Thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà mới nhất 2026?

Phan Thị Như Ý 847 lượt xem
18:25 | 20/03/2026
Thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà mới nhất 2026? Nội dung quản lý thuế gồm những gì? Trong quản lý thuế không được thực hiện những hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà mới nhất 2026?
  2. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?
  3. Trong quản lý thuế không được thực hiện những hành vi nào?

Thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà mới nhất 2026?

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Nghị định 68 2026 NĐ CP

Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/3/2026.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế như sau:

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
[...]

Theo đó, thời hạn nộp tiền thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê bất động sản được xác định cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Tùy từng trường hợp mà thời hạn nộp thuế sẽ khác nhau như sau:

(1) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế cho thuê nhà

Cá nhân cho thuê nhà có thể lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế:

Trường hợp khai thuế 2 lần trong năm tính thuế

Lần 1: Chậm nhất ngày 31/07 của năm tính thuế.

Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế 1 lần theo năm tính thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(2) Trường hợp tổ chức thuê nhà khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân

Nếu trong hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên thuê (tổ chức) khai thuế, nộp thuế thay, thì tổ chức thuê nhà sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản trong hợp đồng.

Lưu ý:

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê nhà, thì cá nhân cho thuê phải trực tiếp kê khai và nộp thuế theo thời hạn tại (1).

Như vậy, thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà năm 2026 phụ thuộc vào hình thức khai thuế (1 lần/năm, 2 lần/năm) hoặc kỳ thanh toán tiền thuê nếu tổ chức thuê nhà thực hiện khai và nộp thuế thay.

*Trên đây là thông tin Thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà mới nhất 2026?

Thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà mới nhất 2026?

Thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trong quản lý thuế không được thực hiện những hành vi nào?

Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), trong quản lý thuế không được thực hiện những hành vi sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất