Từ ngày 01 7 2025 trường hợp nào lên thổ cư không phải nộp tiền sử dụng đất?
>>> Người sử dụng đất không nộp tiền sử dụng đất thì có được bồi thường về đất khi bị thu hồi đất không?
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 đất phi nông nghiệp trong đó bao gồm có đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị (hay còn gọi là đất thổ cư)
Căn cứ theo Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Như vậy, theo quy định nêu trên, khi chuyển đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp không phải là đất ở lên thổ cư phải nộp tiền sử dụng đất.
Riêng trường hợp đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở (đất thổ cư) và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Từ ngày 01 7 2025 trường hợp nào lên thổ cư không phải nộp tiền sử dụng đất? (Hình ảnh từ Internet)
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư đúng không?
Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì trường hợp muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư thì bắt buộc phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP được đính chính bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025 như sau:
Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
...
m) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;
Như vậy, theo quy định nêu trên, từ ngày 01 7 2025 Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư đối với cá nhân.
Hiện nay cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất trong phạm vi nào?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất như sau:
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất
1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác;
...
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai 2024 về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp như sau:
Điều 47. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
Như vậy, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp chỉ được chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác.
Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định trên sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];