Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND mới nhất?

16:10 | 05/06/2026
Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND mới nhất? Thẩm quyền quyết định lệ phí cấp sổ đỏ năm 2026 thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND mới nhất?
  2. Thẩm quyền quyết định lệ phí cấp sổ đỏ năm 2026 thuộc về ai?
  3. Quyền chung của người sử dụng đất được quy định như thế nào?

Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND mới nhất?

Ngày 29/5/2026, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã thông qua Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

>>> Tải về Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 mới nhất

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể:

[1] Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

[2] Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí, các quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Mức thu Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 mới nhất chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

A

Cá nhân

I

Các phường

1

Cấp giấy chứng nhận lần đầu

1.1

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất

Đồng/GCN

25.000

1.2

Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

100.000

1.3

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

100.000

2

Cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

2.1

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất

Đồng/GCN

20.000

2.2

Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

50.000

2.3

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

50.000

3

Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp

Đồng/lần

28.000

4

Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/văn bản

15.000

II

Các xã, đặc khu

Mức thu bằng 50% mức thu tại các phường quy định tại Mục I Phần A Phụ lục này

B

Tổ chức

I

Cấp giấy chứng nhận lần đầu

1.1

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất

Đồng/GCN

100.000

1.2

Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

500.000

1.3

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

500.000

2

Cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

2.1

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất

Đồng/GCN

50.000

2.2

Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

100.000

2.3

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản gắn liền với đất

Đồng/GCN

100.000

3

Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp

Đồng/lần

30.000

4

Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/văn bản

30.000

*Xem chi tiết tại Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 mới nhất.

Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND mới nhất?

Lệ phí cấp sổ đỏ tại Đà Nẵng năm 2026 theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND mới nhất? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định lệ phí cấp sổ đỏ năm 2026 thuộc về ai?

Tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC nêu rõ danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
[...]

Như vậy, lệ phí cấp sổ đỏ sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Quyền chung của người sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 quy định quyền chung của người sử dụng đất như sau:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

- Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

- Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tư vấn pháp lý nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất