Công văn 1239: Chỉ đạo triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thế nào?

Phan Thị Như Ý 498 lượt xem
11:08 | 09/03/2026
Công văn 1239: Chỉ đạo triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1239: Chỉ đạo triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thế nào?
  2. Cách xác định hạn mức giao đất ở để tính tiền chuyển đất vườn, nông nghiệp sang đất ở theo Nghị định 50?
  3. Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào?

Công văn 1239: Chỉ đạo triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thế nào?

Ngày 27/02/2026, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Công văn 1239/UBND-STC về việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.

TẢI VỀ Công văn 1239/UBND-STC năm 2026

tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Theo đó, thực hiện Công văn 1727/BTC-QLCS năm 2026 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố có một số ý kiến chỉ đạo như sau:

(1) Cổng Thông tin điện từ thành phố đăng tải, tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện từ thành phố để các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có liên quan chịu sự tác động của Nghị định 50/2026/NĐ-CP nắm bắt đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung của Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

(2) Giao các Sở, ban, ngành; Thuế thành phố Đà Nẵng, Uỷ ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP; trong đó lưu ý các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trước đây do cơ quan, đơn vị mình tham mưu để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới đảm bảo phù hợp với Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

- Thực hiện đầy đủ các nội dung tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 tại Nghị quyết 254/2025/QH15 liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định chi tiết tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP, đặc biệt những nội dung yêu cầu tiên độ thời gian phải hoàn thành như:

++ Quy định xử lý chuyển tiếp về tiền thuê đất của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15, khoản 1 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP;

++ Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

+ Thực hiện một số nội dung khác tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP và Công văn 1727/BTC-QLCS năm 2026 của Bộ Tài chính.

(3) Trong quá trình triển khai thực hiện có những khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài chính) chỉ đạo xử lý hoặc tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố báo cáo, xin ý kiến của các cơ quan Trung ương.

Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Thuế thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện.

*Trên đây là thông tin Công văn 1239: Chỉ đạo triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thế nào?

Công văn 1239: Chỉ đạo triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thế nào?

Công văn 1239: Chỉ đạo triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thế nào? (Hình từ Internet)

Cách xác định hạn mức giao đất ở để tính tiền chuyển đất vườn, nông nghiệp sang đất ở theo Nghị định 50?

Tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP đã hướng dẫn xác định hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, cụ thể:

- Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP là hạn mức giao đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo quy định của pháp luật về đất đai được áp dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hạn mức này được xác định cho từng hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật thì được tính là 01 đối tượng sử dụng đất để được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất thì diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định như sau:

+ Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất theo hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích theo hạn mức giao đất ở được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện của những người có chung quyền sử dụng đất.

- Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào?

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Đúng mục đích sử dụng đất.

(2) Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

(3) Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

(4) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất