sự kết đông nào cũng được coi là phản ứng dương tính. Các cục kết
đông nhỏ hoặc thưa có thể quan sát được bằng cách gõ nhẹ ống sao cho phần chất
lỏng của hỗn hợp phản ứng chạm tới miệng ống, các cục đông sẽ lộ ra phía trên bề
mặt chất lỏng. Các chủng dương tính coagulaza được coi là S. aureus. Các
phép kiểm chứng âm tính và dương tính phải được thực hiện đồng thời với các chủng
cấy của khả năng phản ứng coagulaza chưa biết. Kiểm tra lại các kết quả thử
nghiệm coagulaza nghi ngờ trên các chủng cấy BHI đã được ủ ấm ở 35 oC
đến 37 oC từ 18 h đến 48 h.
4.4. Diễn giải kết quả
Các khuẩn lạc của S.
aureus điển hình tròn, trơn nhẵn, lồi, ướt, có đường kính từ 2 mm đến 3 mm
trên các đĩa mọc thưa, có màu đen xám đến đen nhánh, thường có viền sáng màu
(không trắng), có quầng đục bao quanh (kết tủa) và thường có vùng trong phía
ngoài; các khuẩn lạc dính khi tiếp xúc với kim cấy. Đôi khi có thể gặp phải các
chủng không phân giải lipit có vẻ bề ngoài tương tự, ngoại trừ không có quầng đục
bao quanh và các vùng sang. Các khuẩn lạc được phân lập từ các loại thực phẩm
khô hoặc đông lạnh đã được bảo quản trong khoảng thời gian dài thường ít đen hơn
các khuẩn lạc điển hình và có thể có dạng bên ngoài thô nhám và cấu trúc khô.
5. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 – Các số có xác suất lớn nhất (MPN) trên gam phần mẫu thử, sử dụng 3 ống
có
các phần mẫu thử tương ứng là 0,1 g, 0,01 g và 0,001 g
Các
ống dương tính
Các
ống dương tính
Các
ống dương tính
Các
ống dương tính
0,1
0,01
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,01
0,001
MPN
0,1
0,01
0,001
MPN
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
MPN
0
0
0
<3
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
0
9,1
3
0
0
23
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
0
1
7,2
2
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
1
39
0
0
2a
6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
11
2
0
2
20
3
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
3a
9
1
0
3a
15
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3a
26
3
0
3a
95
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0
7,3
2
1
0
15
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
43
0
1
1
6,1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
20
3
1
1
75
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2a
9,2
1
1
2a
15
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
2
120
0
1
3a
12
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3a
19
2
1
3a
34
3
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
0
6,2
1
2
0
11
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
21
3
2
0
93
0
2
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
15
2
2
1
28
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
150
0
2
2a
12
1
2
2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
35
3
2
2
210
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3a
16
1
2
3a
24
2
2
3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
3
290
0
3
0
9,4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
16
2
3
0
29
3
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
1a
13
1
3
1a
20
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
36
3
3
1
460
0
3
2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
2a
24
2
3
2a
44
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1100
0
3
3a
19
1
3
3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3a
53
3
3
3
>1100
a Các kết quả không
chắc chắn cao như thế muốn nói rằng có mặt các yếu tố làm ảnh hưởng đến độ
thu hồi hoặc nhận dạng đối với các dịch pha loãng thấp hơn. Do đó, giá trị
MPN có thể thấp hơn nhiều so với nồng độ thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
- mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã
sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả;
- các kết quả thử
nghiệm thu được.