Cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Phan Thị Huyền Trân 1,230 lượt xem
07:25 | 20/03/2026
Hướng dẫn cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản?
Nội dung chính
  1. Cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
  2. Địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế gồm những gì?

Cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>> Xem chi tiết Thông tư 18 2026 TT BTC: Tải về

Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 và thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản là Mẫu 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế), cụ thể như sau:

>> Tải Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản: Tải về

Dưới đây là hướng dẫn cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản:

1. Thông tin chung của tờ khai

[01] Kỳ tính thuế

Người nộp thuế chọn kỳ tính thuế phù hợp:

[01a] 6 tháng đầu năm

[01b] 6 tháng cuối năm

[01c] Năm

Chỉ chọn một kỳ tính thuế tương ứng với thời gian phát sinh doanh thu cho thuê.

[02] Lần đầu

Đánh dấu vào ô này nếu đây là lần đầu tiên nộp tờ khai cho kỳ tính thuế.

[03] Bổ sung lần thứ

Nếu người nộp thuế đã nộp tờ khai trước đó và cần điều chỉnh thì ghi số lần bổ sung.

2. Thông tin người nộp thuế

[04] Người nộp thuế

Ghi họ và tên cá nhân cho thuê bất động sản.

[05] Mã số thuế

Ghi mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp.

[06] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai

Ghi mã địa điểm kinh doanh của bất động sản cho thuê (nếu có).

Các thông tin địa chỉ gồm:

[06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn

[06.2] Xã/phường/đặc khu

[06.3] Tỉnh/Thành phố

Ghi địa chỉ của bất động sản cho thuê.

3. Thông tin tổ chức khai thuế thay (nếu có)

[07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền

Chỉ kê khai nếu người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác khai thuế thay.

[07.1] Mã số thuế: mã số thuế của tổ chức/cá nhân được ủy quyền

[07.2] Văn bản ủy quyền: ghi số và ngày của giấy ủy quyền

4. Thông tin đại lý thuế (nếu có)

[08] Tên đại lý thuế

Ghi tên đại lý thuế thực hiện dịch vụ kê khai thuế.

[08.1] Mã số thuế

Ghi mã số thuế của đại lý thuế.

Nếu không sử dụng dịch vụ đại lý thuế thì để trống phần này.

5. Kê khai doanh thu và số thuế phải nộp

[09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ

Là tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm:

tiền thuê nhà

tiền thuê mặt bằng

các khoản thu khác theo hợp đồng thuê

Doanh thu tính theo tổng số tiền người thuê phải trả theo hợp đồng.

[10] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ

Là phần doanh thu được miễn hoặc được trừ khi tính thuế TNCN theo quy định (nếu có).

[11] Tổng số thuế GTGT phải nộp

Được xác định theo công thức:

[11] = [09] × 5%

Đây là thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động cho thuê bất động sản.

[12] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

Được xác định theo công thức:

[12] = ([09] – [10]) × 5%

Đây là thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với doanh thu cho thuê sau khi trừ phần được miễn.

[13] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được

Ghi số tiền bồi thường hoặc phạt hợp đồng mà bên cho thuê nhận được từ bên thuê (nếu có).

[14] Thuế TNCN phải nộp từ khoản phạt, bồi thường

Được xác định theo công thức:

[14] = [13] × 5%

[15] Tổng số thuế TNCN phải nộp

Được xác định theo công thức:

[15] = [12] + [14]

[16] Số thuế TNCN được miễn

Là số thuế được miễn theo quy định của pháp luật (nếu có).

[17] Số thuế TNCN còn phải nộp

Là số thuế TNCN thực tế còn phải nộp sau khi trừ các khoản được miễn.

[18] Tổng số thuế còn phải nộp

Được xác định theo công thức:

[18] = [11] + [17]

Đây là tổng số thuế GTGT và TNCN người nộp thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.

6. Phần B - Hỗ trợ thông tin nộp thuế

Phần này dùng để tổng hợp thông tin nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Các chỉ tiêu gồm:

[20] Mã địa điểm kinh doanh

[21] Nội dung các khoản nộp NSNN

[22] Số tiền

[23] Chương

[24] Tiểu mục

[25] Địa bàn hành chính

[26] Cơ quan thu

[27] Cơ quan thuế

[28] Hạn nộp thuế

Thông tin này thường được hệ thống thuế điện tử hỗ trợ tự động.

7. Cam kết và ký tờ khai

Người nộp thuế cần:

- ký và ghi rõ họ tên

- ký điện tử nếu nộp qua hệ thống thuế điện tử

- ghi ngày, tháng, năm lập tờ khai

Trường hợp sử dụng đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế cũng phải ghi:

- họ tên

- số chứng chỉ hành nghề

Trên đây là thông tin về "Cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản".

Cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (Hình từ Internet)

Địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản?

Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản như sau:

Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.

Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Nguyên tắc quản lý thuế gồm những gì?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:

(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

* Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất