Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở theo Nghị định 147 2026 cụ thể?

Nguyễn Thị Tú Uyên 412 lượt xem
15:30 | 11/05/2026
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở theo Nghị định 147? Tính tiền sử dụng đất phải nộp được quy định theo công thức nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở theo Nghị định 147 2026 cụ thể?
  2. Tính tiền sử dụng đất phải nộp được quy định theo công thức như thế nào?
  3. Giá đất tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP như thế nào?

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở theo Nghị định 147 2026 cụ thể?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16, có hiệu lực từ 07 tháng 5 năm 2026.

Tại Điều 5 Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 cụ thể như sau:

[1] Thời điểm xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 là thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định.

[2] Số tiền cần phải thu từ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 được xác định như sau:

TBS = T1 - T2

Trong đó:

TBS là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung.

T1 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp.

T2 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp. Trong đó:

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất;

Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận không đúng được xác định căn cứ vào tỷ lệ so với đất ở thì nay cho áp dụng tỷ lệ đó để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

[3] Trường hợp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp lớn hơn số tiền tính theo giá đất ở tại thời điểm trước đây đã cấp giấy chứng nhận không đúng quy định thì Nhà nước không hoàn trả số tiền chênh lệch.

[4] Đối với phần diện tích của dự án không phải diện tích đất được điều chỉnh sang đất ở theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 mà thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết thì việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo pháp luật về đất đai, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan.

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở theo Nghị định 147 2026 cụ thể?

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở theo Nghị định 147 2026 cụ thể? (Hình từ Internet)

Tính tiền sử dụng đất phải nộp được quy định theo công thức như thế nào?

Tính tiền sử dụng đất phải nộp được quy định cụ thể tại Điều 20 Nghị định 103/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Trường hợp người sử dụng đất không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, không thuộc trường hợp được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp là tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

[2] Trường hợp người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất, được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp

=

Tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

-

Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (nếu có)

-

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (nếu có)

Giá đất tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về giá đất tính tiền sử dụng đất như sau:

[1] Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính theo giá đất trong Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại mục (2) và (3).

[2] Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024, quy định của Chính phủ về giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất.

[3] Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

[4] Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các mục [1], [2], [3] được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tư vấn pháp lý nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất