Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất theo Công văn 2346/CT-CS mới nhất?

11:05 | 16/04/2026
Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất theo Công văn 2346/CT-CS mới nhất?Trường hợp nào giao đất không thu tiền sử dụng đất?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất theo Công văn 2346/CT-CS mới nhất?
  2. Trường hợp nào giao đất không thu tiền sử dụng đất?
  3. Giá đất tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP như thế nào?

Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất theo Công văn 2346/CT-CS mới nhất?

Vừa qua ngày 14/4/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 2346/CT-CS về tiền sử dụng đất.

>>> Tải về Công văn 2346/CT-CS Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất

Cục Thuế nhận được Công văn số 1051/SLA-CNTK ngày 31/12/2025 của Thuế tỉnh Sơn La về tiền sử dụng đất.

Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau: Khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy định:

- Khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy định:

"Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lục..."

- Khoản 8 Điều 2 và khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 quy định:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
[…]
Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú
1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó

- Khoản 1 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đổi với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chi áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

- Khoản 8 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:

“Điều 17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
8. Đối với việc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này là thôn, xã theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan, người được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, phân cấp, ủy quyền.
Việc xác định người nghèo được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể."

- Điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quy định:

“Điều 18. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
b) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.”

- Khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:
a) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
b) Giao đất ở đổi với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi."

Pháp luật về tiền sử dụng đất đã quy định cụ thể về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo.

Theo công văn của Thuế cơ sở 2 tỉnh Sơn La gửi Thuế tỉnh Sơn La, vướng mắc liên quan đến chính sách giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp bà Nguyễn Thị Dự là người nghèo có diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nơi thường trú trước khi sáp nhập địa giới hành chính là ở 2 xã khác nhau; sau khi sáp nhập thì cùng trên địa bàn một xã.

Theo hồ sơ gửi kèm công văn số 1051/SLA-CNTK ngày 31/12/2025 của Thuế tỉnh Sơn La thì bà Nguyễn Thị Dự có văn bản đề nghị miễn (giảm) tiền sử dụng đất ngày 07/11/2025 gửi đến cơ quan chức năng. Tại thời điểm này, diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nơi thường trú người nộp thuế là cùng trên địa bàn một xã.

>>> Xem chi tiết tại Công văn 2346/CT-CS Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất

Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất theo Công văn 2346/CT-CS mới nhất?

Cục Thuế hướng dẫn về tiền sử dụng đất theo Công văn 2346/CT-CS mới nhất? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào giao đất không thu tiền sử dụng đất?

Căn cứ theo quy định tại Điều 118 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất gồm:

- Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai 2024.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.

- Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

- Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.

- Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.

- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

* Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.

Giá đất tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về giá đất tính tiền sử dụng đất như sau:

(1) Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính theo giá đất trong Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại mục (2) và (3).

(2) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024, quy định của Chính phủ về giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất.

(3) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

(4) Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các mục (1), (2), (3) được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất